Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Trung tâm ung bướu Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ THỊ DUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC
TRÀNG TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ THỊ DUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC
TRÀNG TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG .......................... 3
1.1.1. Dịch tễ bệnh ung thư đại trực tràng .......................................................... 3
1.1.2. Phân loại giai đoạn bệnh ung thư đại trực tràng ....................................... 3
1.2. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG ................................................... 5
1.2.1. Phẫu thuật .................................................................................................. 5
1.2.2. Xạ trị.......................................................................................................... 5
1.2.3. Hóa trị và vai trò với ung thư giai đoạn II, III .......................................... 6
1.2.4. Đặc điểm một số hóa chất điều trị UTĐTT .............................................. 6
1.2.5. Một số phác đồ hóa chất điều trị bổ trợ UTĐTT giai đoạn II, III ............. 8
1.2.6. Một số hướng dẫn hóa trị bổ trợ UTĐTT ............................................... 10
1.3. CÁC ADE THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ .. 12
1.3.1. Khái niệm biến cố bất lợi của thuốc (ADE)............................................ 12
1.3.2. Một số ADE thường gặp khi sử dụng hóa trị liệu ung thư ..................... 13
1.3.3. Biện pháp điều trị hỗ trợ và kiểm soát ADE của hóa trị liệu ung thư..... 16
1.4. NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM VỀ TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG THUỐC VÀ ADE TRONG ĐIỀU TRỊ UTĐTT ..................................... 17
1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 17
1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................. 18
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 20
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 20
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 21
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 21

4.1. PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ........................... 50
4.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu....................................................................... 50
4.1.2. Đặc điểm bệnh nhân lựa chọn phác đồ đầu tiên và giai đoạn bệnh ........ 52
4.1.3. Phân tích liều dùng của các phác đồ hóa chất ......................................... 53
4.1.4. Phân tích sự phù hợp về đường dùng và thời gian truyền của các hóa chất
........................................................................................................................... 55
4.1.5. Phân tích sự phù hợp về dung môi truyền............................................... 56


4.2. PHÂN TÍCH CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI TRÊN BỆNH NHÂN .................... 57
4.2.1. Phân tích các biến cố cận lâm sàng trên bệnh nhân ................................ 57
4.2.2. Phân tích các biến cố lâm sàng trên bệnh nhân ...................................... 59
4.2.3. Xử trí các biến cố bất lợi ......................................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

ADE

Adverse drug events

ALAT

Alanin amino transferase

ESMO

IACR

NCCN
PLT

Commom Terminology

Tiêu chí chung cho các phản

Criteria for Adverse Events

ứng bất lợi

Granulocyte Colony
Stimulating Factors
European Society for Medical

Hiệp hội ung thư lâm sàng

Oncology

châu Âu

International Agency for

Cơ quan nghiên cứu ung thư

Research on Cancer


Ung thư đại tràng

UTTT

Ung thư trực tràng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM theo AJCC 2010 .............................5
Bảng 1.2. Phác đồ hóa trị bổ trợ UTĐTT theo NCCN 2018 ..................................12
Bảng 2.1. Mức độ gây nôn của các hóa chất điều trị UTĐTT ................................26
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ..........................28
Bảng 3.2. Đặc điểm lựa chọn phác đồ điều trị và giai đoạn bệnh...........................30
Bảng 3.3. Đặc điểm dung môi truyền của các hóa chất ..........................................32
Bảng 3.4. Tỷ lệ phù hợp về thời gian truyền của các hóa chất ...............................32
Bảng 3.5. Các đợt truyền 5-FU có thời gian truyền chưa phù hợp .........................33
Bảng 3.6. Tỷ lệ số BN và số đợt điều trị gặp ADE cận lâm sàng ...........................34
Bảng 3.7. Phân độ độc tính các ADE cận lâm sàng ................................................35
Bảng 3.8. Tỷ lệ các ADE cận lâm sàng theo phác đồ điều trị ................................36
Bảng 3.9. Tổng kết số BN và số đợt điều trị gặp ADE trên lâm sàng ....................38
Bảng 3.10. Phân độ độc tính của các ADE trên lâm sàng.......................................40
Bảng 3.11. Các ADE trên lâm sàng theo thời điểm nội trú và ngoại trú ................41
Bảng 3.12. Tỷ lệ các biến cố bất lợi theo phác đồ điều trị ......................................43
Bảng 3.13. Tỷ lệ các thuốc dùng phối hợp để xử trí các ADE ...............................44
Bảng 3.14. Đặc điểm phác đồ dự phòng nôn ..........................................................45
Bảng 3.15. Biện pháp sử dụng G-CSF trong điều trị giảm BCTT ..........................47
Bảng 3.16. Biện pháp ngưng/giảm liều hóa trị .......................................................48



Trung tâm Ung bướu - Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình có tiền thân là khoa
Ung Bướu, sau đó được nâng cấp lên thành Trung tâm Ung bướu vào năm 2017 với
150 giường bệnh. Nơi đây hàng năm tiếp nhận rất nhiều lượt bệnh nhân UTĐTT tới
khám và điều trị. Theo thống kê của phòng Kế hoạch tổng hợp, trong 5 tháng đầu
năm 2018, tỷ lệ bệnh ung thư đường tiêu hóa là cao nhất trong các đợt điều trị các
bệnh ung thư (chiếm 44,1% tổng số đợt điều trị). Trong đó ung thư đại trực tràng
chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong các đợt điều trị bệnh ung thư đường tiêu hóa (55,7%).
1


Tại Trung tâm, hiện đã và đang sử dụng các phác đồ hóa chất điều trị ung UTĐTT.
Trước tình hình trên, việc tổng kết lại tình hình sử dụng thuốc và theo dõi các
biến cố bất lợi của bệnh nhân là thật sự cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và chất
lượng cuộc sống cho bệnh nhân UTĐTT. Vì thế nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài
“Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại
Trung tâm ung bướu - Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình” với các mục tiêu:
1. Phân tích tính phù hợp về liều dùng và cách dùng của phác đồ FOLFOX4,
XELOX trong điều trị bổ trợ UTĐTT tại Trung tâm Ung bướu Bệnh viện đa
khoa tỉnh Thái Bình.
2. Phân tích các biến cố bất lợi của thuốc (ADE) ghi nhận được thông qua hoạt
động giám sát tích cực về mức độ độc tính, thời điểm ghi nhận biến cố, phác
đồ điều trị và các phương thức xử trí.
Chúng tôi mong rằng kết quả của đề tài sẽ góp một phần nhỏ cho các bác sỹ
và dược sỹ lâm sàng tại bệnh viện trong việc sử dụng thuốc hợp lý, đồng thời phát
hiện kịp thời các biến cố bất lợi xảy ra trong suốt quá trình điều trị và có biện pháp
xử trí phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2



3


T2: U xâm lấn đến lớp cơ thành ruột.
T3: U xâm lấn xuyên lớp cơ đến lớp dưới thanh mạc hay đến mô xung quanh
đại tràng hoặc trực tràng không có phúc mạc bao phủ.
T4a: U xâm lấn ra tới bề mặt thanh mạc.
T4b: U xâm lấn trực tiếp đến cấu trúc xung quanh hay cơ quan khác.
N: Di căn hạch bạch huyết
Nx: Hạch vùng không thể đánh giá được.
N0: Không có hạch vùng bị di căn.
N1: Có 1 - 3 hạch di căn.
N1a: 1 hạch di căn.
N1b: 2 - 3 hạch di căn.
N1c: U hiện diện ở dưới thanh mạc, mạc treo hoặc mô xung quanh không phải
cơ của đại trực tràng và không có di căn hạch vùng.
N2: Có ≥ 4 hạch di căn.
N2a: Di căn 4 - 6 hạch.
N2b: Di căn ≥ 7 hạch.
M: Di căn xa
Mx: Sự hiện diện của di căn xa không thể đánh giá được.
M0: Không có di căn xa.
M1: Có di căn xa.
M1a: Di căn 1 cơ quan hoặc vị trí.
M1b: Di căn từ 2 cơ quan hay vị trí trở lên.

4


Bảng 1.1. Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM theo AJCC 2010 [30]

IIA

T3

N0

M0

IIB

T4a

N0

M0

IIC

T4b

N0

M0

IIIA

T1-T2

N1/N1c


M0

T3-T4a

N2b

M0

T4b

N1-N2

M0

IVA

Bất kỳ T

Bất kỳ N

M1a

IVB

Bất kỳ T

Bất kỳ N

M1b


định mổ.
- Xạ trị tạm thời: giảm đau, chống chảy máu, chống chèn ép [10].
1.2.3. Hóa trị và vai trò với ung thư giai đoạn II, III
Hóa trị là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế
bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư [6].
Hiện tại hóa trị bổ trợ có vai trò rõ ràng và đáng tin cậy cho ung thư giai đoạn
III, nhưng vai trò của nó trong giai đoạn II vẫn còn đang bàn cãi [70].
UTĐTT giai đoạn III: có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy hóa trị bổ trợ
có vai trò làm giảm tỷ lệ tái phát và tăng thời gian sống thêm [59].
UTĐTT giai đoạn II: chỉ định hóa trị bổ trợ chưa được khuyến cáo rộng rãi.
Khuynh hướng khuyên nên hóa trị bổ trợ cho những trường hợp có nguy cơ cao như:
u T4, thủng hoặc tắc ruột, không đánh giá đủ tình trạng hạch vùng, độ mô học biệt
hóa kém, có xâm lấn khoang lympho mạch máu [59].
1.2.4. Đặc điểm một số hóa chất điều trị UTĐTT
* Oxaliplatin
Là một thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm alkyl hóa. Oxaliplatin
được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có
hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng
cách chuyển chỗ ligand oxalate. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với chuỗi
base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA. Các liên kết chéo này ức
chế DNA sao chép và phiên mã. Sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp
phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA [4], [74].
Tác dụng không mong muốn của oxaliplatin
- Độc tính thần kinh (dị cảm, khó chịu), thời gian và mức độ trầm trọng của bệnh
tăng theo liều. Rối loạn thần kinh cảm giác xảy ra trên đa số các bệnh nhân dùng
6


phác đồ phối hợp oxaliplatin với 5-FU và leucovorin để điều trị bổ trợ ung thư đại
trực tràng [4], [74].


synthetase, enzym chủ chốt trong tổng hợp DNA. Acid folinic là một chất đối kháng
hóa sinh và được dùng chủ yếu làm thuốc giải độc các thuốc kháng acid folic. Acid
folinic được dùng làm thuốc phụ trợ cho fluorouracil trong điều trị ung thư đại trực
tràng [4], [72].
* Capecitabin
Capecitabin là một carbamat fluoropyrimidine không gây độc tế bào, có chức
năng như một tiền chất của 5-FU. Vào cơ thể capecitabin bị thủy phân ở gan bằng 5deoxy-5-fluorouridin rồi thành 5-fluorouracil ở các mô [4], [73].
Tác dụng không mong muốn của capecitabin:
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm miệng.
- Hội chứng tay chân.
- Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn.
- Độc trên tim.
- Tăng rối loạn chức năng thận ở những người có chức năng thận suy giảm từ trước
và huyết khối [4], [73].
1.2.5. Một số phác đồ hóa chất điều trị bổ trợ UTĐTT giai đoạn II, III
Phác đồ FOLFOX4
Thử nghiệm MOSAIC hóa trị bổ trợ trên 2246 bệnh nhân ung thư đại tràng
giai đoạn II (40%) hoặc III (60%) với oxaliplatin kết hợp 5-FU và leucovorin 6 chu
kỳ sau:
- Nhóm 1: truyền nhanh 5-FU + LV theo phác đồ “de Gramont” (leucovorin
200mg/m2 trong 2 giờ, sau đó tiêm tĩnh mạch nhanh 5-FU 400mg/m2 và sau đó truyền
5-FU 600mg/m2 trong 22 giờ, lặp lại mỗi 2 tuần).
- Nhóm 2: phác đồ kết hợp tương tự như vậy cộng với oxaliplatin (85mg/m2 ngày 1,
chu kỳ 2 tuần), gọi là phác đồ FOLFOX4.
Với thời gian theo dõi 38 tháng, sống thêm không bệnh 3 năm của nhóm 2 cao
hơn nhóm 1 (78% so với 73%) và có ý nghĩa thống kê cao ở giai đoạn III (72% so
với 65%), riêng ở giai đoạn II thì không đáng kể (87% so với 84%). Sống thêm không
bệnh tương tự ở cả 2 nhóm (88% và 87%) [21].




1.2.6. Một số hướng dẫn hóa trị bổ trợ UTĐTT
1.2.6.1. Phác đồ tiêu chuẩn theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị UTĐTT của Bộ Y
tế năm 2018 [3]
 Điều trị ung thư đại tràng
Hóa trị bổ trợ
Chỉ định
- Cân nhắc hóa trị bổ trợ cho giai đoạn II (T3N0M0) không có yếu tố nguy cơ cao
nếu MSI-L hoặc MSS.
- Chỉ định hóa trị bổ trợ từ giai đoạn II (có các yếu tố nguy cơ cao), III. Các yếu tố
nguy cơ cao bao gồm:
+ Nhập viện do u gây tắc hoặc thủng
+ Số hạch lấy được < 12 hạch
+ Diện cắt dương tính
+ Ung thư kém biệt hóa
+ U xâm lấn mạch máu, bạch huyết hoặc thần kinh ngoại biên, mô bệnh học là
loại ung thư kém biệt hóa.
Phác đồ
- Phác đồ FOLFOX có kết quả tốt hơn so với 5-FU/Leucovorin đối với bệnh giai đoạn
III.
- Phác đồ hóa trị thường sử dụng là một trong các phác đồ sau đây:
+ FUFA (Mayor Clinic)
+ Capecitabin
+ FOLFOX4
+ FOLFOX6
+ FOLFOX7
+ mFOLFOX6
+ XELOX
FOLFOX và XELOX là các phác đồ được ưa chuộng

- Thời gian hóa trị: Tổng thời gian điều trị nên kéo dài từ 5,5 - 6 tháng bao gồm cả điều
trị tiền phẫu, phẫu thuật, bổ trợ. Nếu người bệnh đã được điều trị hóa xạ tiền phẫu,
hóa trị bổ trợ nên kéo dài từ 4 - 4,5 tháng. Nếu người bệnh chưa điều trị tiền phẫu,
điều trị bổ trợ nên kéo dài từ 5,5 - 6 tháng.

11


1.2.6.2. Phác đồ tiêu chuẩn theo hướng dẫn của NCCN 2018.
Bảng 1.2. Phác đồ hóa trị bổ trợ UTĐTT theo NCCN 2018 [55]
Giai đoạn bệnh - Điều trị hóa

Theo dõi

trị bổ trợ
- Giai đoạn T1, N0, M0:

Soi đại tràng trong 1 năm:

Không điều trị hóa trị bổ trợ

- Nếu có ACA (*), lặp lại trong 1 năm.

- Giai đoạn T2, N0, M0:

Nếu không có ACA, lặp lại trong 3 năm,

Không điều trị hóa trị bổ trợ.

sau đó theo dõi mỗi 5 năm.

FLOX
hoặc

hoặc

soi đại tràng tiền phẫu thuật, soi trong 3-

5-FU/

6 tháng nếu có ACA (lặp lại trong 1 năm),
nếu không có ACA (lặp lại trong 3 năm,
sau đó là mỗi 5 năm).
- PET-CT không được khuyến cáo làm định
kỳ.

ACA: Advanced colorectal adenoma: Mô tả polyp ĐTT có đường kính lớn
hơn 1 cm và/ hoặc thành phần có lông nhung và/hoặc loạn sản nặng [18].
1.3. CÁC ADE THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
1.3.1. Khái niệm biến cố bất lợi của thuốc (ADE)
Biến cố bất lợi của thuốc (ADE) là những tai biến phát sinh từ can thiệp y tế
có liên quan đến thuốc hoặc có thể hiểu đơn giản là những tai biến phát sinh từ việc
12


sử dụng thuốc [28]. Như vậy, biến cố bất lợi khi dùng thuốc là một thuật ngữ rộng,
bao gồm tất cả những gì có thể gây bất lợi khi điều trị bằng thuốc. Thuật ngữ ADE
có thể bao hàm cả những tai biến, tác hại do thuốc gây ra (ADR và quá liều) và những
tác hại do việc dùng thuốc (bao gồm cả việc giảm liều, và bỏ dở trị liệu).
Sai sót trong sử dụng thuốc (ME) được coi là bất kỳ một sự cố có thể gây ra
hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không đúng hay gây hại cho người bệnh trong quá

1.3.2.2. ADE trên hệ tiêu hóa
Viêm miệng
Những bệnh nhân ung thư đại trực tràng tiến triển được điều trị bằng liệu pháp
có chứa 5-FU có nguy cơ mắc viêm miệng nặng [17]. Tuổi, tình trạng suy dinh dưỡng
của BN là các yếu tố liên quan đến nguy cơ viêm miệng [62]. Triệu chứng khởi phát
của viêm là niêm mạc miệng tấy đỏ trong tuần điều trị đầu tiên, sau đó xuất hiện các
vết loét với kích thước có thể tăng dần đi kèm với cơn đau dữ dội gây ảnh hưởng đến
việc ăn uống và vệ sinh răng miệng của bệnh nhân. Nó cũng tác động đến cả vị giác,
làm thay đổi vị giác của bệnh nhân hoặc khiến cho họ mất vị giác trong suốt quá trình
trị liệu. Quá trình khỏi bệnh diễn ra trong vòng 2 - 4 tuần sau trị liệu và không để lại
di chứng [43].
Nôn và buồn nôn
Nôn và buồn nôn: mức độ nôn phụ thuộc vào liều thuốc, liệu trình, và cách
dùng thuốc: oxaliplatin gây nôn vừa, 5-FU gây nôn nhẹ,…[56].
Tiêu chảy và táo bón
Cơ chế của táo bón chưa rõ ràng còn tiêu chảy có liên quan đến sự thay đổi
diện tích bề mặt biểu mô hấp thu và tiêu hóa. Ngoài ra sự phát triển quá mức của
các vi khuẩn cũng được báo cáo như một nguyên nhân quan trọng gây ra tiêu chảy.
Các hóa chất 5-FU, capecitabin đều có khả năng gây tiêu chảy, oxaliplatin có thể gây
táo bón hoặc tiêu chảy [50].
1.3.2.3. ADE trên da, móng, tóc
Có rất nhiều độc tính trên da, móng, tóc do hóa trị liệu đã được mô tả trong
các tài liệu như rụng tóc, sạm da, đen móng, đỏ mặt, mẩn ngứa, thoát mạch, nhạy cảm
với các bức xạ ánh sáng…[40].
Tăng sắc tố là một ADR thường gặp của hóa chất chống ung thư. Tăng sắc tố
có thể xảy ra tại vùng da tiêm truyền hoặc nhiều nơi khác. Móng, màng nhày và răng
cũng có thể bị thay đổi màu sắc [19].
14



15


gặp hạ huyết áp thế đứng, táo bón và giảm tiết dịch. Các triệu chứng này có thể nặng
lên sau khi tập thể dục, tắm nước nóng và uống đồ uống có cồn [52].
1.3.3. Biện pháp điều trị hỗ trợ và kiểm soát ADE của hóa trị liệu ung thư
1.3.3.1. Dự phòng nôn và buồn nôn
Nôn, buồn nôn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
và dẫn tới việc tuân thủ điều trị kém. Ngoài ra, nôn và buồn nôn còn gây ra mất cân
bằng chuyển hóa, thiếu hụt dinh dưỡng, chán ăn, giảm thể trạng, mệt mỏi, giảm khả
năng tự chăm sóc bản thân… của bệnh nhân [56].
Nôn và buồn nôn do hóa trị liệu được chia thành 3 loại:
- Nôn cấp (acute): xảy ra trong vòng 24h sau khi bắt đầu hóa trị liệu [39]
- Nôn khởi phát muộn (delayed): xảy ra từ sau 24h đến 5 ngày sau khi bắt đầu
hóa trị liệu. Oxaliplatin là hóa chất có nguy cơ gây nôn muộn [39].
- Nôn sớm (dự đoán trước, ancipatory): xảy ra trước khi điều trị như là một
phản xạ có điều kiện ở những bệnh nhân gặp phải tình trạng nôn và buồn nôn đáng
kể trong các chu kỳ trước. Có nhiều tác nhân kích thích phản xạ này như mùi vị hay
thị giác. Tỷ lệ buồn nôn và/hoặc nôn dự đoán trước từ 18 - 57%, thường gặp buồn
nôn hơn là nôn [56].
Khi bệnh nhân dùng hóa chất có thể gây nôn và buồn nôn, điều này bị tác động
bởi nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này là cơ sở để bác sĩ và các cán bộ y tế có
thể dự đoán được khả năng xảy ra nôn và buồn nôn trên bệnh nhân. Yếu tố quan trọng
nhất được nhắc đến và cũng được nghiên cứu nhiều nhất, đó nguy cơ gây nôn của hóa
chất được sử dụng, cũng như chế độ dùng thuốc. Bên cạnh đó, cũng có một số yếu tố
tiên lượng khác như yếu tố thuộc về người bệnh, các biện pháp điều trị dùng đồng
thời [58].
Liên quan đến nguy cơ gây nôn, các tác nhân hóa trị liệu được phân thành 4
nhóm dựa vào tần suất gặp nôn nếu không được dự phòng [56], [79]:
Mức độ cao: nguy cơ gây nôn > 90%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status