(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dân số, nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 2017 - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÂM THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ,
NGUỒN LAO ĐỘNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÂM THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ,
NGUỒN LAO ĐỘNG TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2017
Ngành: ĐỊA LÍ HỌC
Mã số: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


Lâm Thị Thảo

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ ...................................................................................... 4
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 5
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 5
6. Những đóng góp chính của luận văn .............................................................. 7
7. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 7
NỘI DUNG .......................................................................................................... 9
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG .......9
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 9
1.1.1. Khái niệm dân số ....................................................................................... 9
1.1.2. Quy mô dân số ........................................................................................... 9
1.1.3. Các thước đo dân số ................................................................................ 10
1.1.4. Cơ cấu dân số........................................................................................... 13
1.1.5.Nguồn lao động ........................................................................................ 19
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động ........................... 21
1.1.7. Các nhân tố khác...................................................................................... 26

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ................ 75
3.1. Cơ sở để đưa ra các giải pháp ..................................................................... 75

iv


3.1.1. Căn cứ vào chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới ........................................................................................................ 75
3.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ..... 75
3.1.3. Quan điểm, định hướng phát triển dân số, nâng cao chất lượng lao
động của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn 2030 .............................. 78
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động của
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................... 82
3.2.1. Giải pháp về chính sách và tổ chức quản lý ............................................ 82
3.2.2. Giải pháp hoạt động truyền thông giáo dục, nâng cao nhận thức của
người dân về vấn đề dân số và nguồn lao động................................................. 85
3.2.3. Xây dựng và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần.................................. 86
3.2.4. Tăng cường các dịch vụ xã hội chủ yếu có ảnh hưởng tới chất lượng
dân số ................................................................................................................. 87
3.2.5. Đẩy mạnh công tác giáo dục nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ
nâng cao chất lượng dân số. .............................................................................. 88
3.2.6. Chủ động hội nhập nâng cao chất lượng nguồn lao động ....................... 88
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 91
1. Kết luận .......................................................................................................... 91
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 93

v

:

Tỉ suất suất cư

IR

:

Tỉ suất nhập cư

DS- KHHGĐ :

Dân số- Kế hoạch hóa gia đình

NMR

:

Tỉ suất di cư thuần túy

PGR

:

Tỉ suất gia tăng dân số

SR

:


Bảng 2.5. Tốc độ gia tăng tự nhiên dân số của tỉnh Thái Nguyên .................... 48
Bảng 2.6. Cơ cấu dân số theo giới tính tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 20102017 ................................................................................................. 49
Bảng 2.7.Cơ cấu dân số theo độ tuổi của tỉnh Thái Nguyên ............................. 50
Bảng 2.8. Tỉ số dân số phụ thuộc tỉnh Thái Nguyên (2009- 2017) ................... 50
Bảng 2.9. Nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009- 2017 ................ 51
Bảng 2.10. Các dân tộc có số dân đông của tỉnh Thái Nguyên ......................... 52
Bảng 2.11. Tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn tỉnh Thái Nguyên so với khu
vực Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2017 ...................................... 54
Bảng 2.12. Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh phân theo giới tính ........................ 55
Bảng 2.13. Tỉ lệ dân từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính và thành
thị, nông thôn ................................................................................... 56
Bảng 2.14. Mật độ dân số trung bình của tỉnh Thái Nguyên ............................ 57

v


Bảng 2.15. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo
huyện/thành phố/thị xã .................................................................... 58
Bảng 2.16. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo
khu vực kinh tế ................................................................................ 63
Bảng 2.17. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo
thành phần kinh tế ........................................................................... 64
Bảng 2.18. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo
thành thị và nông thôn ..................................................................... 65
Bảng 2.19. Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính .............................. 65
Bảng 2.20. Số lao động được tạo việc làm trong năm ...................................... 65
Bảng 2.21. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã
qua đào tạo phân theo giới tính, thành thị, nông thôn ..................... 67
Bảng 2.22. Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động phân theo giới tính,
thành thị, nông thôn ......................................................................... 68

ra. Đặc biệt trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế chủ
động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam có nhiều cơ hội để
tìm kiếm việc làm cũng như nâng cao trình độ tay nghề.
Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở Trung du miền núi phía Bắc với dân số
hiện nay khoảng hơn một triệu người, trong những năm gần đây cùng với sự phát
triển kinh tế thì dân số và nguồn lao động của tỉnh có những thay đổi nhanh
chóng. Những biến động về dân số và nguồn lao động đó đã tạo thuận lợi để phát
triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại hóa nhưng
cũng gây không ít sức ép cho sự phát triển của tỉnh. Hiện nay, so với mặt bằng
chung thì chất lượng nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên vẫn còn có những
hạn chế nhất định, đặc biệt là do có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn, nên tỉ lệ lao động chưa có trình độ chuyên môn kĩ thuật vẫn chiếm
thỉ lệ khá lớn.
Tỉnh Thái Nguyên đã đưa ra yêu cầu trong những năm đến phải nâng cao
một bước chất lượng dân số, chất lượng nguồn lực để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội. Do đó, nhiệm vụ nâng cao chất lượng dân số được coi là mục
tiêu quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền
vững của tỉnh. Chính vì vậy, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển và chất lượng của dân số và nguồn lao động, và đánh giá thực trạng nguồn
lao động, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng dân số, sử dụng hợp
lí nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên trong xu thế hội nhập và phát triển là rất
cần thiết.

1


Xuất phát từ những lí do trên,tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2017”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên Thế giới

đến nay, Thủ tướng chính phủ phê duyệt 3 chiến lược DS-KHHGĐ. Quỹ Dân số
Liên hợp Quốc tại Việt Nam UNFPA hàng năm đều có số liệu thống kê, đánh
giá phân tích về thực trạng dân số Việt Nam, đặc biệt là các cuộc tổng điều tra
dân số và nhà ở 1/4/1979, 1/4/1989, 1/4/1999, 1/4/2009 và điều tra biến động
dân số giữa kì. Nhiều tác giả có đóng góp lớn về việc nghiên cứu các vấn đề dân
số như GS.TS Nguyễn Đình Cử với giáo trình “Giáo trình dân số và phát triển”,
NXB năm 1997, “những xu hướng biến động ở Việt Nam” năm 2007. GS.TS Lê
Thông và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ có nhiều cuốn sách về dân số, dân số phát
triển, Giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản như: “Dân số học và Địa lí dân cư”,
“Dân số và sự phát triển kinh tế- xã hội”, NXB, năm 1996, “Dân số học đại
cương”(năm 1997)… GS.TS Nguyễn Viết Thịnh với nghiên cứu “Các chỉ tiêu
đo tỉ lệ tử, tỉ lệ sinh và gia tăng tự nhiên”, xuất bản năm 1994.Ngoài ra còn các
nghiên cứu ở các góc độ khác.
Về lĩnh vực nguồn lao động/ nguồn nhân lực cũng có rất nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu.Tiêu biểu là công trình nghiên cứu: “Phát triển nguồn
nhân lực: kinh nghiệm thế giới và thực tiễn Việt Nam” của TS Trần Văn Tùng.
Lê Ái Lâm. Công trình nghiên cứu này đã đề cập đến vai trò của nguồn nhân lực,
chính sách phát triển nguồn nhân lực, mức độ phát triển nguồn nhân lực trên thế
giới và thực tiễn ở Việt Nam.
Ngoài các sách, giáo trình, còn có nhiều bài báo đề cận đến vấn đề dân số
và nguồn lao động của Việt Nam, như: “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế” (Tạp chí Cộng sản).“Một số giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”(Tạp chí Lao động và Xã
hội).
Bắt đầu từ 1 tháng 4 năm 2019 đến 25 tháng 4 năm 2019, Việt Nam sẽ có
3


cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở với quy mô toàn quốc. Thông tin chung về


Thái Nguyên.
- Phân tích về đặc điểm dân số của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009- 2017.
- Đánh giá về đặc điểm nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2009- 2017.
- Phân tích/ đánh giá tác động của dân số, lao động đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao
động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên, tầm nhìn
2030.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm
dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2017; Nghiên cứu
đặc điểm dân số: Quy mô dân số/ cơ cấu dân số/ chất lượng dân số/ phân bố dân
cư/ thành phân dân tộc...,nghiên cứu nguồn lao động: số lượng lao động/ chất
lượng lao động và các vấn đề liên quan.
- Về nguồn tư liệu: Luận văn sử dụng số liệu thống kê về dân số, nguồn
lao động (số liệu từ năm 2009 đến năm 2017) và các bài báo của những cơ quan
liên quan và điều tra thực tế.
- Về không gian: Tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện).
- Về thời gian: luận văn tập trung sử dụng, phân tích các tài liệu, số liệu
tổng hợp giai đoạn 2009 - 2017 (theo số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở năm
2009 và số liêu thống kê các năm của tỉnh Thái Nguyên).
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp : Dân số, nguồn lao động và các vấn đề kinh tế, xã
hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì vậy khi nghiên cứu về đặc điểm dân số
và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên phải dựa trên nhiều yếu tố, xem xét trong
mối quan hệ tổng hợp tự nhiên, kinh tế, xã hội để làm cho gia tăng dân số phù hợp


dữ liệu và kết quả của các cuộc tổng điều tra dân số, thống kê dân số xã hội của

6


phòng thống kê và một số tài liệu liên quan. Từ những nguồn tài liệu này, tác giả
đã có những cơ sở để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số, nguồn
lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2017.
- Phương pháp phân tích, so sánh: trên cơ sở các số liệu thu thập được tác
giả sắp xếp, phân loại và phân tích các thông tin về dân số và nguồn lao động ở
tỉnh , so sánh sự khác biệt về đặc điểm dân số, nguồn lao động trong các giai
đoạn lịch sử nhất định.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Khi nghiên cứu các vấn đề địa lí nói chung
và kinh tế-xã hội nói riêng thì phương pháp bản đồ, biểu đồ là phương pháp rất
quan trọng cũng là một đặc thù của khoa học địa lí. Trong luận văn, tác giả sử
dụng phương pháp này để xây dựng các bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên,
bản đồ phân bố dân cư tỉnh Thái Nguyên, bản đồ nguồn lao động tỉnh Thái
Nguyên...
- Phương pháp dự báo: Dự báo về dân số và nguồn lao động trong tương
lai là hết sức cần thiết, vì từ đó sẽ đưa ra chiến lược phát triển dân số và sử dụng
nguồn lao động phù hợp với sự phát triển của từng địa phương và của cả nước.
Đây cũng là cơ sở quan trọng đề xuất các giải pháp nhằm ổn định dân số, nâng
cao chất lượng dân số và nguồn lao động.
6. Những đóng góp chính của luận văn
- Tổng quan có chọn lọc được những vấn đề về cơ sở lí luận và cơ sở thực
tiễn về đặc điểm dân số và nguồn lao động.
- Phân tích, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng đặc điểm
dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009- 2017.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số và
nguồn lao động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên,

chỉ là số lượng mà cả cơ cấu và chất lượng bao gồm nhiều cá nhân hợp lại, nó không
cố định mà thường xuyên biến động. Ngay cả bản thân mỗi cá nhân cũng thường
xuyên biến động: sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già và tử vong.
- Tóm lại, dân số thường được hiểu như sau: “là những tập hợp người sống
trên một lãnh thổ trong một thời gian xác định, được đặc trưng bởi quy mô, kết
cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân
công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [20].
1.1.2.Quy mô dân số
“Quy mô dân số của một quốc gia (hay một vùng lãnh thổ) tại một thời
điểm nhất định là tổng số người sống hay tổng số dân của một quốc gia (vùng
lãnh thổ) ấy tại thời điểm đó” [20].
Quy mô dân số là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu dân
số.Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê
dân số thường xuyên.Vào những thời điểm nhất định, thường là giữa năm hay
cuối năm, người ta tính số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mỗi quốc
gia, mỗi khu vực hay toàn thế giới.
9


Dân số trung bình năm được tính theo công thức:

Trong đó:
P là dân số trung bình năm
P0 là dân số đầu năm
P1 là dân số cuối năm
Quy mô dân số thường xuyên biến động qua thời gian và không gian lãnh
thổ. Quy mô dân số có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất bao
gồm: sinh, chết và di dân.
1.1.3. Các thước đo dân số
a.Mức sinh

lãnh thổ nhất định (đơn vị: %)” [28].
NIR= CBR- CDR
10
Trong đó, NIR: tỉ suất gia tăng tự nhiên
CBR: tỉ suất sinh thô CDR: tỉ suất chết thô
Tỉ suất gia tăng tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động dân số
và được coi là động lực phát triển dân số.
d.Di dân:
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Di dân (gia tăng cơ học) là sự di
chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm
tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định”.
Quá trình di dân được cấu thành bởi 2 bộ phận đó là: xuất cư và nhập cư.
- Tỉ suất nhập cư: “là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng
lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị
tính:‰)”.
x1000

11


Trong đó:
IR: tỉ suất nhập cư
I: số người nhập cư đến vùng trong năm
P: dân số trung bình của vùng trong năm
- Tỉ suất xuất cư: “là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh
thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị tính:‰)” [28].
OR= O x1000
P
Trong đó:
OR: tỉ suất xuất cư

a. Cơ cấu theo tuổi và giới tính

* Cơ cấu theo tuổi:
Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những
nhóm tuổi nhất định. Trong dân số học, cơ cấu dân số theo độ tuổi có ý nghĩa quan trọng
vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số
và nguồn lao động của mỗi quốc gia. Trên thế giới người ta thường phân chia dân số
thành3 nhóm tuổi liên quan đến việc sử dụng lao động:
- Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi.
- Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi).
- Nhóm trên tuổi lao động: trên 60 tuổi (hoặc trên 65 tuổi).

Trong đó, số người trong nhóm tuổi lao động là nguồn nhân lực quan
trọng, là vốn quý của quốc gia, cần phải sử dụng số người trong nhóm tuổi này
một cách tối ưu để tạo ra sức sản xuất cao nhất cho xã hội.[21]
* Cơ cấu theo giới tính:
Trong việc phân công lao động xã hội và áp dụng chính sách kinh tế - xã
hội của một quốc gia việc nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới tính có một ý nghĩa
thực tiễn to lớn.
Tỉ suất giới tính nam nữ thường chênh lệch nhau, tỉ suất này lại thay đổi
theo các nhóm tuổi.Tỉ số giới tính cho biết, trong tổng dân số, trung bình cứ 100
nữ thì có bao nhiêu nam.

Trong đó:
SR: tỉ số giới tính
Pm: dân số nam
Pf: dân số nữ

13


bộ tộc.
Có nhiều chủng tộc khác nhau trên thế giới.Người ta phân loại chủng tộc
dựa vào các đặc điểm về hình thái.Đặc điểm bề ngoài dễ nhận thấy nhất là màu
da, mắt, dạng tóc, song quan trọng hơn cả là hình dạng hộp sọ.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status