(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

ĐỖ LÊ VIỆT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI
VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

ĐỖ LÊ VIỆT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI
VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN


ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử
dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên
địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và
làm luận văn tốt nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành
quản lý đất đai tại trường đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên
tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Ngọc
Nông. Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình
nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này. Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các
Thầy, Cô trong Khoa quản lý tài nguyên đã đóng góp những ý kiến quý báu cho
luận văn được tốt hơn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Phòng Đào Tạo, Khoa quản lý tài nguyên,
Trường đại học Nông Lâm hỗ trợ em thực hiện các thủ tục trong quá trình hoàn
thành luận văn; lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Chi cục Quản lý đất đai
tỉnh Yên Bái, Văn phòng Đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất thành phố Yên Bái,
Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Yên Bái tạo điều kiện và thời gian cung
cấp tài liệu và số liệu cho tôi; các ông bà cán bộ, doanh nghiệp, nhân dân địa
phương đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát trong suốt quá trình nghiên
cứu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên
tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2019
Tác giả luận văn
Đỗ Lê Việt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

1.5.4 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. ................................................................ 13
1.5.5 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất: .................................................. 14
1.5.6 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất. ............................................................................. 17
1.6 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới và tại Việt Nam: ......... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv
1.6.1. Tình hình quản lý sử dụng đất ở một số nước trên thế giới: ........................... 18
1.6.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam .......................... 21
1.6.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Yên Bái: ................................. 21
1.6.4. Tổng quan kết quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
tỉnh Yên Bái. ............................................................................................................. 23
Chương II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 27
2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 27
2.3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 27
2.4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 27
2.5. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 28
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................ 30
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. ......................................................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 30
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................................. 33
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội: ............................................................... 34
3.1.4. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội .................................... 36

3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ
chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh
Yên Bái. ..................................................................................................................... 70
3.4.1. Kiểm soát chặt chẽ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. ..................... 70
3.4.2. Đánh giá kỹ năng lực kinh tế của các tổ chức trước khi thực hiện giao đất,
cho thuê đất. .............................................................................................................. 70
3.4.3. Giải pháp về chính sách pháp luật. ................................................................. 71
3.4.4. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra ...................................................................... 73
3.4.5. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất. .................................................... 73
3.4.6. Giải pháp về khoa học kỹ thuật công nghệ. .................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 75
Kiến nghị ................................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân


Công ty cổ phần

CN-TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

HTX

Hợp tác xã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1

Tình hình dân số và lao động thành Yên Bái năm 2018........................ 34

Bảng 3.2

Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho
thuê phân theo mục đích sử dụng: .................................................... 43

Bảng 3.3

Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho
thuê phân theo đơn vị hành chính: .................................................... 44

Bảng 3.10.

Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao
đất trên địa bàn thành phố Yên Bái ................................................... 53

Bảng 3.11.

Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước
cho thuê đất trên địa bàn thành phố Yên Bái .................................... 55

Bảng 3.12.

Các tổ chức kinh tế cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái
phép, trên địa bàn thành phố Yên Bái ............................................... 56

Bảng 3.13.

Các tổ chức kinh tế chưa đưa diện tích đất được cho thuê vào
sử dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái ........................................... 56

Bảng 3.14.

Kết quả điều tra về tình hình quản lý sử dụng đất qua ý kiến của
các tổ chức sử dụng đất ..................................................................... 58

Bảng 3.15.

Danh sách các tổ chức được khảo sát hỏi ý kiến về các quy định
của Nhà nước đối với công tác quản lý đất đai ................................. 62



Sơ đồ vị trí thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái ....................................... 31

Hình 3.2

Thành phố Yên Bái đang trên đà phát triển........................................... 36

Hình 3.3

Sức hút của Vincom Shophouse Yên Bái.............................................. 43

Bảng 3.3

Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao, cho
thuê phân theo đơn vị hành chính: ........................................................ 44

Hình 3.4

Hiện trạng đất đai theo đối tượng quản lý ............................................. 47

Hình 3.5

Đất giao cho Ngân hàng Nông nghiệp Nhà nước.................................. 53

Hình 3.6

Trụ sở công ty Điện Lực Miền Bắc chậm triển khai ............................. 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


3

Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý giao đất, cho thuê đất đối với các
tổ chức kinh tế
1.1.1 Cơ sở lý luận
Đất đai là tự liệu sản xuất đặc biệt, nó có vai trò quan trọng và quyết định
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Không có đất thì không có sự tồn tại
của con người. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại
ngoài ý muốn của con người.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người
còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của
đất được từng bước mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn. Đất đai không chỉ
cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung
cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống nhân
loại (Nguyễn Thị Vòng, 2009).
Cùng với sự phát triển của xã hội của đất nước thì nhu cầu sử dụng đất của
các tổ chức ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng, đất đai được sử dụng để
xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra hàng hóa phục vụ cho nhu cầu cuộc
sống của con người; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất sử dụng
xây dựng trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp. Trong khi đất đai cố định về vị trí và giới
hạn về diện tích. Điều này đòi hỏi việc giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào các
mục đích khác nhau phải thực sự tiết kiệm và hiệu quả. Muốn làm tốt công tác này
chúng ta phải xét đến những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất.
Theo Nguyễn Thị Vòng năm 2009 thì có ba nhân tố cơ bản đó là nhân tố điều kiện
tự nhiên, nhân tố kinh tế xã hội và nhân tố không gian, trong đó nhân tố kinh tế - xã
hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Theo
Nguyễn Thị Vòng năm 2009.

dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao cho thuê đất (Điều 54, 55 và Điều 56).
Để cụ thể hóa những nội dung của Luật Đất đai qua các thời kỳ, Chính phủ
và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành một loạt các văn bản hướng dẫn cụ thể
như sau:
+ Hệ thống văn bản của Chính phủ
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định
việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành
Luật Đất đai năm 2003;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy định việc
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10
năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
tái định cư;
- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều

đối tượng quản lý Nhà nước về đất đai.
1.2. Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Theo Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992, được sửa đổi bổ sung tại Điều 58 Hiến pháp sửa đổi năm 2013 quy định "Đất
đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước,
được quản lý theo quy hoạch và pháp luật; Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có
thời hạn. Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử
dụng tiết kiệm, đúng mục đích; được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các nghĩa
vụ liên quan theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất là quyền tài sản được pháp
luật bảo hộ.
Theo Luật Đất đai sửa đổi 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức
quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
+ Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết định
hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 7 Điều 3).
+ Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất
bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 8 Điều 3).
+ Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ
người này sang người khác thông qua các hình thức, chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng
đất (Khoản 10 Điều 3).
+ Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản gắn liền với đất là việc kê khai, ghi
nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với thửa đất vào hồ sơ địa chính
(Khoản 15 Điều 3).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

+ Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết
thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại
đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
1.3. Những kết quả nghiên cứu về quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên
Trong nhân tố điều kiện tự nhiên thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế
hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình,
thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- Yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và
điều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người.
- Yếu tố địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các
ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp. Đối với sản xuất nông nghiệp, độ dốc và
hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn ... thường dẫn đến sự khác nhau
về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông lâm nghiệp. Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng đến giá
trị công trình và gây khó khăn cho thi công.
- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh, lý, hóa học
riêng biệt trong khi đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng
đất cụ thể. Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông
nghiệp. Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. Độ dày
tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng.

ra khi dân số và xã hội luôn phát triển.
Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực
hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với
việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình,
nhà xưởng, giao thông ... mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao (Nguyễn Hữu Ngữ biên soạn năm 2010).
1.3.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất các tổ chức kinh tế
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt cố định về vị trí và giới hạn về số lượng
trong khi mọi hoạt động của con người đều gắn bó trực tiếp hoặc gián tiếp với đất
đai. Tổng diện tích đất tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ là không đổi nhưng khi xã
hội phát triển, dân số tăng, nhu cầu của con người đòi hỏi ngày một cao, quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng. Trong khi đất đai là có hạn, điều này dẫn
đến những mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa những người sử dụng đất và giữa các
mục đích sử dụng đất khác nhau. Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững,
công tác quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý
đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung và thống nhất trong cả nước, quản lý đất đai
nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất quy định của Nhà nước là đại
diện chủ sở hữu. Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết
hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân. Công tác quản lý đất
đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền
vững. Do vậy quản lý sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của
công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng đất của các tổ

- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
*Quy định về cho thuê đất:
Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu
cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
+ Đối tượng cho thuê đất: Theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai năm 2013
bao gồm các đối tượng sau đây:
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực
hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc.
+ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp
với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
*Thời hạn giao đất cho thuê đất đối với các tổ chức:
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia
theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
+ Đất sử dụng ổn định lâu dài: Theo quy định tại Điều 125 Luật Đất đai năm
2013 gồm các trường hợp sau:
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

- Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê
hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13

hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất
ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được
Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại
khoản này.
+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia
hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
- Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích của xã, phường, là không quá 05 năm.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng
có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
- Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được
xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có
quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
*Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất:
Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức được giao đất không thu tiền sử
dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và
nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu
hồi đất.
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (theo Điều
174 Luật Đất đai 2013):
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy
định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status