(Luận văn thạc sĩ) Khẩu ngữ tự nhiên trong tuyển tập Nam Cao - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VƯƠNG LỆ LINH HẰNG

KHẨU NGỮ TỰ NHIÊN
TRONG TUYỂN TẬP NAM CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔN NGỮ, VĂN HÓA VÀ VĂN HỌC VIỆT NAM

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VƯƠNG LỆ LINH HẰNG

KHẨU NGỮ TỰ NHIÊN
TRONG TUYỂN TẬP NAM CAO
Ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã số: 8220102

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔN NGỮ, VĂN HÓA VÀ VĂN HỌC VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN LỘC

THÁI NGUYÊN - 2018


Vương Lệ Linh Hằng

ii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU ............................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
5. Những đóng góp mới của đề tài ...................................................................... 3
6. Bố cục của luận văn ......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÍ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI............................................................ 4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu .............................................................. 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về phong cách khẩu ngữ tự nhiên .......................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ trong tác phẩm của Nam Cao............ 4
1.2. Cơ sở lí luận, thực tiễn của đề tài ................................................................. 6
1.2.1. Khái niệm phong cách, phong cách học và vấn đề phân loại phong
cách tiếng Việt ..................................................................................................... 6
1.2.2. Vấn đề phân loại phong cách tiếng Việt.................................................... 9
1.2.3. Vài nét về Nam Cao và Tuyển tập Nam Cao .......................................... 20

3.2. Đặc điểm, giá trị ngữ nghĩa của các phương tiện ngôn ngữ đặc trưng
cho phong cách khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao ......................... 55
iv


3.2.1. Đặc điểm ngữ nghĩa của các phương tiện ngôn ngữ đặc trưng cho
phong cách khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao ................................ 55
3.2.2. Giá trị ngữ nghĩa của khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao ...... 62
3.3. Đặc điểm, giá trị ngữ dụng của khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam
Cao ..................................................................................................................... 66
3.3.1. Đặc điểm ngữ dụng của khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao ..... 66
3.3.2. Giá trị ngữ dụng của khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao ....... 70
3.4. Tiểu kết ....................................................................................................... 78
KẾT LUẬN....................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU

CN

Chủ ngữ

VN

Vị ngữ

BN

phẩm văn học, để sáng tạo ra ngôn ngữ văn học. Theo Go-rơ-ki, ngôn ngữ
nhân dân là tiếng nói "nguyên liệu", còn ngôn ngữ văn học là tiếng nói đã
được những người thợ tinh xảo nhào luyện. Do vậy, việc nghiên cứu tác phẩm
văn học có thể được tiến hành từ nhiều góc độ, có thể từ góc độ văn học nhưng
cũng có thể từ góc độ ngôn ngữ. Trong đó, việc nghiên cứu về cách sử dụng
ngôn ngữ của tác giả là hết sức quan trọng vì nó góp phần làm rõ đặc điểm
nghệ thuật, qua đó, cho phép cắt nghĩa và lí giải nội dung của tác phẩm cũng
như phong cách của tác giả.
Thực tế cho thấy các nhà văn luôn ý thức sâu sắc việc xác định và sử dụng
các loại phong cách ngôn ngữ để đạt được hiệu quả biểu đạt cao nhất và tạo ra
dấu ấn của riêng mình. So với các loại phong cách ngôn ngữ khác như: phong
cách hành chính công vụ, phong cách khoa học, phong cách báo chí, phong cách
chính luận thì trong văn chương, phong cách khẩu ngữ (phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt hay phong cách sinh hoạt hằng ngày) được sử dụng có phần nhiều hơn.
Việc sử dụng phong cách khẩu ngữ một cách có ý thức sẽ góp phần không nhỏ
trong việc tái hiện cuộc sống một cách chân thực và sinh động.
Trong dòng chảy văn học hiện thực những năm 1930-1945, Nam Cao là
một trong những đại biểu xuất sắc nhất. Hơn thế, ông còn là một trong những
nhà văn tiêu biểu nhất thế kỷ 20 của Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng
đối với việc hoàn thiện phong cách truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam.
1


Để làm nên những thành công ấy thì ngôn ngữ là một yếu tố không thể
không nhắc tới, và phân tích lí giải.
Tác phẩm của Nam Cao đã được đưa vào chương trình giảng dạy trong nhà
trường từ bậc phổ thông đến đại học. Khi giảng dạy văn bản văn học cho học sinh,
việclàm rõ đặc điểm về phong cách ngôn ngữ tác giả là một yêu cầu rất cần được
chú ý vì nó liên quan đến việc phân tích giá trị nghệ thuật của tác phẩm và sự đóng
góp của nhà văn đối với việc hiện đại hóa văn học.Tuy nhiên, việc nghiên cứu về

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những biểu hiện của tính khẩu ngữ tự nhiên
trong “Tuyển tập Nam Cao” (giới hạn ở giai đoạn trước Cách mạng, với 42 tác
phẩm) trên phương diện từ ngữ và cú pháp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ vận dụng một số phương pháp
chính sau:
- Phương pháp miêu tả (với các thủ pháp thống kê, phân loại, phân tích).
- Phương pháp phân tích diễn ngôn.
5. Những đóng góp mới của đề tài
5.1. Về mặt lí luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số khía
cạnh lí thuyết về phong cách khẩu ngữ tự nhiên (trên cứ liệu văn xuôi của một
tác giả cụ thể); qua đó, góp phần làm phong phú thêm lí thuyết về phong cách
ngôn ngữ và phong cách nghệ thuật của tác giả.
5.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp một tài liệu tham khảo bổ ích
đối với việc nghiên cứu ngôn ngữ văn học và đối với việc dạy học tác phẩm văn
chương trong nhà trường.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận, thực tiễn
Chương 2: Khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao xét về mặt
ngữ pháp
Chương 3: Khẩu ngữ tự nhiên trong Tuyển tập Nam Cao xét về mặt ngữ
nghĩa và ngữ dụng
3



đó, tiêu biểu là các công trình: Nam Cao, nhà văn hiện thực xuất sắc [22], Nam
Cao đời văn và tác phẩm [23]. Những công trình kể trên đây đều có đề cập đến
ngôn ngữ của Nam Cao.
Những năm gần đây, có khá nhiều công trình nghiên cứu, luận án tiến sĩ, luận
văn thạc sĩ nghiên cứu về Nam Cao. Bên cạnh đó, hàng loạt các hội thảo về Nam Cao
được tổ chức. Có thể kể những cuộc hội thảo khoa học tiêu biểu nhân 40 năm ngày
mất của Nam Cao 1951-1991 (tháng 11/1991) và nhân 80 năm ngày sinh của Nam
Cao 1917 - 1997 (tháng 10/ 1997)…Những buổi hội thảo khoa học tôn vinh nhà văn
Nam Cao càng chứng tỏ vị trí và vai trò của ông trong làng văn học Việt Nam hiện
đại và trong lòng tất cả những người yêu mến tác phẩm của ông.
Riêng ở góc độ ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu đã đi sâu vào “khai mỏ”
phong cách ngôn ngữ của Nam Cao nhằm làm sáng tỏ “một tài năng nghệ thuật
không những không hề cũ mà rất ăn nhập vào thế giới nghệ thuật hiện đại”.Ta
có thể điểm qua một số công trình như: Hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong truyện
ngắn của Nam Cao [36], Phong cách khẩu ngữ trong truyện ngắn Nguyễn Công
Hoan và Nam Cao [31]) Thành ngữ tục ngữ trong sáng tác của Nam Cao [25],
Tiểu từ tình thái trong tác phẩm của Nam Cao từ góc nhìn ngôn ngữ học [12],
Câu dưới bậc trong truyện ngắn Nam Cao [26].
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy ngôn ngữ
trong văn chương của Nam Cao đã được nhìn nhận trên khá nhiều phương diện
trong đó có việc nhìn nhận, đánh giá việc sử dụng lời ăn tiếng nói hằng ngày của
nhân dân. Trong số các tư liệu nói trên đáng chú ý nhất là luận văn Phong cách khẩu
ngữ trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan và Nam Cao [31] của tác giả Bùi Thị
Liên có đối tượng nghiên cứu có phần gần gũi với đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Mặc dù vậy nhưng luận văn nói trên là luận văn tốt nghiệp đại học, hơn nữa đối
tượng và phạm vi nghiên cứu cũng có phần hạn chế (tác giả mới dừng lại ở việc
khảo sát phong cách khẩu ngữ ở vài truyện ngắn của Nam Cao và so sánh với
phong cách khẩu ngữ của Nguyễn Công Hoan).
5


ta dùng: phong cách chức năng, phong cách chức năng ngôn ngữ.
6


Phong cách chức năng ngôn ngữ là một trong những vấn đề trung tâm và
là một trong những phạm trù cơ bản nhất của phong học. Phong cách chức năng
ngôn ngữ là dạng tồn tại của ngôn ngữ dân tộc biểu thị quy luật lựa chọn, sử
dụng các phương tiện biểu hiện,tùy thuộc vào tổng hợp các nhân tố ngoài ngôn
ngữ như hoàn cảnh giao tiếp, đề tài và mục đích giao tiếp, đối tượng tham dự
giao tiếp. [37, 31]
Tuy còn nhiều điểm chưa thống nhất trong quan điểm lí thuyết và trong
phân loại phong cách chức năng ngôn ngữ nhưng các nhà nghiên cứu đều thừa
nhận các điểm sau đây:
- Phong cách chức năng ngôn ngữ là dạng tồn tại của ngôn ngữ dân tộc
được sản sinh trong những điều kiện xã hội, lịch sử nhất định.
- Trong các ngôn ngữ đã phát triển, người ta thấy có sự tồn tại của phong
cách khẩu ngữ hằng ngày, phong cách sách vở gọt giũa, phong cách ngôn ngữ
văn chương,. Người ta cũng thấy có sự tồn tại của các phong cách bộ phận như:
phong cách khoa học, phong cách hành chính, phong cách chính luận.
- Sự tồn tại của phong cách chức năng ngôn ngữ chỉ chứng tỏ tính đa dạng của
ngôn ngữ dân tộc chứ không phá vỡ tính thống nhất của ngôn ngữ dân tộc.
Ngôn ngữ đã là của toàn dân thì phong cách chức năng ngôn ngữ cũng là
của chung mọi người. Ai cũng có thể nói viết theo một phong cách chức năng
ngôn ngữ và khi cần thiết thì bắt buộc phải nói, viết theo một phong cách chức
năng ngôn ngữ nhất định.
Các yếu tố ngoài ngôn ngữ (như hoàn cảnh giao tiếp, đề tài và mục đích
giao tiếp, đối tượng tham dự giao tiếp) đóng vai trò là tiền đề cho sự xuất hiện
phong cách chức năng ngôn ngữ, chi phối các phương tiện biểu hiện của phong
cách chức năng ngôn ngữ. Cái vẻ riêng của mỗi phong cách ngôn ngữ là do các
yếu tố ngoài ngôn ngữ quyết định.

tố thuộc về phong cách chức năng ngôn ngữ.
8


Vậy phong cách học là gì?
Trên cơ sở tiếp thu cách hiểu của GS Cù Đình Tú [37, 10], trong luận văn
này, chúng tôi xác định khái niệm phong cách học như sau:
Phong cách học là một bộ phận của ngôn ngữ học nghiên cứu nguyên tắc,
quy luật lựa chọn và hiệu quả lựa chọn, sử dụng toàn bộ các phương tiện ngôn
ngữ nhằm biểu hiện một nội dung tư tưởng tình cảm nhất định trong những phong
cách chức năng ngôn ngữ nhất định.
1.2.2. Vấn đề phân loại phong cách tiếng Việt
1.2.2.1. Tiêu chí phân loại
Tiếng Việt tồn tại dưới dạng các phong cách, đó là sự thật hiển nhiên.
Nhưng do nguyên nhân về sự phát triển của bản thân tiếng Việt, do quan niệm lí
thuyết khác nhau, do việc tìm hiểu thực tế tiếng Việt chưa đầy đủ cho nên ý kiến
phân loại phong cách tiếng Việt rất khác nhau. Có thể chỉ ra những quan điểm
chính sau:
a) Quan điểm lấy sự đối lập giữa ngôn ngữ văn học và khẩu ngữ để làm
cơ sở phân loại
Theo GS. Đinh Trọng Lạc - tác giả của cuốn Giáo trình Việt ngữ, tập 3,
thì ngôn ngữ chia ra làm hai phong cách lớn: khẩu ngữ và ngôn ngữ văn học. Sau
đó, tác giả phân chia tiếp phong cách ngôn ngữ văn học ra thành 5 loại:
- Phong cách thư từ.
- Phong cách ngôn ngữ hành chính.
- Phong cách ngôn ngữ khoa học.
- Phong cách chính luận.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
b) Quan điểm phân loại dựa vào chức năng giao tiếp
Tập thể các tác giả cuốn Tu từ học tiếng Việt hiện đại quan niệm rằng biểu


Phong cách

Phong cách ngôn

tự nhiên

khoa học

chính luận

hành chính

ngữ văn chương

d) Một số quan điểm phân loại khác
Sau ngày giải phóng miền Nam, một số nhà nghiên cứu có đề xuất ý kiến
phân loại phong cách tiếng Việt.
Có tác giả phần nào phỏng theo cách chia của mĩ từ pháp cổ đại để chia
các phong cách tiếng Việt ra:
- Phong cách thông tục
- Phong cách hội thoại trung tính
- Phong cách sách vở

10


Có tác giả đề nghị một sự phân chia khác:
- Phong cách thông dụng
- Phong cách chính luận - khoa học

này là: tính không chuẩn bị, thiếu chọn lọc và không hướng về chuẩn mực. Theo
ý nghĩa đó, ta gọi phong cách được dùng trong giao tiếp không mang tính chính
thức xã hội là phong cách khẩu ngữ tự nhiên.
Như vậy, phong cách khẩu ngữ tự nhiên được xác lập trong sự đối lập với
các phong cách ngôn ngữ gọt giũa (được dùng trong giao tiếp mang tính chính
thức xã hội) và hầu như đối lập với tất các phong cách còn lại.
1.2.2.2. Phong cách khẩu ngữ tự nhiên
1). Khái niệm
a) Tên gọi
Phong cách đang được xem xét được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác
nhau như:
- Phong cách khẩu ngữ.
- Phong cách khẩu ngữ tự nhiên. (Cù Đình Tú)
- Phong cách sinh hoạt hằng ngày. (Đinh Trọng Lạc)
- Phong cách hội thoại. (Một số tác giả khác)
Về nghĩa, từ khẩu ngữ (tiếng Anh: oral speech = lời nói miệng) thường
được hiểu là ngôn ngữ cửa miệng, văn nói, trong sự đối lập với bút ngữ (văn
viết).
Theo Từ điển tiếng Việt: khẩu ngữ là “ngôn ngữ nói thông thường, dùng trong
cuộc sống hằng ngày, có đặc điểm đối lập với phong cách viết.” [33, 496].
b) Định nghĩa
Chúng tôi hiểu: Phong cách khẩu ngữ tự nhiên là phong cách ngôn ngữ
dùng trong lĩnh vực giao tiếp sinh hoạt hằng ngày của cá nhân, có tính chất tự
nhiên, tự phát, thường không có sự chuẩn bị trước và thường chứa đựng, chấp
nhận một số biểu hiện lệch chuẩn.

12


2) Đặc điểm của phong cách khẩu ngữ tự nhiên


Ở đây, ta thấy có biến thể phát âm như: thiệt / thật; các từ địa phương như:
úy, bộ.
Đây là sự thể hiện của phong cách khẩu ngữ tự nhiên ở một vùng thuộc
đồng bằng Bắc bộ:
- Hôm nay u về muộn thể? Làm tôi sốt cả ruột!
- Có việc gì vậy?
- Thì u hẵng vào trong nhà đã nào!
- U đã về ạ!
- Kìa nhà tôi nó chào u! Nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ. Chúng
tôi phải duyên, phải kiếp với nhau…(Dẫn theo Vợ nhặt của Kim Lân)
Ở đoạn thoại trên đây, ta thấy có những biểu hiện đặc trưng cho khẩu
ngữ tự nhiên ở đồng bằng Bắc bộ: các từ u, nhà, biến thể ngữ âm của từ: hẵng
(hãy)
a2) Đặc điểm lâu đời nhưng không có lịch sử
Bằng sự suy xét của lí trí, ta có thể thấy, tiếng Việt ngay từ khi xuất
hiện thì dạng tồn tại đầu tiên của nó là phong cách khẩu ngữ. Có thể nói phong
cách khẩu ngữ tự nhiên tiếng Việt ra đời từ rất xa xưa, nó ra đời cùng với sự
ra đời của tiếng Việt. Song như đã thấy, phong cách khẩu ngữ tồn tại chủ yếu
dưới dạng lời nói hằng ngày, mà “lời nói gió bay”, cho nên cũng như đối với
tất cả các ngôn ngữ khác trên thế giới, chúng ta không thể nào phác thảo ra
được lịch sử tiến triển của phong cách khẩu ngữ tự nhiên tiếng Việt dù trên lí
trí ta biết rằng nó rất lâu đời. Ngoài những lời truyền miệng đã biến hóa đi rất
nhiều qua văn chương dân gian, chúng ta không có được các tư liệu; dấu vết
về thời kì xa xưa của phong cách khẩu ngữ tự nhiên tiếng Việt. Trong khi đối
với phong cách ngôn ngữ gọt giũa tiếng Việt vì sự tồn tại dưới hai dạng nói
và viết, dạng viết đóng vai trò làm cơ sở nên ta có thể phác thảo được lịch sử
phát triển của nó.
14


15


ngữ; sự ngắt đoạn lời khẩu ngữ nhờ các trợ từ tình thái; ngữ điệu lên xuống, to
nhỏ, cao thấp trong lời khẩu ngữ có thể mang tính tiết tấu một cách tự nhiên, tự
phát.
b2) Đặc điểm sử dụng các phương tiện từ ngữ
Từ ngữ trong mỗi phong cách được sử dụng như thế nào trước hết phụ
thuộc vào đặc điểm đề tài giao tiếp của phong cách. Những đề tài được đem ra
trao đổi của phong cách khẩu ngữ tự nhiên tiếng Việt là những cái hết sức cụ thể,
chi tiết, những cái diễn ra một cách sinh động trong đời sống hằng ngày.Đối với
những đề tài được đem ra trao đổi này thì nhận xét, phản ứng của người ta thường
ngay tức khắc, dừng lại ở biểu hiện bề ngoài, thiên về tình cảm - cảm tính hơn là
lí tính. Do vậy, đặc điểm nổi bật nhất của phong cách này là thường dùng những
từ mang tính cụ thể, giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm.
Thí dụ:
- Nói về một hành động nói chứa đựng thái độ xấu, phong cách khẩu ngữ
tự nhiên dùng: giở giọng, mở miệng, quạc cái mồm…
- Nói về một hành động đánh đau, phong cách khẩu ngữ tự nhiên dùng: xé
xác, chẻ xác, lột xác, no đòn, đánh ựa cơm, đánh sặc tiết, …
- Nói về hành động gây chia rẽ, xích mích, phong cách khẩu ngữ tự nhiên
dùng: đâm thọc, thầy dùi, đâm bị thóc chọc bị gạo…
Theo GS Cù Đình Tú, nhà văn Tô Hoài từng kể rằng: khi đi thực tế
nông thôn, ngày nào ông cũng ghi được rất nhiều“những chữ đầy hình ảnh”
của nông dân:
“- Nóng quá, bồ hôi mẹ bồ hôi con bò ra khắp người.
- Gió to vụt ngã mất nhiều lúa.
- Lúc làm cỏ thì cỏ bết xuống, vài hôm sau cỏ lại ngồi lên.
- Một sào ruộng ở đồng Phúc Ấm đánh ngã hai sào ruộng Trúc Chuẩn.
- Nhà nó trâu dắt ra, bò dắt vào, nồi năm nồi bảy có cả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status