Đánh giá thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận tây hồ, thành phố hà nội - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

NGUYỄN THÚY MY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

NGUYỄN THÚY MY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 6
1.1. Cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất .................................................... 6
1.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ........ 6
1.1.2. Cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai ........................................................... 7
1.1.3. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ........................................................................ 10
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ................................................................................ 13
1.2.1. Quy định chung về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ........................................................................ 13
1.2.2. Mẫu Giấy chứng nhận ............................................................................................. 15
1.2.3. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................................... 17
1.2.4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................ 21
1.2.5. Các hình thức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................................... 22
1.2.6. Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đén công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ......................... 25
1.3. Cơ sở thực tiễn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.......................................................................................... 29
i


1.3.1. Tình hình cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam........................................................... 29
1.3.2. Tình hình cấp Giấy chứng nhận trên Thế Giới ........................................................ 31
1.3.3. Tình hình cấp Giấy chứng nhận tại thành phố Hà Nội ............................................ 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................... 37
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Tây Hồ.............. 37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................... 37

3.2.4. Giải pháp về tài chính trong công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Tây
Hồ ...................................................................................................................................... 99
3.2.5. Giải pháp cụ thể ....................................................................................................... 99
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 101
ii


1. Kết luận........................................................................................................................ 101
2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 103
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 107

iii


DANH CHỮ VIẾT TẮT

GCN

Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TNMT

Tài nguyên Môi trường


Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

HĐND

Hội đồng nhân dân

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng công chức QLĐĐ tại địa bàn nghiên cứu tính đến 6/2018 ................ 45
Bảng 2.2. Kết quả cho thuê đất trên địa bàn quận (2014 – 2017) ..................................... 52
Bảng 2.3. Tình hình hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính quận .............................. 53
Bảng 2.4. Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn quận (2014 – 2018)................... 55
Bảng 2.5. Kết quả thanh tra đất đai của quận Tây Hồ (2014 – 2017) ............................... 56
Bảng 2.6. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai (2014 – 2017)
........................................................................................................................................... 57
Bảng 2.7. Hiện trạng sử dụng đất đai quận Tây Hồ 2018 ................................................. 60
Bảng 2.8. Kết quả cấp GCN của Quận Tây Hồ cho hộ gia đình, cá nhân từ năm 2014tháng 6/2018 theo đơn vị hành chính ................................................................................ 71
Bảng 2.9. Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN đất ở trên địa bàn quận Tây Hồ từ năm 2014
- tháng 6/2018 .................................................................................................................... 73
Bảng 2.10. Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất ở trên địa bàn quận Tây Hồ
từ năm 2014- tháng 6/2018 ................................................................................................ 75
Bảng 2.11. Thống kê theo loại hồ sơ cấp GCN giai đoạn 2014 – 6/2018 ......................... 77
Bảng 2.12. Tồn đọng từ trước đến giai đoạn 2014-6/2018 ............................................... 78
Bảng 2.13. Thẩm quyền ký giấy chứng nhận khi đăng ký đất đai .................................... 89

là nguồn lực quan trọng của đất nước.
Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm cho mật độ dân
cư ngày càng tăng. Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình công nghiệp
hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công
nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn. Đây là vấn đề
nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước đang phát triển và phát triển trên thế
giới. Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương trình,
kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai
được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm. Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước
[29].
Quận Tây Hồ được xác định là trung tâm dịch vụ - du lịch, trung tâm văn hoá, là
vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của Thủ đô Hà Nội. Quận nằm ở phía Tây Bắc của Hà
Nội, diện tích 24,0km2 , gồm 8 phường: Bưởi, Yên Phụ, Thuỵ Khuê, Tứ Liên, Quảng An,
Nhật Tân, Xuân La, Phú Thương. Phía đông giáp quận Long Biên; phía tây giáp quận Từ
Liêm và quận Cầu Giấy; phía nam giáp quận Ba Đình; phía bắc giáp huyện Đông Anh.
Quận Tây Hồ có Hồ Tây với diện tích khoảng 526 ha, nằm trọn trong địa giới Quận, là
một cảnh quan thiên nhiên đẹp của Hà Nội và cả nước, phía bắc và phía đông là sông
Hồng chảy từ phía bắc xuống phía nam. Khu vực xung quanh Hồ Tây có nhiều làng xóm
tồn tại từ lâu đời với nhiều nghề thủ công truyền thống với các công trình di tích lịch sử
1


có giá trị, tập trung xung quanh Hồ Tây, tạo cho Tây Hồ trở thành một danh thắng nổi bật
nhất của Thủ đô.
Từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác quản
lý về đất đai, đồng thời được sự chấp thuận của khoa Địa lý và sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS.Phạm Quang Tuấn, học viên đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:” Đánh
giá thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà

Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các nội dung sau:
+ Đánh giá thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố
Hà Nội.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng
nhận đối với đất ở trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
4.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2014 đến tháng 6 năm 2018.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu
Điều tra thu thập các số liệu cụ thể và cấp GCN tại các phòng ban của Phòng
TN&MT, Sở TN&MT, của những người chuyển QSDĐ và dư luận quần chúng nhân dân
trên địa bàn quận Tây Hồ - Hà Nội. Đồng thời dùng phương pháp kết hợp giữa tài liệu, số
liệu có sẵn như: sổ mục kê, sổ cấp GCN, quyết định giao đất, các biểu số liệu thống kê,
kiểm kê đất đai; số liệu giao đất, cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân.
5.2. Phƣơng pháp thống kê, so sánh
Tiến hành thống kê số liệu, tài liệu trên địa bàn, các tài liệu có liên quan về diện
tích, vị trí, mục đích sử dụng...đã được thu thập trong quá trình điều tra.
3


5.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu
qua các các năm để thấy được sự biến động, thay đổi về cơ cấu sử dụng các loại đất.
5.4. Phƣơng pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
+ Trên cơ sở các số liệu, tài liệu khảo sát, thu thập được, tiến hành thống kê, lập
bảng biểu tổng hợp số liệu qua các các năm để nắm bắt được tổng quan thực trạng công
tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn 14/7/2014 đến tháng 6/2018.
+ Phân tích và đưa ra đánh giá về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của
khu vực nghiên cứu.
5.5. Phƣơng pháp điều tra nhanh nông thôn

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp
giấy chứng nhận trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

5


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất
1.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Khái niệm đất đai:
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa
hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong
lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con
người trong quá khứ và hiện tại để lại. [10]
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực mà người ta có
thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau.
- Vai trò đất đai:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mổi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân
cư, xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội. Trong giai đoạn
hiện nay khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa và mở cửa hội nhập
thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành. Đồng thời đất đai là nguồn lực cơ
bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển của đất nước. [27]
- Phân loại đất đai:
Theo Quy định của BTNMT, đất đai nước ta được phân loại theo các nhóm sau:
+ Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng

Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữu Nhà
nước. Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khai thác trong lòng đất
và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhà nước. Bảo vệ hợp pháp và giám sát
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội. Vì vậy

7


đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà
nước quản lý.
Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ địa
chính cung cấp tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, thời hạn sử dụng đất,
mục đích sử dụng, những ràng buộc thay đổi trong quá trình sử dụng và quản lý của
những thay đổi này.
Theo Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 [1]: Việc đăng ký nhằm “ghi nhận
tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp
trong mục đích “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất” như Luật Đất đai 2003. Do trước đây chỉ khi có đầy đủ giấy tờ về
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất mới đăng ký và việc thực hiện đăng ký cũng
chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng lỏng lẻo trong quản lý đất đai nhất là tình trạng giao dịch,
chuyển nhượng không theo quy định.
- Hình thức đăng ký đất đai
Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc.
Theo Khoản 2, Điều 95 và Điều 96, Luật đất đai 2013 [1]: Luật bổ sung quy định
về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng.
Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ
đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 : Đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi

hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền
sử dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất Chung, quyền sở hữu tài sản chung của
vợ và chồng.

9


+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất
chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;
thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc
bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.
+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
1.1.3. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Khái niệm giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (sau đây được gọi chung là GCN) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài
sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Theo khoản 16, Điều 3, Luật đất đai năm 2013 [1]: “Giấy chứng nhận quyền sử

Đối với nhà nước
- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả.
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc sử
dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước
đặt ra.
- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quá
trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng.
- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng.

11


- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất
đai.
- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động
sản.
Đối với người sử dụng đất
- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử
dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả.
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: mua bán,
thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn... bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại
nào về phía luật pháp.
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là
nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có
liên quan ...
- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản để có thể
bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất cứ trở ngại nào về
phía luật pháp.

Khi người ta sử dụng đất hoàn tất việc kê khai đăng ký đất đai ban đầu theo đúng
trình tự thủ tục pháp luật và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, người
sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký đất đai cho người
sử dụng đất, xét duyệt và chuẩn bị hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đối với đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
quận là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và

13


biến động đất, quản lý hồ sơ địa chính và thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử
dụng đất.
Điều 98 Luật đất đai 2013 [1] ngày 29/11/2013 của Chính phủ nêu rõ:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng
nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp
một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất chung cho các thửa đất đó.
+ Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung
quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho
mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì
cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Mẫu thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật đất đai
1988 do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu
quy định tại Quyết định số 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất
để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màu đỏ.
Mẫu thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô
thị do Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày
05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật đất đai 1993 [1]. Giấy chứng nhận có hai màu:
Màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính (nay là Sở Tài
nguyên và Môi trường) trực thuộc.
Mẫu thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo các quy định của
Luật đất đai năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định 24/2004/QĐ-BTN&MT ngày
15


01/11/2004 và Quyết định 08/2006/QĐ-BTN&MT. Giấy có hai màu: Màu đỏ giao cho
các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại phòng Tài nguyên và Môi trường.Theo điều 48
của Luật đất đai 2003 và Quyết định 24/2004/QĐ-BTN&MTngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất
trong cả nước đối với mọi loại đất, cấp theo từng thửa đất do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành.
Mẫu thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất do bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, mẫu giấy theo Nghị
định số 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ.
Từ ngày 19/10/2009 theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP được gọi là
GCN, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Trình tự, thủ tục cấp GCN,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định và hướng dẫn cụ thể
tại Nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ.
Có thể thấy, ở nước ta tồn tại nhiều loại Giấy chứng nhận với văn bản pháp luật
hướng dẫn chồng chéo về chức năng nhiệm vụ của các Bộ, Ngành nên việc cấp Giấy

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những
trường hợp sau đây:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,
101 và 102 của Luật đất đai 2013.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status