Lời cảm ơn
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại trường và được sự phân công của Khoa
Quản Lý Đất Đai, tôi thực hiện đề tài: "Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ trên địa bàn phường Trung Văn tính
đến năm 2014”.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa. Đặc biệt là T.S. Phạm Anh Tuấn
- giáo viên khoa Quản lý đất đai- ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các anh chị
phòng địa chính phườngTrung Văn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành báo cáo thực
tập này.
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới sự giúp đỡ tận tình
quý báu đó.
Cuối cùng tôi xin kính chúc toàn thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai,
các anh chị trong phòng địa chính phườngTrung Văn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và
thành đạt.
Ngày 15 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Anh Dũng
1
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vốn quý của con người, là yếu tố đầu vào
trong sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc
lâu dài. Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các ngành các
cấp tiến hành quy hoạch cho ngành, địa phương mình trên địa bàn lãnh thổ, là hành
lang pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất, là cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…nhằm tránh được sự chồng
chéo gây lãng phí và bất hợp lý trong sử dụng đất. Uỷ ban nhân dân Thành phố đã chỉ
đạo cho các quận, huyện trên địa bàn Thành phố tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để phục vụ cho công cuộc phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Chính vì vậy, nên công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất,lập hồ sơ địa chính là một vấn đề cần thiết và cấp bách. Công tác đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cả nước nói chung và của phường Trung
Văn – Quận Nam Từ Liêm- TP Hà Nội nói riêng đã và đang được các cấp, các ngành
quan tâm chỉ đạo.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trong giai đoạn hiện nay kết hợp với sự
phân công của khoa Quản Lý Đất Đai - Trường Đại học Tài Nguyên– Môi Trường Hà
Nội và được sự đồng ý của phòng địa chính phường Trung Văn – Quận Nam Từ Liêm
Thành Phố Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Anh Tuấn - Bộ môn
Quản lý đất đai, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất
đai,lập hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường
Trung Văn – Quận Nam Từ liêm – TP Hà Nội tính đến năm 2014
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1: Mục đích
Tìm hiểu, đánh giá thực trạngtình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhậnquyền sử dụng đất,lập hồ sơ đia chính của phường Trung Văn từ trước đến
nay tính đến năm 2014.Trên cơ sở đó nhằm.
- Xác định được tình hình cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất,lập hồ sơ địa
chính của phường Trung Văn tính đến năm 2014
- Phân tích những nguyên nhân tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận
có chiều hướng tăng hay giảm đều đó phụ thuộc vào việc triển khai sử dụng của con
nguời.
Trong những năm gần đây , Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại
hóa đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan lieu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước đặt biệt là việc gia nhập WTO. Nó đã góp phần
thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng
tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày
càng trở lên phức tạp.
Chính vì thế, công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước
ta quan tâm sâu sắc. Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng.
* Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan Nhà nước thực
hiện và được thực hiên với tất cả các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất. Đăng
ký đất đai là công việc để thiết lập lên hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ nhất cho tất cả
các loại đất trong phạm vi địa giới hành chính để thực hiện cấp GCNQSDĐ cho các
đối tượng đủ điều kiện làm cơ sở để Nhà nước quản chặt, lắm chắc đến từng thửa đất
và từng sử dụng đất.
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng là chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử
dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất.
*Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những
thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập
trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ.
5
1.2: Căn cứ pháp lý
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
được thành lập và ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai, các
văn bản trước đây đều bị bãi bỏ. Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấp hành Trung ương
Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Chỉ thị số 05/2004/CT – TT ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc các
địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005.
Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật đất đai
2003 do Chính phủ ban hành.
Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về GCNQSDĐ.
Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ –
BTNMT ngày 01/11/2004.
Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
Thông tư số 06/2007/TT – ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007.
Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
2. Quy trình đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất và lập hồ
sơ địa chính
2.1: Đăng ký đất đai
Quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những quyền
cơ bản nhất của chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng. Bởi vì, xuất phát từ
quyền này, chủ thể sử dụng đất mới thực hiện được các quyền và lợi ích hợp pháp
khác theo qui định của pháp luật. Tại Điều 693 Bộ luật dân sự năm 1995 có qui định,
một trong 4 Điều kiện để chuyển quyền sử dụng đất có là : “Có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp
- Đăng ký quyền sử dụng đất: Ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp trong
phạm vi toàn quốc đối với toàn bộ các loại đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho những người có quyền sử dụng đất đai.
- Đăng ký biến động: Thực hiện khi đất đai đã có sự biến động về hình thể, diện
tích, loại ruộng đất, chủ sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.
Công tác thống kê đất đai góp phần tạo lập dựa trên cơ sở cung cấp đầy đủ và
kịp thời những số liệu về diện tích, phân loại sử dụng đất, về người sử dụng đất và bổ
sung kịp thời những biến động.
8
2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1 Mẫu giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn
trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung
nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy
định như sau:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành
Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;
dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,
rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng
nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
của Luật này được giải quyết như sau:
a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải
quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
b) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết
thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện
theo quy định của Luật tố tụng hành chính (Khoản 1 Điều 264 Luật Tố tụng Hành
chính)
2.3. Hồ Sơ Địa Chính
2.3.1. Khái nhiệm về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; các
tài liệu của hồ sơ địa chính là cơ sở khoa học và pháp lý để nhà nước thực hiện quản lý
chặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai. Hệ thống tài liệu, hồ sơ địa chính gồm: bản đồ
địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đăng ký biến động đất đai. Hệ thống biểu mẫu được
lập trong quá trình đăng ký đất đai, các tài liệu địa chính khác.
2.3.2. Mục đích, yêu cầu của hồ sơ địa chính
Mục đích đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa
chính nhằm mục đích:
- Thiết lập cơ sở pháp lý đầy đủ để nhà nước thực hiện việc quản lý đầu tiên đối
với đất đai.
11
- Kiểm soát mọi hình thức quản lý và sử dụng đất; đồng thời tạo điều kiện để
người sử dụng yên tâm khai thác, sử dụng phần đất được giao ổn định lâu dài và có
ký.
12
- Đất khu dân cư
+ Ở đô thị và nông thôn có bản đồ quy hoạch khu dân cư, bản đồ chi tiết từng
hộ tỷ lệ 1/500, 1/1000.
- Đất chuyên dùng: Căn cứ vào luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt để xác định các hạng mục công trình, diện tích khuôn viên, tiến
hành đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b, Sổ địa chính
Sổ địa chính như một lý lịch của đất đai được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện
tích đất đai được Nhà nước giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng vào các mục đích khác nhau. Đồng thời liệt kê diện tích các loại đất chưa
giao, chưa cho thuê sử dụng, làm cơ sở để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đúng pháp luật.
c, Sổ mục kê
- Sổ mục kê đất được thành lập nhằm liệt kê lần lượt toàn bộ các thửa đất trong
phạm vi địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung. Tên chủ sử
dụng, diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp, thống kê quỹ đất đai hiện có; tra
cứu sử dụng các tài liệu hồ sơ địa chính một cách đầy đủ, thuận tiện và chính xác.
- Sổ mục kê phải đầy đủ các nội dung theo yêu cầu quản lý đất đai của xã, lập
sổ theo mẫu quy định của Tổng cục Địa chính.
- Phải đảm bảo độ chính xác, không trùng lặp, bỏ sót đồng thời phải luôn phù
hợp với hiện trạng sử dụng đất.
d, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được ghi cả tên vợ, chồng là chứng thư pháp
lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước - người quản lý, chủ sử dụng - với người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng. Quá trình tổ chức giao đất cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập các căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết
quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường
- Tình hình công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
lập hồ sơ địa chính tại phường
- Kết quả của công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và lập hồ sơ địa chính của Phường Trung Văn qua các giai đoạn 2002 – 2005 , 2005 –
2010 , 2010 – 2014 .
- Nguyên nhân ảnh hưởng và các biện pháp đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2: Phương Pháp Nghiên Cứu
2.1: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến cấp giấy
chứng nhận, quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính tại phường Trung Văn –
Quận Nam Từ Liêm.
2.2: Phương pháp phân tích so sánh.
15
PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Hiện trạng sử dụng đất của phường Trung Văn
Tổng diện tích đất tự nhiên xã Trung Văn là 277,58ha, trong đó:
Đất dân dụng
Đất dân dụng có tổng diện tích 158,22ha, chiếm 57,00% tổng diện tích đất tự
nhiên, bao gồm các loại đất:
Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa, TMDV, trường học, y tế...):
Tổng diện tích 8,39ha, chiếm 3,02% tổng diện tích đất tự nhiên;
Đất cây xanh, TDTT, mặt nước trong khu dân cư: Tổng diện tích 5,76ha, chiếm
2,08% tổng diện tích đất tự nhiên;
Đất ở hiện có: Bao gồm các khu vực làng xóm trong các thôn, khu vực phát
triển dọc theo các tuyến giao thông đô thị và các khu đô thị mới, tổng diện tích
(ha)
(%)
I
Đất dân dụng
158,22
57,00
1.1
Đất công tŕnh công cộng
8,39
3,02
1.1.1 Đất hành chính, văn hóa
1,55
UBND
1.1.2 Đất TMDV
2,02
Chợ
1.3
Đất ở hiện có
82,88
29,86
1.4
Đất giao thông nội bộ
9,56
3,44
1.5
Đất dân dụng khác
24,61
8,87
1.5.1 Đất cơ quan
lệ
6,68
43,00
2.1
Đất giao thông đô thị, đối ngoại 5,54
2,00
2.2
Đất mặt nước
11,00
30,54
2.2.1 Mặt nước sông
5,84
2.2.2 Ao, hồ, mương thủy lợi
24,70
2.3
2,91
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
III
Tổng cộng (I+II)
277,58
100,00
lệ
Ghi chú
Trồng lúa, rau màu, hoa
2: Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận,quyền sử dụng đất và lập hồ sơ
địa chính của phường Trung Văn
Năm 1988 luật đất đai ra đời, tiếp đó là hàng loạt các văn bản quyết định, nghị
định, thông tư hướng dẫn nhằm đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp theo đúng
pháp luật.
Để thực quyết định 201/QĐ-ĐKTK và thông tư hướng dẫn của Tổng cục Quản
lý ruộng đất. Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và môi trường TP Hà Nội, phòng
Địa chính xã Trung Văn nay còn gọi là Phường Trung Văn đã đưa ra quy trình đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng đối với địa phương
mình như sau:
1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND
phường nơi có đất.
2. UBND phường có trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn xin đăng ký
quyền sử dụng đất về các nội dung: Hiện trạng sử dụng đất (tên người sử dụng đất, vị
trí, diện tích, loại đất và ranh giới sử dụng); nguồn gốc sử dụng đất; tình trạng tranh
chấp, khiếu nại về đất đai; quy hoạch sử dụng đất.
3. Hội đồng đăng ký đất đai cấp phường do UBND cấp phường thành lập. Các
- Dự thảo quyết định kèm theo danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
.
Thời hạn hoàn thành việc thẩm định và lập hồ sơ trình duyệt của Sở Tài nguyên môi
trường, phòng Tài nguyên môi trường không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
7. Duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong thời hạn 7 ngày, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên môi trường
chuyển đến UBND Thành phố, xem xét ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp đủ điều kiện.
8. Sở Tài nguyên môi trường và Phòng tài nguyên môi trường có trách nhiệm:
19
- Thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật;
- Thực hiện việc ghi nợ quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước
bạ cho hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi cư trú xác
nhận vào đơn vị đề nghị.
9. UBND cấp xã có trách nhiệm đăng ký vào sổ địa chính và giao giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng.
3: Những căn cứ pháp luật để phường Trung Văn thực hiện đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Chuẩn bị điều kiện
khai
- triển
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
Soát gắn
xét lạiliền
đất vớiSao
Hoàn Thiện đất,
tài liệuChỉnh
GCNQSD
quyền lý
sởbổhữu
nhà
vàđotàiđạc
sản khác
đất.
sung
tài ở
liệu
in bản đồ đẻ tổ chức đăng ký
tên chủ sử dụng dụngụ
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên môi
trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
công nhận
Trên cơ sở các văn bản của Chính phủ, BộKiểm
Tài tra
nguyên
Môi trường, UBND TP
Hà Nội , UBND quận Nam Từ Liêm, UBND phường Trung Văn cũng đã ban hành
nhiều văn bản nhằm cụ thể hoá các văn bản cấp trên, hướng dẫn thực hiện tốt công tác
quản
4: Quy trình đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
triển khai tại UBND phường Trung Văn
Duyệt đơn đăng ký ở cấp Kiểm tra ngành TNMT tỉnh, thành phố UBND tỉnh, huyện quyết định
có thẩm
Cácquyền
bước
Hoàn thiện thủ tục đăng ký
giấycông
chứng
nhận
Nội- Cấp
dung
việc
- Xử lý vi phạm
Lập hồ sơ
địa chính
20
Giao GCN
thu lệ phí
Thực hiện xử lý vi phạm
Sơ đồ 1: Quy trình đăng ký đất đai ban đầu
5: Kết quả đăng ký đất đai ,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
Thế Vinh , đường hồ Mễ Trì ).
+ 16 trường hợp sử dụng đất ao được chia trong CCRĐ các hộ chưa thống nhất
phân chia mốc giới.
+ 10 trường hợp làm nhà trên đất ao không có đường đi.
+ 18 trường hợp tự sử dụng đất công trong khu dân cư.
+ 06 trường hợp đất giãn dân sai lệch diện tích , gia đình chưa thống nhất ngõ đi.
+ 07 trường hợp có đơn xin rút hồ sơ.
22
* Các trường hợp sử dụng đất dịch vụ ( giao trái thẩm quyền không phù hợp
quy hoạch ) : 421 trường hợp cụ thể như sau :
+ 234 trường hợp đất dịch vụ đường Lương Thế Vinh.
+ 159 trường hợp đất dịch vụ đường Nguyễn Trãi và Phố chợ Phùng Khoang.
+ 28 trường hợp đất dịch vụ đường Vũ Hữu.
c.Các trường hợp chưa đăng ký kê khai lần đầu : ( 286 trường hợp ).
* Các trường hợp đang sử dụng đất trong khu dân cư : ( 175 trường hợp )
+ 39 trường hợp sử dụng đất đồng bào đi Nam.
+ 16 trường hợp đất tranh chấp.
+ 11 trường hợp sử dụng đất cải cách ruộng đất các hộ chưa thống nhất ranh giới
+ 10 trường hợp sử dụng diện tích < 30m chia tách sau 1/7/2004.
+ 99 trường hợp đất song nhuệ.
* Các trường hợp đang sử dụng đất trong khu tập thể: ( 111 trường hợp )
+ 111 trường hợp đất TT Đá Quý , trước đây thực hiện hướng dẫn số 152/ HD –
UBND ngày 27 tháng 2 năm 2006 của UBND huyện Từ Liêm v/v thực hiện công tác
cấp GCNQSD đất đối với các trường hợp đất có nguồn gốc do cơ quan quản lý ,
UBND xã Trung Văn đã có thong báo đến công ty đá quý , đề nghị công ty liên hệ với
sở Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội để được hướng dẫn , nhưng công ty chưa thực
hiện nên chưa tổ chức kê khai
5.2. Đối với đất tập thể : 115 trường hợp
- Sổ theo dõi biến động đất đai : 1 quyển
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : 1 quyển
Ngoài ra hiện tại trên địa bàn phường vẫn còn lưu trữ và sử dụng hệ thống hồ
sơ địa chính được thành lập theo Quyết định 56/RĐ-ĐKTK ( 1981 ) của Tổng cục
Quản lý ruộng đất , loại sổ sách này chủ yếu được lập trong giai đoạn từ năm 1991 –
1995. Hệ thống hồ sơ theo Thông tư 1990/2001/TT-ĐC ngày 30/11/2001 Tổng cục
Địa chính.
Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT
ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và môi trường , đó ban hành trước đây nhằm đảm
bảo tính chính xác trong công tác quản lý đất đai.
7: Đánh Giá Thực Trạng Công Tác ĐK Cấp GCN , Quyền Sử Dụng Đất Và Lập
Hồ Sơ Địa Chính Của Phường Trung Văn Giai Đoạn Trước Năm 2005
7.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp phường Trung
Văn giai đoạn 2002 – 2005
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn phường đến năm 2005 là 64,7324 ha.
24
Trong đó có khoảng 2110 hộ sử dụng đất nông nghiệp và 1562 hộ đã được cấp
GCNQSDĐ với diện tích 45,6231 ha.Còn lại 548 hộ chưa được cấp iện tích là 19,1093
ha.
Nhìn chung đất nông nghiệp trên địa bàn xã Trung văn thời điểm bấy giờ nay
gọi là Phường Trung Văn cấp tương đối ổn định.Các hộ chưa được cấp GCNQSDĐ là
do chưa đủ điều kiện cấp và một số hộ chưa làm thủ tục xin cấp.
7.2Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Phường Trung Văn giai đoạn
2002-2005.
Bảng 1: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của phường từ năm
2002- 2005
Năm
1237
98.960
Từ năm 2002 -2005 xã Trung Văn nay gọi là Phường Trung Văn đã cấp Giấy
Chứng Nhận được 1237 hộ với diện tích 98.960 .Còn một số hộ chưa được cấp là do
các hộ chưa kê khai và một số hộ có tranh chấp.
7.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức của phường
Trung Văn giai đoạn 2002 – 2005.
Từ năm 2002 – 2005 phường đã giao đất , cho thuê đất cho 15 cơ quan và tổ
chức nhà nước với tổng diện tích là :12,3 ha và 9 tổ chức đã được cấp GCNQSDĐ,
còn lại 5 tổ chức chưa được cấp vì lý do các tổ chức chưa làm các thủ tục và một số tổ
chức chưa giải phóng mặt bằng nên chưa được cấp.
Đánh giá chung : Trong giai đoạn trước năm 2005 công tác đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đi vào hoạt động và được
quan tâm nhiều hơn. Vì vậy đến năm 2005 công tác đăng ký đất đai, lập HSĐC, cấp
GCNQSDĐ đã đạt được tỷ lệ cao. Có kết quả đó là do những điều kiện sau:
25