Quản lý hoạt động cố vấn học tập cho sinh viên đại học quốc gia hà nội nghiên cứu trường hợp tại trường đại học công nghệ - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỐ VẤN HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỐ VẤN HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết

HÀ NỘI - 2019

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..........................................................................................................
Danh mục các bảng .............................................................................................
Danh mục các biểu đồ .........................................................................................
Danh mục các sơ đồ ............................................................................................
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỐ VẤN
HỌC TẬP TRƢỜNG ĐẠI HỌC ................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 7
1.1.1. Ở nước ngoài ................................................................................... 7
1.1.2. Ở trong nước ................................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 13
1.2.1. Khái niệm quản lý ......................................................................... 13
1.2.2. Khái niệm cố vấn học tập.............................................................. 16
1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động cố vấn học tập................................ 17
1.3. Hoạt động cố vấn học tập trong trƣờng đại học ................................. 18
1.3.1. Vị trí, vai trò, mục tiêu của hoạt động cố vấn học tập trong trường
đại học ............................................................................................................. 18
1.3.2. Vai trò và quyền hạn của cố vấn học tập trong đào tạo theo học
chế tín chỉ ........................................................................................................ 20
1.3.3. Nội dung của hoạt động cố vấn học tập trong trường đại học ...... 23
1.3.4. Yêu cầu cơ bản để hoạt động cố vấn học tập đạt hiệu quả ........... 27
1.4. Nội dung quản lý hoạt động cố vấn học tập trong trƣờng đại học .... 29
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động cố vấn học tập ........................................ 29
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động cố vấn học tập ................................ 31
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động cố vấn học tập ................................. 32
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động cố vấn học tập................................ 32


1.4.5. Xây dựng các chính sách hỗ trợ hoạt động cố vấn học tập .......... 33

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động cố vấn học tập tại Trƣờng Đại học
Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội .......................................................... 57
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động cố vấn học tập ...................... 57
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động cố vấn học tập ............... 59
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động cố vấn học tập ............... 64
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động cố vấn học tập .............. 66
2.4.5. Thực trạng thực hiện xây dựng chế độ chính sách đối với hoạt
động cố vấn học tập......................................................................................... 67
2.5. Nhận xét chung ....................................................................................... 71
2.5.1. Những mặt mạnh trong quản lý hoạt động cố vấn học tập tại
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.................................. 71
2.5.2. Những mặt yếu trong quản lý hoạt động cố vấn học tập tại Trường
Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội ............................................... 73
2.6. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................. 74
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 76
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỐ VẤN HỌC
TẬP Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ........................................................... 77
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 77
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................. 77
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 77
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 78
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động cố vấn học tập tại Trƣờng Đại học
Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội .......................................................... 79


3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động cố
vấn học tập ...................................................................................................... 79
3.2.2. Quy hoạch, tuyển chọn, phân công cố vấn học tập ...................... 81

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp ....................................................... 91


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu theo giới của đội ngũ cố vấn học tập ............................. 52
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu theo độ tuổi của đội ngũ cố vấn học tập......................... 53
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu theo trình độ chuyên môn của đội ngũ cố vấn học tập .. 54
Biểu đồ 2.4. Đối tượng sinh viên tìm đến khi cần trợ giúp............................. 56
Biểu đồ 2.5. Đánh giá về số lượng sinh viên/cố vấn học tập phải đảm nhiệm57
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của cố vấn học tập về đãi ngộ đối với bản thân .......... 68
Biểu đồ 2.7. Thay đổi về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cố
vấn học tập ...................................................................................................... 70
Biểu đồ 3.1. Ý kiến về tính cấp thiết của các biện pháp ................................. 90
Biểu đồ 3.2. Ý kiến về tính khả thi của các biện pháp .................................... 92


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Công nghệ ........................... 45


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đại học đang trong quá trình đổi mới toàn diện, bên cạnh
những đổi mới về nội dung học tập là các hình thức đào tạo.
Mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ được áp dụng lần đầu tiên vào năm
1872 tại Trường Đại học Harvard, Hoa Kỳ. Từ đó đến nay, mô hình này phát
triển rộng khắp trên thế giới. Tại Châu Á, học chế tín chỉ cũng đã và đang
được áp dụng. Nhiều mô hình thành công cho các nước phát triển như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và các nước đang phát triển như Indonesia, Thái
Lan, Malaysia…

gắn với phương thức đào tạo mới này. Nếu muốn đào tạo theo tín chỉ hiệu quả
thì cần thực hiện tốt chương trình đào tạo, trong đó cần coi hoạt động tư vấn
cho sinh viên của cố vấn học tập là một mắt xích quan trọng.
Trước hết, cố vấn học tập có vai trò đặc biệt quan trọng trong đào tạo
theo học chế tín chỉ và ảnh hưởng đến sự thành công trong học tập, rèn luyện
của sinh viên. Phần lớn các trường đại học và một số trường cao đẳng hiện
nay đã có những văn bản quy định ghi rõ nhiệm vụ, vai trò, quyền lợi và trách
nhiệm của cố vấn học tập. Tuy nhiên, kết quả thực hiện theo các văn bản cũng
như nhiệm vụ và vai trò của cố vấn học tập ở mỗi trường lại rất khác nhau.
Vai trò và hiệu quả thực sự của đội ngũ này chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố,
trong đó phải kể đến công tác quản lý, phân công từ cấp quản lý đối với cố
vấn học tập. Làm như thế nào để đạt hiệu quả khi tư vấn cho sinh viên để các
em có thể đạt kết quả cao trong học tập cũng như góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của mỗi nhà trường? đó là câu hỏi cần được tìm hiểu và trả lời.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác cố vấn học tập trong
đảm bảo chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ, cũng như với vai trò là một
cán bộ quản lý đào tạo, được phân công theo dõi học tập của sinh viên, vì thế
việc tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động của cố vấn học tập ở Đại học Quốc
gia Hà Nội trong đó tập trung nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học

2


Công nghệ để trả lời câu hỏi làm thế nào để hoạt động cố vấn học tập thực sự
phát huy được vai trò tư vấn học tập có ý nghĩa quan trọng đối với tôi. Thông
qua việc phát hiện thực trạng về quản lý hoạt động cố vấn học tập từ đó sẽ đề
xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả tư vấn cho sinh
viên để người học có được kết quả học tập tốt nhất, đồng thời góp phần hỗ trợ
trong công tác chuyên môn trong thời gian tới.
Từ những lý do trên đây, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

học Quốc gia Hà Nội hiện nay như thế nào?
5.2. Có những biện pháp quản lý nào có thể nâng cao chất lượng hoạt
động cố vấn học tập cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động cố vấn học tập cho sinh viên của Đại học Quốc gia Hà Nội
chưa thực sự mang lại hiệu quả và vẫn còn một số bất cập như: Việc sắp xếp
vị trí làm việc cho đội ngũ cố vấn học tập chưa hợp lý; Chế độ đãi ngộ chưa
hợp lý và điều kiện làm việc chưa phù hợp đang là rào cản trong hiệu quả làm
việc của cố vấn học tập.
Nếu xây dựng đầy đủ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng quản lý
hoạt động cố vấn học tập cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội để từ đó
đề xuất được một số biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả của chất lượng tư vấn học tập cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội
trong thời gian tới.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Về thời gian
Nghiên cứu hoạt động cố vấn học tập trong thời gian từ năm 2012 đến
năm 2017.
7.2. Về không gian
Đề tài thực hiện nghiên cứu trường hợp điển hình và cụ thể là nghiên cứu
hoạt động cố vấn học tập cho sinh viên ở Trường Đại học Công nghệ thuộc
Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu

4


Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
8.1.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hoá các cơ

- Đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động cố vấn học tập góp phần nâng cao hiệu quả của chất lượng tư vấn học
tập cho sinh viên ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cố vấn học tập trường đại
học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động cố vấn học tập ở Đại học Quốc
gia Hà Nội: nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Công nghệ.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động cố vấn học tập ở Đại học Quốc
gia Hà Nội: nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Công nghệ.

6


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỐ VẤN
HỌC TẬP TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Carl Jung (1960) và các tác giả như Myers-Briggs (Myers & McCauley,
1985), Kold (1984), Evans, Forney và Guido-DiBrito (1998) trên cơ sở các
nghiên cứu của mình đã đưa ra lý luận về phong cách học tập của các cá nhân
tương ứng với các kiểu loại nhân cách, kiểu thần kinh của người học là:
Hướng nội - Hướng ngoại; Hệ thống các giác quan: Cảm nhận - Trực giác, Tư
duy, cảm giác, và Đánh giá - Nhận thức.
Theo Kold (1984) hoạt động của con người có thể gom về năm tuýp
phong cách: đó là người áp dụng; người phản ánh; người phân tích, người lý
luận và người thực tế. Trên cơ sở tuýp người này, các cố vấn học tập có thể có
cách tạo ra tác động hợp lý cho đối tượng sinh viên trong hoạt động học tập.

thành “những buổi trò chuyện bâng quơ, vắn tắt”. Các cố vấn học tập bị phân
tâm giữa những việc giảng dạy với các áp lực khác [7, tr.23-32].
Giai đoạn thứ ba: Nghiên cứu của Frost (2000) xác định giai đoạn thứ 3
là từ năm 1970 đến nay. Ở giai đoạn này hoạt động “cố vấn học tập đã trở
thành một hoạt động được định nghĩa và kiểm tra”. Và bắt đầu từ đây hình
thức đào tạo theo tín chỉ được gọi tên, và chức danh cố vấn học tập cũng chỉ
bắt đầu xuất hiện khi có hình thức đào tạo theo tín chỉ. Theo Gordon (1992)
các trường đại học trong thập kỷ 60 và 70 của thế kỷ XX đã trở thành nơi
cung cấp dịch vụ đào tạo cho người học. Sinh viên tìm gặp cố vấn học tập để
tìm hiểu thông tin về ngành nghề, trách nhiệm của trường, sự công bằng giữa
các sinh viên (Komives, SR, Woodard Jr, D. B, 1996), kiến nghị về các dịch
vụ, chất lượng đào tạo và khám phá về năng khiếu của bản thân (Zunker,
2002) [7, tr.23-32].
Nhiều nghiên cứu của các tác giả hướng tới các nội dung liên quan tới
vai trò của tư vấn học tập. Najilah Ali chú ý tới trách nhiệm thực tế của người
làm công tác tư vấn cho sinh viên trong một ngành học cụ thể. Các tác giả

8


Rivka Lazovsky và Aviva Shimoni Lazovsky (2007) với việc tiến hành
nghiên cứu trên hai nhóm cố vấn giàu kinh nghiệm và nhóm cố vấn học tập
đối với sự nhận thức về vai trò công tác tư vấn và thực hiện vai trò này trên
thực tế. Họ đề cao vai trò cố vấn chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm [27, tr.85].
Cách thức tư vấn cho hoạt động của cố vấn học tập cũng khá đa dạng,
bên cạnh hình thức tư vấn trực tiếp, thì hình thức tư vấn online đang ngày
càng trở nên phổ biến. Có thể kể tới nghiên cứu của các tác giả Lairio,
Marjatta, Nissila, Pia (2002) khi bàn về công tác tư vấn trong trường học ở
Phần Lan. Với việc thiết lập 27 mạng lưới tư vấn trong và ngoài nhà trường,
hoạt động tư vấn đã có được hiệu quả hơn. Đồng thời tác giả cũng khẳng định

cố gắng [16].
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Thiều Thị Hường, vai trò của cố
vấn học tập đã được nhắc tới như một yếu tố quyết định đối với hiệu quả học
tập của sinh viên nói chung và đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất. Cụ thể, các
sinh viên đều đánh giá vai trò của cố vấn học tập là rất quan trọng và quan
trọng (51.5% và 48.5%). Như vậy, 100% sinh viên đều đã nhận thức được
tầm quan trọng của các cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ. Tỷ
lệ cũng khá cao đến từ những đánh giá của bản thân những người cố vấn học
tập. 76.2% cố vấn học tập cho rằng, họ có vai trò “Quan trọng” và 23.8% cố
vấn học tập khẳng định, họ có vai trò “Rất quan trọng” trong việc nâng cao
kết quả học tập cho sinh viên [10].
Các cố vấn học tập đã làm gì giúp sinh viên rèn luyện và học tập? Nhiều
biện pháp đã được cố vấn học tập sử dụng: từ “Tổ chức các buổi giao lưu, gặp
mặt để trao đổi kinh nghiệm học tập giữa các lớp trong khoa”, cố vấn học tập
cũng “thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với các giảng viên bộ môn” hay “Quan
tâm, giúp đỡ sinh viên yếu, kém”. Tuy vậy, tần suất sử dụng các biện pháp
này còn chưa thường xuyên. Nghiên cứu cũng chỉ ra biện pháp được xem là
quan trọng và có vai trò quyết định đối với việc nâng cao kết quả học tập của
sinh viên là “Giúp sinh viên lựa chọn phương pháp và cách thức học tập phù
hợp” nhưng lại chưa được cố vấn học tập coi trọng [10].

10


Hoạt động học tập và rèn luyện trong trường học là mối quan hệ chặt chẽ
ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa sinh viên và cố vấn học tập. Vì vậy, bên cạnh
việc đánh giá hoạt động của cố vấn học tập, ý kiến của sinh viên cũng cần
được xem xét nghiêm túc. Khi tìm hiểu thái độ của sinh viên đối với các hoạt
động cố vấn học tập đã tổ chức, có 59.5% sinh viên họ tích cực, nhiệt tình
tham gia; tinh thần hợp tác, đoàn kết của sinh viên được nâng cao và sinh viên

viên là do bị phân công chứ thực lòng họ không muốn đảm nhiệm công việc
này” [14].
Yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập là
chất lượng đội ngũ tư vấn. Kết quả mà tác giả Thanh Thảo cung cấp có 44.4%
trong số họ không hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tư vấn
học tập, 32.3% ít hài lòng, chỉ 33.1% hài lòng. Không chỉ cơ sở vật chất ảnh
hưởng tới hoạt động của cố vấn học tập mà việc hỗ trợ thông tin của các bộ
phận khác trong hệ thống giáo dục đại học cũng đang trở thành rào cản cho
việc nâng cao hiệu quả cho cố vấn học tập. Nghiên cứu của tác giả Lê Thị
Thanh Thảo thì 50.4% ít hài lòng và 15.4 % không hài lòng về nguồn thông
tin cung cấp từ các khoa, phòng ban [14].
Cố vấn học tập tác động tới sinh viên nên họ chính là đối tượng có ảnh
hưởng lớn tới chất lượng làm việc của đội ngũ này. Kết quả khảo sát của Lê
Thị Thanh Thảo cho thấy các em khá chủ động tìm đến đội ngũ tư vấn học tập
trong những trường hợp cần thiết. Đa số các em đều mong muốn nhận được
sự giúp đỡ của những người làm công tác tư vấn không chỉ học tập mà còn
trong lĩnh vực đời sống tình cảm, trong cuộc sống riêng tư. Tuy nhiên, những
con số sau đây phản ánh một thực tế đáng buồn là 2.5 % sinh viên rất hài lòng
và hài lòng về hoạt động tư vấn học tập, có 53% sinh viên tạm hài lòng về
hoạt động tư vấn học tập, trong khi đó có trên 45% sinh viên không hài lòng
và hoàn toàn không hài lòng về hoạt động này. Khi trả lời câu hỏi về mức độ
đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập thì có đến 79.6% sinh viên cho rằng hoạt
động tư vấn học tập tại trường chỉ đáp ứng một phần mong của họ, đáng quan
tâm hơn nữa là có hơn 18% cho biết hoạt động tư vấn học tập không đáp ứng

12


và hoàn toàn không đáp ứng mong đợi của sinh viên. Lý do làm xuất hiện tình
trạng trên là do hoạt động tư vấn học tập tại trường tổ chức chưa tạo điều kiện

tr.15].
Quản lý là có mục đích. Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức nhằm đạt mục tiêu đặt ra. Quản lý là tác động của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng cũng
như cơ hội.
Lịch sử phát triển xã hội bắt đầu từ lúc con người hợp sức với nhau để tự
vệ hay kiếm sống thì đã xuất hiện những hoạt động mang tính đặc thù có tổ
chức, phối hợp, điều khiển nhằm thực hiện mục tiêu chung đã định. Dạng lao
động đặc thù đó được gọi là quản lý.
Ngày nay thuật ngữ quản lý trở lên phổ biến và có rất nhiều định nghĩa
khác nhau về quản lý:
Có thể hiểu quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn
thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý là sự phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng
sự khác trong cùng một tổ chức.
Theo Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục
đích thông qua nỗ lực của người khác” [9, tr.15].
Koonts và O‟Donnell nhấn mạnh vai trò của quản lý “Có lẽ không có
lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý,
bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ
cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc
với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã
định” [9, tr.15].
James Stoner và Stephen Robbins coi “Quản lý là tiến trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ
chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra” [9, tr.15].

14





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status