ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ THẢO UYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN THÀNH PHỐ NHA TRANG,
TỈNH KHÁNH HÒA THEO ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ THẢO UYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN THÀNH PHỐ NHA TRANG,
TỈNH KHÁNH HÒA THEO ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
chắc chắn rằng luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2019
Tác giả
Phan Thị Thảo Uyên
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL:
Cán bộ quản lý
CSVC:
Cơ sở vật chất
CTGDPT:
Chương trình giáo dục phổ thông
GDĐT:
Giáo dục và Đào tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HS:
Học sinh
KNS:
Kĩ năng sống
PHHS:
Phụ huynh học sinh
THCS:
Trung học cơ sở
TNCS HCM:
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
TNTP HCM:
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
XH:
Xã hội
1.3.4. Vai trò của cán bộ quản lý và giáo viên trong tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở ................................. 23
1.4. Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trƣờng trung học
cơ sở ......................................................................................................... 24
iv
1.4.1. Mục đích ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong chương
trình giáo dục phổ thông mới và yêu cầu đối với quản lý................... 24
1.4.2. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh
trung học cơ sở .................................................................................. 25
1.4.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
của học sinh trường trung học cơ sở.................................................. 26
1.4.4. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
của học sinh trường trung học cơ sở.................................................. 27
1.4.5. Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động
trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở .............................. 28
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm
của học sinh trƣờng trung học cơ sở ...................................................... 29
1.5.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ
huynh học sinh về tầm quan trọng trong việc tổ chức hoạt động
trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở .......................................... 29
1.5.2. Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm của cán
bộ quản lý, giáo viên đối với học sinh trung học cơ sở ...................... 30
1.5.3. Cơ sở vật chất của nhà trường trong việc tổ chức các hoạt
động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở ................................. 30
1.5.4. Điều kiện kinh tế xã hội, môi trường, truyền thống của địa
phương ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm
của học sinh trung học cơ sở ............................................................. 31
2.3.3. Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa ...................................................................... 53
2.3.4. Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt
động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái
Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ................................. 56
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trƣờng
Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh
Hòa theo định hƣớng chƣơng trình giáo dục phổ thông mới ................ 58
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh
trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa ......................................................................................... 58
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm của học
sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa ......................................................................................... 60
vi
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt
động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái
Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ................................. 62
2.4.4. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt
động trải nghiệm của học sinh trường THCS Thái Nguyên thành
phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa........................................................ 64
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng các lực
lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh
trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa ........................................................................................ 65
2.4.6. Thực trạng quản lý việc huy động các nguồn lực để tổ chức
hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái
trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ....... 81
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa ........................................................................ 82
3.2.5. Chỉ đạo tăng cường bổ sung và quản lý thiết bị dạy học
phục vụ hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Thái
Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ................................. 84
3.2.6. Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong việc quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường
Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ... 86
3.2.7. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải
nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành
phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa........................................................ 88
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biệnpháp............................................. 90
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ............. 91
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................. 93
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm............................................................ 93
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................... 93
3.4.4. Thời gian khảo nghiệm ............................................................ 93
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ............................................................... 93
Tiểu kết chương 3................................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 106
PHỤLỤC
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Trang, tỉnh Khánh Hòa ........................................................... 59
Bảng 2.7.
Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lý nội dung
HĐTN cho HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa ........................................................... 61
Bảng 2.8.
Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lý hình thức
và phương pháp tổ chức HĐTN của HS trường THCS
Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa .............. 63
Bảng 2.9.
Mức độ thực hiện quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả
tổ chức HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyênthành
phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ............................................. 64
Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá của CBQL,trưởng các bộ phận và GVCN
về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện công tác đào
tạo, bồi dưỡng các lực lượng tham gia tổ chức HĐTN của
HS trường THCS Thái Nguyênthành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa ............................................................................. 66
ix
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện việc huy động các
nguồn lực để tổ chức HĐTN của HS trường THCS Thái
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .......... 98
xi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một xã hội toàn cầu hóa, một thế giới phẳng,
và toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của nhân loại. Trong thời đại này, lượng
thông tin, tri thức bùng nổ theo từng thời gian. Nhân tố con người trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Đó là những con người phải có sự phát triển toàn
diện cả về thể chất, năng lực, sự sáng tạo, có khát vọng vươn lên hòa nhập và
khẳng định sức mạnh cá nhân cũng như cộng đồng, có khả năng làm chủ tốt
nhất, để có thể phát huy nội lực bản thân, khai thác tối đa năng lực tiềm ẩn
của chính mình. Muốn thế, con người hiện đại phải không ngừng trau dồi, rèn
luyện kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng sống (KNS). Vì vậy, mỗi quốc gia
phải nỗ lực đề ra cho mình một chiến lược giáo dục và cách dạy học hiện đại.
Thế nhưng, thực tế hiện nay, học sinh (HS) chúng ta ngày càng được
đánh giá cao về mặt tiếp thu kiến thức mà lại thiếu sự trải nghiệm. Đó chính
là rào cản lớn cho sự phát triển toàn diện HS khiến không ít các bậc cha mẹ
phải lo lắng. Nhiều phụ huynh học sinh (PHHS) phải suy nghĩ trước tình trạng
con em mình thiếu tự tin, luôn tỏ ra rụt rè trước đám đông hoặc không biết
cách xử lý tình huống thực tế thật đơn giản mặc dù các em đã được học điều
này trên lớp. Thậm chí, nhiều HS có cuộc sống khép kín với thực tại, đắm
chìm trong thế giới ảo của Internet, của thế giới game... mà quên đi và đánh
mất những cơ hội kết bạn, thể hiện những khả năng tiềm ẩn của mình, lo sợ
khi tiếp xúc với mọi người xung quanh.
Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, Việt Nam đã và đang đứng trước
những thách thức không nhỏ đối với người học và người dạy, giáo dục đang
chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo… HĐTN thực
hiện mục tiêu hình thành phẩm chất, thói quen, KNS… thông qua sinh hoạt
tập thể, câu lạc bộ (CLB), tham gia dự án học tập, các hoạt động xã hội, thiện
nguyện, hoạt động lao động,… Bằng HĐTN của bản thân, mỗi HS vừa là
người tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính
2
mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh hoạt động, tổ chức
cuộc sống sinh hoạt làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Mỗi HS cũng bắt
đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản
của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm.
Thật sự vậy, qua hoạt động trải nghiệm (HĐTN), mỗi HS sẽ có những
cảm nhận riêng, mới mẻ và bổ ích, có những cách nhìn nhận về cuộc sống, về
con người khác nhau. Mỗi bài học trải nghiệm sẽ là một bài học làm người,
giúp các em sống tốt hơn, hoàn thiện và phát triển nhân cách, năng lực chủ
thể HS. Như vậy, song song với hoạt động dạy học (HĐDH) hiện nay thì
HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các
môn văn hóa, hoạt động này có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho HĐDH. Với
các hoạt động thực hành, các hành động cụ thể của HS có thể phát triển, nâng
cao các tố chất và tiềm năng của bản thân HS. Từ đó, các em sẽ biết nuôi
dưỡng ý thức sống tự lập cũng như biết quan tâm, chia sẻ tới những mọi
người. Có như thế, mục tiêu của giáo dục là tạo ra thế hệ trẻ vừa có tri thức
vừa biết sống đúng, sống đẹp, sống có ích. Học từ trải nghiệm và bằng trải
nghiệm mang lại hiệu quả cao, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục và
đào tạo (GDĐT) trong thời kì hội nhập và quốc tế hóa.
Trong thực tiễn thực hiện CTGDPT hiện hành, HĐTN đã được hình
thành thông qua các môn văn hóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL) và
các hoạt động ngoại khóa (HĐNK), sinh hoạt tập thể ở trường học, dạy học
gắn liền với di sản, di tích lịch sử cách mạng, dạy học gắn liền với sản xuất
Hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở là điều kiện cần
thiết để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, nếu đề xuất được các biện
pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh phù hợp với điều kiện,
đặc điểm tâm lý học sinh thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa.
4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh tại
trường trung học cơ sở.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh
trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường
Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo
định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm của học
sinh ngoài giờ học trên lớp.
- Thời gian nghiên cứu:từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL) và trưởng các bộ phận,
giá viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh, học sinh trường Trung học cơ sở
Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và 01 trung tâm giáo dục
kĩ năng sống.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ
thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản quy định của ngành có liên quan
theo định hướng giáo dục phổ thông mới.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh
trường Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
theo định hướng giáo dục phổ thông mới.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Pétxlalôzi (1746 - 1827) là nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ và người
đương thời gọi ông là “ông thầy của các ông thầy”. Bằng con đường giáo dục
thông qua thực nghiệm ông muốn cứu vớt trẻ em mồ côi, con nhà nghèo.
Nhân dân dựng tượng ông và ghi dòng chữ: “Tất cả cho người khác, không gì
cho mình”. Ông xây dựng “trại mới” giúp trẻ vừa học văn hóa, vừa lao động
ngoài lớp, ngoài trường học. Ông cho rằng HĐNGLL không những tạo ra của
cải vật chất mà còn là con đường giáo dục toàn diện cho HS. Ông quan niệm
giáo dục gia đình đi trước, giáo dục trường học là sự tiếp nối “Giờ nào sinh ra
trẻ em thì giờ đó bắt đầu sự giáo dục”.
A .S. Macarenkô (1888 - 1939), nhà sư phạm nổi tiếng của Nga thập
niên 20, 30 đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp:
“Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục, không thể
hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo
dục không chỉ thực hiện trên lớp, mà đáng ra mỗi mét vuông của đất nước
chúng ta… Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm
rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo
hết phải có quá trình hình thành biểu tượng; trải nghiệm sẽ cho trẻ biểu tượng
trong đầu về sự vật hiện tượng đó. Theo ông, chương trình dạy học và việc
dạy học phải là quá trình xâu chuỗi các thành tố kinh nghiệm cũ và mới của
trẻ; quá trình học của trẻ phải là quá trình hình thành cái nhìn mới, hứng thú
và kinh nghiệm mới. Do vậy, nhà trường phải tạo ra môi trường học tập, trong
đó hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huống khó khăn, để người học
tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “kinh nghiệm” và “tư duy”, thông
qua “trải nghiệm” của chính bản thân.
8
Lí thuyết Học tập trải nghiệm (Experiential learning) của David Kolb
(sinh năm 1939) đề xuất là sự kế thừa và phát triển lí thuyết học tập có liên
quan đến kinh nghiệm của nhà tâm lí học, Giáo dục học như: Jonhn Dewey
(1859-1952), Mary Parker Follett (1868-1933); Kurt Lewin (1980-1947), Jean
Piaget (1986-1980); Lev Vygotsky (1896-1934); Carl Jung (1875-1961); Carl
Rogers (1902-1987); Paulo Freire (1921-1997) và nhiều nhà nghiên cứu khoa
học khác. Các nghiên cứu về mô hình học tập trải nghiệm của những tác giả
trên Kolb coi như cơ sở khoa học nền tảng để xây dựng lí thuyết của mình.
Năm 1971, lí thuyết học tập trải nghiệm của D.Kolb chính thức được công bố
lần đầu tiên với tư cách là lí thuyết tương đối toàn diện về phương thức học
tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm. Từ đó đến nay, học tập trải nghiệm đã
được ứng dụng rộng rãi trên các lĩnh vực ở nhiều quốc gia có nền giáo dục
tiên tiến trên thế giới; đồng thời được coi như triết lí giáo dục của nhiều nước
và đang phát triển trong thời đại hiện nay.
Tại Hàn Quốc, trong cuốn “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” (HĐTNST) Bộ khoa học-kỹ thuật và giáo dục Hàn Quốc, 2009, đã nói HĐTNST là một
trong những chương trình đổi mới của giáo dục Hàn Quốc. HĐTNST đó là
những hoạt động tự chủ, hoạt động CLB, hoạt động từ thiện và hoạt động định
hướng nhưng không tách rời hệ thống các môn học trong nhà trường mà có
quan hệ tương tác, bổ trợ nhau để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư
định hướng vận dụng vào thiết kế, tổ chức HĐTN trong môn học ở trường
phổ thông [22].
- Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2018) đã đề cập đến HĐTN qua bộ sách
nói về HĐTN sẽ được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 trong CTGDPT mới của
Nhà xuất bản Giáo dục. Theo tác giả, hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và
hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp THCS và cấp THPT) là hoạt động
giáo dục trong nhà trường, có vị trí quan trọng tương đương như hoạt động
dạy học các môn học. Nội dung HĐTN ở cấp THCS, tập trung nhiều hơn vào
các hoạt động XH, phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh HĐHN. Tuy
10
nhiên, hoạt động phát triển cá nhân, lao động vẫn được tiếp tục triển khai để
phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh.
- Tác giả Bùi Thị Thanh Thủy và Vũ Quốc Khánh (2017) nghiên cứu
việc thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học các môn khoa học tự nhiên và
toán học ở THCS. Qua đó thấy được, để phát triển năng lực và phẩm chất của
HS thông qua HĐTN, GV cần giúp HS thấy được mối liên hệ giữa kiến thức
đã học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, từng bước hình thành thói quen, tự
phục vụ, kĩ năng học tập, kĩ năng giao tiếp [25].
- Tài liệu Tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN trong trường
THCS của Chương trình Phát triển giáo dục phổ thông, Bộ GDĐT; tài liệu tập
huấn này đã giới thiệu tổ chức các HĐTN trong trường trung học thông qua các
hoạt động cụ thể như xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung chương
trình, cách thức tổ chức hoạt động, từ đó, xây dựng tiêu chí, xác định phương
pháp và công cụ đánh giá HĐTN cho học sinh tại các trường THCS [4].
- Trong chương trình đào tạo Cử nhân khoa học ngành Quản lý, liên kết
giữa khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội với Đại học Keuka, Mỹ năm
2011, môn học “Giáo dục trải nghiệm” được giảng dạy cho sinh viên. Mục
tiêu của môn học là giúp sinh viên trải nghiệm thực tế, gần gũi hơn với cuộc
xúc, phẩm chất đạo đức,… nhờ việc vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm
của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
- Đề tài nghiên cứu “Đào tạo năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho sinh viên đại học sư phạm” của tác giả Đào Thị Ngọc Minh (Đại
học Sư phạm Hà Nội) đã phân tích một số mô hình hoạt động học tập trải
nghiệm đã được thực hiện hiệu quả ở các nước trên thế giới, xây dựng chương
trình đào tạo năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên. Tuy nhiên, đề tài chưa đi
sâu phân tích các phương pháp quản lý hiệu quả HĐTNST. [22]
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tường (Đại học Giáo dục - ĐHQGHN)
về quản lý giáo dục hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông
Đống Đa - Hà Nội, tác giả đã đưa ra giả thuyết khoa học về hoạt động giáo
dục trải nghiệm là hoạt động quan trọng trong việc rèn luyện phẩm chất, năng
12