BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN ĐỨC LONG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGOÀI MÔN HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN ĐỨC LONG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGOÀI MÔN HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140 114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ TRƯỜNG SƠN CHẤN HẢI
HÀ NỘI, 2018
Trần Đức Long
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên nội dung
STT
Chữ viết tắt
1
Ban giám hiệu
BGH
2
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNH - HĐH
3
Đại học
ĐH
4
Hiệu trưởng
HT
10
Học sinh
HS
11
Học sinh phổ thông
HSPT
12
Hội đồng nhân dân
HĐND
13
Khoa học - kỹ thuật
KHKT
14
Thể dục thể thao
TDTT
20
Ủy ban nhân dân
UBND
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu. ................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ............................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 6
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 6
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ..................... 7
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT............................. 7
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.............................................................. 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề. ........................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản. ........................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm Quản lý. ................................................................................. 9
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục. ................................................................. 14
1.2.3. Khái niệm giáo dục thể chất. ................................................................. 16
1.2.4 Khái niệm năng lực. ............................................................................... 24
2.2.3. Thực trạng về tính tích cực tham gia hoạt động giáo dục thể chất ngoài
môn học của học sinh. ..................................................................................... 51
2.2.4. Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất ngoài
môn học. .......................................................................................................... 54
2.2.5. Thực trạng thành tích hoạt động giáo dục thể chất ngoài môn học của
cấp trung học cơ sở huyện Yên Dũng. ............................................................ 56
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất ngoài môn học của các
trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng. ....................................................... 57
2.3.1. Thực trạng quản lý về xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất
ngoài môn học. ................................................................................................ 57
2.3.2. Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu hoạt động
giáo dục thể chất ngoài môn học. .................................................................... 59
2.3.3. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ngoài môn
học. ............................................................................................................... 60
2.3.4. Thực trạng về điều kiện đảm bảo chất lượng cho hoạt động giáo dục thể
chất ngoài môn học. ........................................................................................ 62
2.3.5. Thực trạng công tác chỉ đạo quản lý các đội tuyển thể dục thể thao của
các nhà trường. ................................................................................................ 65
2.3.5. Thực trạng kết quả hoạt động của phong trào thể dục thể thao các nhà
trường. ............................................................................................................. 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 67
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ
CHẤT NGOÀI MÔN HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG .............................. 69
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC .................................................................. 69
3.1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp. ............................................................... 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục thể chất. ................... 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. ...................................................... 70
Trang
Bảng 1.1 chương trình môn học thể dục 2011
22
Bảng 2.1: Nội dung, hình thức hoạt động thể thao ngoại khoá
50
thường xuyên của các học sinh THCS
Bảng 2.2: Bảng thống kê việc tập luyện đội tuyển TDTT của một số
51
trường trên địa bàn huyện Yên Dũng
Bảng 2.3: Đánh giá tính tích cực trong tập luyện Thể thao ngoại
53
khóa của học sinh
Bảng 2.4: Tình hình sân bãi tập thể dục của các trường THCS trên
54
địa bàn huyện Yên Dũng
Bảng 2.5: Tình hình trang bị thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt
55
động giảng dạy và học tập thể dục của các trường THCS
năm học 2016 – 2017
Bảng 2.6: Kết quả các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng
56
đạt được trong chương trình hội khỏe Phù Đổng năm
học 2016 - 2017
Bảng 2.7.Ý kiến của cán bộ quản lý về xây dựng kế hoạch quản lý
58
GDTC trong và ngoài môn học
Bảng 2.8: Số lượng và tỷ lệ GV thể dục trên các trường THCS trên
60
địa bàn huyện Yên Dũng
Bảng 2.9: Ý kiến của cán bộ quản lý về nội dung quản lý hoạt động
Nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) (11/1/2007). Để đáp
ứng được nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hội nhập và phát
triển hiện nay thì sự phát triển của khoa học GD được đặt lên là một trong
những ưu tiên hàng đầu. Đó là cuộc cách mạng mang tính thời đại sâu sắc.
Trong những năm qua, Bộ GD & ĐT đã có những chỉ đạo đổi mới công tác
quản lý trường học như đổi mới hệ thống quản lý GD, nội dung, phương pháp
và hình thức quản lý GD bước đầu đã có những tác động tích cực đáng kể đến
chất lượng GD. Đổi mới quản lý hoạt động GDTC ở các trường THCS đã có
tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập, đến chất lượng
GD&ĐT.
Hội nghị TW 8 khóa XI của Ban chấp hành trung ương Đảng đã ban
hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện
GDvà ĐT. Nghị quyết nêu ra 9 giải pháp quan trọng, trong đó có giải pháp
thứ 2 là: “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất năng lực của người học”.
Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa cuộc đổi mới GD lần này với những lần cải
cách, đổi mới trước đó. Đó là mục tiêu GD chuyển từ “định hướng nội dung”
sang “định hướng năng lực”.
2
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, cần thực hiện đổi mới đồng bộ từ việc
xác định lại mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa,việc
đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS.
Cùng với những nỗ lực không ngừng của ngành GD Việt Nam trong
việc nâng cao chất lượng dạy và học, những năm gần đây, GDTC trong nhà
trường đã và đang được chú trọng nhằm cân bằng thời lượng giữa học tập và
vui chơi vận động, giúp các em HS được phát triển toàn diện cả về thể lực và
trí lực. Trong các văn kiện của Đảng, tư tưởng chỉ đạo về mục tiêu phát triển
HS... ). Do thực tế đào tạo, các GV dạy GDTC tại trường THCS được đào tạo
chuyên sâu một môn nhưng lại giảng dạy nhiều môn theo chương trình của
môn học trong nhà trường. Huyện Yên Dũng đã chia các trường THCS trên
địa bàn thành các cụm khu, mỗi cụm khu gồm 6 đến 7 trường. Hoạt động
GDTC ngoài trường buổi chiều các trường trên cùng cụm khu sẽ tập trung
cùng tham gia tập luyện và học tập, các GV dạy GDTC trong cụm khu cùng
nhau hướng dẫn và dạy HS theo chuyên môn mình am hiểu nhất. Tuy nhiên
trong quá trình hoạt động thì mô hình GDTC ngoài môn học theo cụm khu
còn nhiều bất cập về công tác quản lý.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, để nâng cao chất
lượng dạy và học trong nhà trường tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
GDTC ngoài môn học ở trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh
Bắc Giang theo tiếp cận năng lực” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDTC ngoài môn học ở
trường THCS theo tiếp cận năng lực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
trường và chất lượng GDcho HS THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh
Bắc Giang.
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC ngoài môn học ở
trường THCS theo tiếp cận năng lực.
Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý hoạt động GDTC ở
các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất một số hoạt động quản lý hoạt động GDTC ngoài môn học ở
các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang theo hướng
tiếp cận năng lực.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
HT trường THCS Hương Gián
HT trường THCS Quỳnh Sơn
HT trường THCS Lãng Sơn
HT trường THCS Lão Hộ
HT trường THCS Trí Yên
HT trường THCS Thắng Cương
Nghiên cứu thăm dò qua phiếu hỏi 4065 em HS tại 10 trong 21 trường
THCS trên địa bàn Huyện Yên Dũng.
360 em HS tường THCS Đồng Việt
330 em HS trường THCS Đồng Phúc
400 em HS trường THCS Đức Giang
320 em HS trường THCS Cảnh thụy
270 em HS trường THCS Tiến Dũng
360 em HS trường THCS Tư Mại
600 em HS trường THCS Thị Trấn Neo
360 em HS trường THCS Nham Sơn
410 em HS trường THCS Tiền Phong
655 em HS trường THCS Yên Lư
6
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các
nhóm phương pháp nghiên cứu như sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài
liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát:
quan sát hoạt động của GV, quản lý hoạt động dạy học của HT, phó HT trong
trường; Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các GV, HT, phó HT, tổ
trưởng chuyên môn, HS; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý
GD nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa
và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ
vững an ninh quốc phòng cho đất nước.
Trong thời kỳ mới của cách mạng Việt Nam trước hết phải nói đến
quan điểm phát triển GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969). Bằng việc
kế thừa những tinh hoa của các tư tưởng GD tiên tiến và việc vận dụng sáng
tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Người đã để lại cho chúng
ta nền tảng lý luận về vai trò của GD, định hướng phát triển GD, mục đích
dạy học, các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý
và cán bộ quản lý GD, phương pháp lãnh đạo và quản lý... Thực tiễn đã khẳng
định rằng hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về GD có giá trị
cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận GD của nền GD cách
mạng Việt Nam.
Gần đây, có nhiều công trình khoa học quản lý của các nhà nghiên
cứu, giảng viên đại học... viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến
kinh nghiệm đã được công bố, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành
Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân,
Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am...
Các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được những vấn đề lý luận cơ
bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý; bản chất của hoạt động
8
quản lý; các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý… đồng
thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý. Tuy nhiên, những thành
tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận, sử dụng làm tài liệu giảng dạy. Có
nhiều tác giả nghiên cứu về lý luận về quản lý GD, các giải pháp, kinh
nghiệm quản lý rút ra từ thực tiễn của GD Việt Nam. Tiêu biểu là các 7 tác
giả: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải,
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mĩ Lộc.
chiều sâu về lý luận và phần thực trạng, đưa ra các biện pháp, thực nghiệm
công phu. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC
song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp
dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể... Việc
nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học
THCS nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC là chưa được đề cập
nhiều. Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và
ngoài nước là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực
tiễn quản lý GDTC trong trường THCS.
Hoạt động GDTC trong trường THCS gồm có các hoạt động trong giờ
học theo chương trình học chính khóa và các hoạt động ngoài giờ học chính
khóa (hoạt động GDTC ngoài môn học). Việc nghiên cứu đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động GDTC ngoài môn học chưa được quan tâm và đề cập
nhiều, trên cơ sở từ các nghiên cứu nêu trên thì việc nghiên cứu các biện pháp
quản lý hoạt động GDTC ngoài môn học tại các trường THCS là cần thiết
nhằm đưa ra các biện pháp quản lý giúp hoạt động GDTC trong trường THCS
ngày càng phát triển.
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Khái niệm Quản lý.
Cụm từ “Quản lý” được thường xuyên sử dụng trong nghiên cứu khoa
10
học xã hội. Ngay từ buổi sơ khai, để đương đầu với sức mạnh của tự nhiên, để
tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thành các nhóm hợp tác lao động
để nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực
hiện được, điều này đòi hỏi phải có tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác
trong lao động, và từ đó xuất hiện sự quản lý.
Các Mác đã nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
Weihrich: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp
những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ chức). Mục
tiêu của quản lý là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt
được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá
nhân ít nhất” [73, tr 33].
+ Theo W. Taylor: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất. [75].
- Khái niệm quản lý của các tác giả trong nước:
+ Theo Phó giáo sư - Tiến sĩ Trần Kiểm: Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực
của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành
tựu của xã hội [40, tr 45].
+ Theo Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động
(Nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự
kiến [52, tr 31].
Từ các định nghĩa trên, ta có nhiều cách hiểu:
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công
việc qua những nỗ lực của người khác.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người
12
cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người,
thành tố cơ bản của hệ thống xã hội.
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
Quản lý đều có dấu hiệu chung là:
Quản lý chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý.
Quản lý liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mỗi liên hệ
ngược.
người, những tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý - đó là những chủ
thể quản lý; số còn lại là những đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể
quản lý.
Vì là một thuộc tính gắn liền với xã hội nên quản lý có hai chức
năng cơ bản: duy trì và phát triển. Để đảm bảo thực hiện được hai chức
năng này hoạt động quản lý bao gồm bốn chức năng cụ thể:
- Lập kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa liên quan mật
thiết với nhau, tạo thành một chu trình quản lý.
14
Lập kế hoạch
Tổ Chức
Kiểm tra
Điều Hành
Sơ đồ: Quan hệ của các chức năng quản lý
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục.
GD là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một hoạt
động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, GD phải được
ban hành điều lệ nhà trường.
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học.
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
Tổ chức, chỉ đạo việc ĐT, bồi dưỡng cán bộ quản lý - GV.
Huy động quản lý sử dụng các nguồn lực. Quản lý GD được phân công
theo nguyên tắc khác nhau: Theo địa bàn lãnh thổ, theo chuyên môn – kỹ
thuật, theo mục tiêu quản lý…
Quản lý GD là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng GD nhằm
thúc đẩy công tác GD thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu
ĐT và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.
Quản lý GD với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi tính