Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong quản lý thu – chi tài chính tại bảo hiểm xã hội việt nam - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***

LÊ THỊ PHƢƠNG LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG QUẢN LÝ THU – CHI TÀI CHÍNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***

LÊ THỊ PHƢƠNG LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG QUẢN LÝ THU – CHI TÀI CHÍNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: 8900201.05QTD

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)


điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập, nhiệt tình hƣớng dẫn tôi để hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới anh, chị em cán bộ và nhân viên đang làm việc
tại Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Khoa Quản trị và Kinh doanh.
Mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thiện đề tài trong phạm vi và khả năng cho
phép, nhƣng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc
những ý kiến nhận xét, đóng ý của các Thầy, Cô để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ
THU CHI TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI ............................................................7
1.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của quản trị rủi ro ..............................................7
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và Quản trị rủi ro ...........................................................7
1.1.2. Mục đích, vai trò của Quản trị rủi ro .............................................................9
1.1.3. Quy trình Quản trị rủi ro ..............................................................................10
1.2. Bảo hiểm xã hội .................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội .........................................................................12
1.2.2. Mục đích, vai trò của Bảo hiểm xã hội ........................................................13
1.2.3. Nguyên tắc hoạt động của Bảo hiểm xã hội ................................................14
1.2.4. Quỹ Bảo hiểm xã hội ...................................................................................15
1.3. Quản lý thu chi tài chính BHXH ........................................................................19
1.3.1. Khái niệm Quản lý tài chính BHXH ...........................................................19
1.3.2. Quản lý thu BHXH ......................................................................................19

3.2.3. Giám sát sau kiểm soát ................................................................................66
3.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QTRR trong quản lý thu chi tài
chính tại BHXH Việt Nam ........................................................................................67
3.3.1. Nâng cao trình độ cho cán bộ ngành BHXH ...............................................67
3.3.2. Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản thủ tục BHXH ............................68
3.3.3. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu – chi BHXH .....................69
3.3.4. Hoàn thiện phƣơng thức quản lý thu BHXH ...............................................71
KẾT LUẬN ...............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................75
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa của chữ viết tắt

Chữ viết tắt
ASXH

An sinh xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHXH huyện



Khám chữa bệnh

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

SDLĐ

Sử dụng lao động

TMCP ĐT&PT

Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển

TNLĐ-BNN

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội quan trọng
không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế - xã hội và góp
phần làm vững chắc thể chế chính trị. Ra đời, phát triển cùng với nền kinh tế thị
trƣờng, BHXH đã có mặt ở hầu hết các nƣớc trên thế giới. Trình độ phát triển của
BHXH đƣợc quyết định bởi mức độ phát triển của nền kinh tế, nền kinh tế càng phát
triển thì mức độ hoàn thiện của BHXH ngày càng cao và với những đặc trƣng riêng có
của mình BHXH đã có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Nói đến
BHXH, ngƣời ta dễ hình dung ra giải pháp hạn chế, khắc phục rủi ro cho ngƣời lao
động nói chung. BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ ngƣời lao động, bằng cách
thông qua việc tập trung nguồn tài chính đƣợc huy động từ sự đóng góp của ngƣời lao
động, ngƣời sử dụng lao động, sự tài trợ của Nhà nƣớc nhằm trợ cấp vật chất cho ngƣời
đƣợc bảo hiểm và gia đình họ trong trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp các
rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động theo quy
định của pháp luật hoặc tử vong…Mặc dù với ý nghĩa to lớn trong việc hạn chế rủi ro
cho ngƣời lao động nhƣ vậy, nhƣng bản thân hoạt động của BHXH cũng tiềm ẩn rất
nhiều rủi ro.
Thực tế đã chứng minh, những năm qua, dù rất tự tin và chắc chắn về khả
năng kiểm soát hoạt động của mình, nhƣng BHXH vẫn bộc lộ sự lúng túng và gánh
chịu những hậu quả nhất định khi rủi ro đến với đơn vị mình. Chính vì những tổn
thất từ những việc do công tác quản trị rủi ro yếu kém gây ra, đồng thời muốn ngƣời
lao động tin tƣởng giao phó trọng trách giảm thiểu rủi ro cho họ, BHXH cần phải
làm tốt hơn nữa công tác quản trị rủi ro của mình. Một trong những công tác chính
của BHXH là hoạt động quản trị thu chi tài chính, đây đƣợc xem là nền tảng của
hoạt động BHXH VN, trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng bởi nền kinh tế và công
nghệ, các rủi ro xuất hiện ngày càng nhiều và mức độ càng nghiêm trọng. Thấu hiểu
nội dung này, tác giả thấy cần xây dựng 1 quy trình về QTRR trong hoạt động thu

và Bộ Tài chính xây dựng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo và kiểm soát rủi ro tài
chính đối với các Tập đoàn kinh tế phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các kết
luận chính bao gồm: (1) Xây dựng chính sách QTRR tài chính của các Tập
đoàn kinh tế đƣợc bắt đầu bằng việc nhận diện, phân loại rủi ro; (2) Các Tập
2


đoàn kinh tế bắt đầu áp dụng các thành tựu quản trị tiên tiến trong công tác
quản trị nói chung và QTRR tài chính nói riêng nhƣ: ESOP, Balance… và sử
dụng tƣ vấn của các công ty tƣ vấn chuyên nghiệp. (3) Quan điểm QTRR tài
chính không phải là nhiệm vụ riêng của một phòng ban cụ thể mà là nhiệm
vụ của tất cả các phòng ban và của mọi nhân viên; (4) các tập đoàn kinh tế
theo dõi rất sát những biến số kinh tế vĩ mô để dự báo và ứng phó kịp thời;
(5) Việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh cho việc QTRR tài chính
còn hạn chế do chi phí cao và không hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã
đề xuất ra các quan điểm định hƣớng và giải pháp để kiểm soát rủi ro tài
chính tại các Tập đoàn kinh tế.
 Quản trị rủi ro tài chính trong các Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc – Lý luận
và thực tiễn. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ & PGS.TS. Nghiêm Thị Thà
chủ biên, NXB Tài Chính, Hà Nội (2013). Các kết luận của nghiên cứu bao
gồm: (1) Quốc hội, chính phủ cùng các Bộ, ngành đã khẩn trƣơng hoàn thiện
hành lang pháp lý để kiểm soát, giám sát việc sử dụng tài sản nhà nƣớc tại
các Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc trong vai trò là đại diện chủ sở hữu; (2) Các
nhà quản lý đều nhận thức đƣợc vai trò, vị trí của QTRR trong hệ thống công
cụ quản lý của các Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc; (3) QTRR tài chính tại các
Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc đang dần đƣợc sử dụng là công cụ đánh giá mức
độ phù hợp của các mục tiêu, quyết định và chính sachs của hội đồng quản
trị trong điều hành Tập đoàn kinh tế; (4) Công tác nhận diện rủi ro tài chính
còn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm; (5) Việc đo lƣờng rủi ro tài chính của các
đơn vị trong Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc mới chỉ bƣớc đầu tiếp cận đƣợc với

từng giai đoạn phát triển trong tƣơng lai.
Các đề tài về QTRR cũng nhƣ các nghiên cứu về rủi ro tài chính vốn là đề tài
quen thuộc, tuy nhiên theo khảo sát của tác giả, hiện chƣa có đề tài nào lựa chọn
BHXH Việt Nam để thực hiện nghiên cứu về QTRR, đặc biệt một nội dung ngách
là hoạt động quản lý thu chi tài chính.
3. Câu hỏi nghiên cứu
 Quản trị rủi ro là gì?
 Quản trị rủi ro trong quản lý thu chi tài chính bao gồm những nội dung gì ?
 Mô hình, quy trình quản trị rủi ro trong quản lý thu chi tài chính nào phù hợp
với BHXH Việt Nam?
4


 Thực trạng QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam nhƣ
thế nào ?
 Giải pháp nào để hoàn thiện công tác QTRR trong quản lý thu chi tài chính
tại BHXH Việt Nam?
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là xây dựng quy trình và đề xuất giải
pháp nhằm QTRR trong quản lý thu chi tài chính cho BHXH Việt Nam.
 Nhiệm vụ nghiên cứu:
 Tổng quan các vấn đề lý luận về QTRR, quản trị rủi ro trong quản lý thu chi
tài chính, bảo hiểm xã hội
 Phân tích thực trạng hoạt động QTRR trong quản lý thu chi tài chính và các
yếu tố tác động tới hoạt động QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại
BHXH Việt Nam.
 Xây dựng quy trình QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam.
 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QTRR trong quản lý thu chi tài
chính tại BHXH Việt Nam.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

có, những đánh giá, nhìn nhận của ngƣời đƣợc phỏng vấn về các vấn đề tác
giả nêu ra cho Doanh nghiệp.
 Thảo luận nhóm: Tác giả mời những cá nhân có liên quan trực tiếp tới công
tác QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam đến văn
phòng, tổ chức 1 buổi thảo luận nhóm về vấn đề QTRR trong quản lý thu
chi; từ đó cùng đƣa ra các vấn đề mà Doanh nghiệp đang gặp phải cũng nhƣ
có những đánh giá, nhìn nhận đa chiều hơn. Số lƣợng ngƣời tham gia thảo
luận nhóm là 7 ngƣời.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ
lục; phần nội dung của luận văn đƣợc chia thành 03 chƣơng:
 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QTRR trong quản lý thu chi tài chính của BHXH.
 Chƣơng 2: Thực trạng QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam
 Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác QTRR trong quản lý thu chi
tài chính tại BHXH Việt Nam.

6


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THU CHI
TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của quản trị rủi ro
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và Quản trị rủi ro
a. Khái niệm rủi ro
Từ điển tiếng Việt (1995) giải thích: “Rủi ro là điều không lành, không tốt,
bất ngờ xảy đến”. Từ điển tiếng Anh Oxford (2011) định nghĩa “Rủi ro là khả năng
xảy ra hậu quả xấu trong tƣơng lai”.
Rủi ro trở thành một chủ đề nghiên cứu phổ biến trong các ngành khoa học
từ những năm 1980. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có một định nghĩa thống nhất về

thực hành với nhiệm vụ xác định, phân tích, đánh giá, xử lý và giám sát rủi ro.
Tƣơng tự nhƣ vậy, theo tiêu chuẩn Úc/ tiêu chuẩn New Zealand (1999) đã mô tả
quản trị rủi ro nhƣ các phƣơng pháp hợp lý và có hệ thống về việc thành lập bối
cảnh, xác định, phân tích, đánh giá, xử lý, giám sát và giao tiếp rủi ro kết hợp với
bất kỳ hoạt động, chức năng hoặc quá trình trong một cách mà sẽ giúp các tổ chức
giảm thiểu tổn thất và tối đa hóa cơ hội.
Theo quan điểm của Hoàng Đình Phi (2015): “Quản trị rủi ro của tổ chức và
doanh nghiệp là các quy trình mà ở đó những người có trách nhiệm tiến hành mọi
hoạt động và sử dụng mọi công cụ có thể để nghiên cứu, dự báo, hoạch định và
thực thi các chiến lược và các kế hoạch để phòng ngừa các rủi ro và ứng phó với
các khủng hoảng để đảm bảo duy trì được khả năng cạnh tranh bền vững hay sự
phát triển bền vững của tổ chức hay doanh nghiệp”.
Phòng ngừa rủi ro: Theo tác giả Hallikas, Khan & Burnes (2007) là một
quá trình đi từ:
(1) Nhận dạng rủi ro (phát hiện mối nguy hiểm, sai lầm trong nhận dạng rủi ro, hậu
quả không mong muốn, chuẩn bị xử lý và hoạch định kế hoạch xử lý rủi ro).
(2) Đánh giá rủi ro (mô tả và đo lƣờng rủi ro, dự tính xác xuất rủi ro, dự tính mức
độ tổn thất, khả năng chấp nhận rủi ro, phân tích chi phí/lợi ích).
(3) Lựa chọn chiến lƣợc phòng ngừa rủi ro phù hợp, thực thi chiến lƣợc phòng ngừa
rủi ro.
(4) Tổ chức phòng ngừa rủi ro (nhận dạng, đánh giá, dự báo, phản hồi, rút kinh
nghiệm phòng ngừa rủi ro).
8


Hạn chế rủi ro: Hạn chế, từ điển tiếng Việt (1996) giải nghĩa, là giữ lại,
ngăn lại trong một giới hạn nhất định, không để cho vƣợt qua. Hạn chế rủi ro là
dùng các biện pháp ngăn ảnh hƣởng của rủi ro tác động xấu tới hoạt động của
doanh nghiệp. Hay hạn chế rủi ro là tổ hợp các biện pháp đƣợc áp dụng nhằm
giảm thiểu đến mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp. Việc hạn

ro, giúp các nhà quản lý nâng cao trình độ quản lý của mình.
Nhƣ vậy, thông qua phân tích vai trò của QTRR có thể thấy QTRR đóng vai
trò quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, mối quan hệ đa chiều
của doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng và cả ngƣời lao động. Nếu doanh
nghiệp thực hiện công tác QTRR tốt hoàn toàn có thể biến rủi ro thành cơ hội phát
triển cho mình, ngƣợc lại QTRR kém trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại có thể dẫn
đến đổ vỡ và phá sản.
1.1.3. Quy trình Quản trị rủi ro
a. Mô hình ISO 3100:2009 của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
QTRR phải đƣợc thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và phối hợp với đặc thù
của từng tổ chức, doanh nghiệp. Tổng quát, quy trình QTRR cơ bản bao gồm các bƣớc
chính đƣợc trình bày ở hình 1.a. Ở mức chi tiết hơn, quy trình quản lý rủi ro bao gồm
các bƣớc cùng với trình tự xử lý và mối quan hệ giữa chúng nhƣ hình 1.b.

Hình 1.1 a. Quy trình quản lý rủi ro cơ

Hình 1.1 b. Quy trình quản lý rủi ro chi

bản

tiết

Hình 1.1. Quy trình quản lý rủi ro theo ISO 3100:2009
Nguồn: ISO (2009)
Phân tích rủi ro: Trong thực tế những rủi ro có thể xảy ra trong một tổ
chức, doanh nghiệp, dự án là khá nhiều và việc giải quyết hết tất cả các rủi ro là
không cần thiết. Thông thƣờng ngƣời ta áp dụng nguyên tắc 20/80 để xác định và
10



liên tục QTRR gồm 6 bƣớc: Đặt mục tiêu; nhận diện rủi ro; đánh giá rủi ro; phân
loại rủi ro; xử lý rủi ro; theo dõi báo cáo. Hoạt động QTRR là hoạt động liên tục,
không ngừng nghỉ của doanh nghiệp. Trong hoạt động luôn tồn tại rất nhiều loại rủi
ro, đánh giá, phân loại rủi ro đúng, doanh nghiệp sẽ có phƣơng pháp xử lý rủi ro
hiệu quả.
1.2. Bảo hiểm xã hội
1.2.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Thuật ngữ “Bảo hiểm xã hội” lần đầu tiên chính thức đƣợc sử dụng làm tiêu
đề cho một văn bản pháp luật vào năm 1935 (Luật Bảo hiểm xã hội năm 1935 của
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ). Thuật ngữ này xuất hiện trở lại trong một đạo luật đƣợc
thông qua tại New Zealand năm 1938. Năm 1941, trong thời gian chiến tranh thế
giới thứ hai, thuật ngữ này đƣợc dùng trong Hiến chƣơng Đại Tây Dƣơng (The
Atlantic Charter of 1941).
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhanh chóng chấp nhận thuật ngữ “Bảo
hiểm xã hội”, đây là mốc quan trọng ghi nhận giá trị của thuật ngữ này, một thuật
12


ngữ diễn đạt đơn giản nhƣng phản ánh đƣợc nguyện vọng sâu sắc nhất của nhân dân
lao động trên toàn thế giới. Thuật ngữ “bảo hiểm xã hội” đƣợc hiểu không giống
nhau giữa các nƣớc về mức độ phạm vi rộng hẹp của nó. Tuy nhiên, về cơ bản thì
thuật ngữ này đƣợc hiểu với nghĩa là sự bảo đảm an toàn của xã hội dành cho thành
viên của nó thông qua các quy trình của hệ thống công cộng, nhằm giải toả những
lo âu về kinh tế và xã hội cho thành viên.
Dƣới góc độ pháp lý, Bảo hiểm xã hội là một chế định bảo vệ ngƣời lao
động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và
đƣợc sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nƣớc nhằm trợ cấp vật chất cho ngƣời đƣợc bảo
hiểm trong trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuổi lao động hoặc khi chết.
Cần phân biệt bảo hiểm xã hội với một số khái niệm có nội dung gần với nó

Ở nƣớc ta, BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách an sinh xã hội
cùng với cứu trợ xã hội và ƣu đãi xã hội, mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối
tƣợng, phạm vi và cách thức thực hiện nhƣng luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau và
tất cả đều góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Hoạt động của BHXH là hoạt động sự nghiệp vì lợi ích chung của toàn xã
hội, phục vụ cho mọi thành viên trong xã hội, lợi nhuận không phải là mục tiêu của
hoạt động BHXH. Do đó, BHXH có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội
của con ngƣời đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
 BHXH góp phần ổn định đời sống vật chất của ngƣời tham gia BHXH, góp
phần vào chính sách an sinh xã hội của đất nƣớc.
 BHXH góp phần trong việc thực hiện công bằng xã hội.
 BHXH góp phần phòng tránh và hạn chế tổn thất, đảm bảo an toàn cho sản
xuất và đời sống xã hội của con ngƣời.
 BHXH còn làm cho mối quan hệ giữa ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao
động và Nhà nƣớc ngày càng gắn bó.
 BHXH cũng góp phần cho sự tăng trƣởng kinh tế, giải quyết việc làm của đất nƣớc.
1.2.3. Nguyên tắc hoạt động của Bảo hiểm xã hội
Để thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình, BHXH phải tuân thủ những nguyên
tắc cơ bản và cũng nhờ tuân thủ các nguyên tắc này mà BHXH ngày càng phát triển
rộng rãi và đƣợc đông đảo ngƣời lao động tìm đến, nhờ cậy.
14


Nguyên tắc “Bồi hoàn” của BHXH
Bồi hoàn là nguyên tắc chung của bảo hiểm, nhƣng là một trong những
nguyên tắc cơ bản nhất của BHXH. Ngƣời tham gia BHXH chắc chắn sẽ nhận đƣợc
những khoản bồi hoàn. Vì tôn chỉ của BHXH là bù đắp thu nhập cho ngƣời lao
động khi họ chẳng may mất khả năng, cơ hội lao động tạm thời hay vĩnh viễn.
Trong khi đó, không thể có ngƣời lao động nào có khả năng lao động mãi mãi để
làm ra thu nhập, mà với qui luật của muôn đời “Sinh, Lão, Bệnh, Tử”, nên việc mất

chất, chức năng và có quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập và sử dụng.
Hoạt động của NSNN cũng nhƣ Quỹ BHXH không nhằm mục đích kiếm lời. Quá
trình hình thành và sử dụng đều đƣợc biểu hiện dƣới hình thức giá trị. Việc thu - chi
đều đƣợc quy định bằng pháp luật và cơ chế quản lý phải tuân thủ theo nguyên tắc
cân đối thu - chi…
Tuy nhiên, giữa NSNN và Quỹ BHXH có những điểm khác nhau cơ bản sau:
NSNN ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nƣớc và thực hiện chức năng kinh tế - xã
hội (KT-XH) của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc càng lớn mạnh, nhiệm vụ càng mở rộng thì
nguồn này càng lớn và hoạt động thu chi ngày càng nhiều. Quan hệ phân phối của
NSNN mang tính pháp lý và hiệu lực cao, dựa vào quyền lực chính trị, kinh tế của
Nhà nƣớc. Quan hệ phân phối này chủ yếu là phân phối lại, không mang tính chất
hoàn trả và phản ánh lợi ích xã hội, lợi ích quốc gia, nó chi phối các quan hệ, các lợi
ích bộ phận và cá nhân nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. Trong khi,
quỹ BHXH ra đời, phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, nảy sinh
trong các quan hệ thuê mƣớn. Mặc dù thu, chi đều đƣợc Nhà nƣớc quy định bằng
các văn bản pháp luật, nhƣng chủ yếu dựa vào các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích
giữa các bên có liên quan tới BHXH. Quan hệ phân phối của quỹ BHXH không
mang tính pháp lý cao nhƣ NSNN, nhƣng có mang tính chất hoàn trả dựa trên mức
đóng góp hay mức rủi ro trong lao động của ngƣời lao động.
Quỹ BHXH có các đặc điểm sau:
 Quỹ BHXH ra đời, tồn tại và phát triển gắn với mục đích đảm bảo ổn định
đời sống cho ngƣời lao động và gia đình của họ khi gặp các biến cố, rủi ro
làm giảm hoặc làm mất thu nhập trong quá trình lao động. Hoạt động của
quỹ BHXH không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.
 Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính chất hoàn trả, vừa mang tính chất
không hoàn trả. Tính hoàn trả thể hiện ở chỗ, ngƣời lao động là đối tƣợng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status