Sử dụng tình huống thực tiễn trong dạy học chủ đề máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người ở trường trung học cơ sở - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ HẠ

SỬ DỤNG TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
CỦA CƠ THỂ NGƯỜI” Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HẠ

SỬ DỤNG TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
CỦA CƠ THỂ NGƯỜI” Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô trong Khoa Sinh họcĐại học Sư phạm Thái nguyên; các Thầy, Cô đang giảng dạy bộ môn sinh học tại
các trường trung học cơ sở thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè và các em học sinh
thân mến đã luôn ủng hộ, khích lệ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, ngày 20 tháng 8 năm 2019
Học viên

Hoàng Thị Hạ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
Danh mục các bảng .....................................................................................................v
Danh mục các hình.....................................................................................................vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

1.2.1. Khái niệm THTT và vai trò của THTT trong dạy học.....................................8
1.2.2.
Khái
lược
về
năng
.........................................................13

lực,

năng

lực

GQVĐ

1.2.3. Tiêu chuẩn của THTT sử dụng trong dạy học để phát triển NL GQVĐ
cho
.......................................................................................................................16

HS

1.2.4. Các thành tố của NL GQVĐ ...........................................................................16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.2.5. Đánh giá NL GQVĐ ......................................................................................17
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................28

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................................54
3.3.1. Chọn đối tượng thực nghiệm ..........................................................................54
3.3.2. Thu thập và Xử lí số liệu.................................................................................54
3.3.3. Thời điểm thực nghiệm sư phạm ....................................................................54
3.3.4. Các bước thực nghiệm ....................................................................................55
3.4. Kết quả thực nghiệm ..........................................................................................58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3.4.1. Phân tích định lượng .......................................................................................58
3.4.2. Phân tích định tính ..........................................................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................65
1. Kết luận .................................................................................................................65
2. Kiến nghị ...............................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................67
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Xin đọc là

SGK:

Sách giáo khoa

STT:

Số thứ tự

THTT:

Tình huống thực tiễn

THCVĐ:

Tình huống có vấn đề

THCS:

Trung học cơ sở

TN:

Thực nghiệm

VĐ:

Vấn đề

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Bảng 1.7.

Nguyên nhân gây khó khăn khi thiết kế và sử dụng THTT trong dạy
học sinh học .......................................................................................... 31

Bảng 1.8.

Mức độ tiếp xúc với THTT................................................................... 32

Bảng 1.9.

Mức độ hứng thú của HS với THTT..................................................... 32

Bảng 2.1.

Một số THTT thuộc chủ đề “Máu và tuần hoàn của cơ thể người” ..... 47

Bảng 3.1.

Số lượng HS làm được và tỷ lệ % tương ứng ....................................... 58

Bảng 3.2.

Kết quả kiểm định sự sai khác giữa các mức độ qua 4 bài kiểm tra..... 61

Bảng 3.3.

Kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức của HS sau khi học xong chủ đề ....
62


Đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực là tất yếu để xây
dựng một nền giáo dục hiện đại. Đây là quá trình chuyển từ học thụ động sang học
chủ động để người học chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và năng lực cần thiết.
Phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường sự hợp tác và vận dụng kiến thức vào
thực tiễn là những yêu cầu mới đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo
dục. Điều 5 Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng
lực tự học, kỹ năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[33].
1.2. Xuất phát từ tính ưu việt của tình huống thực tiễn
Tình huống thực tiễn là một loại tình huống xảy ra trong thực tiễn. Để giải quyết
THTT đòi hỏi người học phải tìm tòi, sáng tạo và thông qua đó họ sẽ hình thành và
phát triển được NLGQVĐ. Nhờ sử dụng THTT, người học sẽ phát huy kĩ năng tư duy
độc lập, sự sáng tạo và thích ứng linh hoạt với các tình huống khác nhau có thể gặp
phải trong đời sống. Mặt khác, thông qua sử dụng THTT, người học có cơ hội làm
việc và hợp tác với nhau để trao đổi, thảo luận. Đây là yếu tố cơ bản giúp người học
hình thành và phát triển các năng lực cần thiết và tạo cho họ sự hứng thú, kích thích
nhu cầu tìm hiểu và mở rộng kiến thức mà không gây áp lực trong quá trình học tập.
1.3. Xuất phát từ nội dung chủ đề “Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người” có
nhiều kiến thức gần gũi với thực tiễn và thiết thực đối với học sinh
Chủ đề “Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người” cấp THCS có nhiều nội dung
kiến thức gần gũi với thực tiễn và thiết thực đối với học sinh. Đây là cơ hội để GV sử
dụng THTT trong dạy học chủ đề này để phát triển NLGQVĐ cho học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Sử dụng tình huống thực tiễn
trong dạy học chủ đề “Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người” ở trường trung học
cơ sở”.




- Nghiên cứu các tài liệu như: Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học,
chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học, nội dung chương trình Sinh học THCS… làm
cơ sở cho việc thiết kế và sử dụng THTT trong DH.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng
Dùng phiếu điều tra đối với GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng, nguyên
nhân, hạn chế về việc phát triển NLGQVĐ của HS trong dạy học môn Sinh học.
- Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực D H Sinh học về sử
dụng THTT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm theo mục tiêu đầu ra (không thực hiện theo phương pháp thực
nghiệm có đối chứng song song) để nghiên cứu sự phát triển NL GQVĐ cho HS ở
một số trường THCS thuộc địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Các số liệu được xử lý bằng thống kê toán học.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu sự hình thành và phát triển
một số kĩ năng/NL thành phần GQVĐ thông qua vận dụng THTT dạy học chủ
đề”Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người”.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở một số trường
THCS thuộc địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, vai trò, ý nghĩa của THTT
trong DH nói chung và trong DH Sinh học nói riêng.
- Xây dựng được các THTT thuộc chủ đề”Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể
người”và vận dụng THTT trong dạy học để phát triển NLGQVĐ cho HS.

rãi. Đến những năm 1960, Gaston de Vilard đã xây dựng giáo trình “Luận lí trong
hành động” mà nội dung là những tình huống có thật và cụ thể. Giáo viên xác định
các vấn đề lí thuyết ngắn gọn, nêu tình huống cụ thể và định hướng cho học sinh
tranh luận với nhau. Phương pháp này đã gây được tiếng vang trong toàn nước Pháp
và sau đó được nghiên cứu, áp dụng trong nhiều ngành học khác nhau.
Ở các nước phương Đông, phương pháp giảng dạy bằng tình huống đã được đề
cập đến trong nhiều kinh thư, văn tự cổ qua các thời đại.
Ở Trung Quốc, Khổng Tử (551-487 TCN) là ngýời khai sáng Nho giáo và là
nhà giáo dục, triết gia lỗi lạc. Một trong những giáo lý sâu sắc nhất của Khổng Tử là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




việc ông sử dụng những câu chuyện cách ngôn chứ không giảng giải trực tiếp cách cư
xử cho các môn ðồ. Ðiều này giải thích tại sao khi nghiên cứu cần đặt các bài giảng
của ông vào ðúng ngữ cảnh với nhiều tình huống theo hướng nêu vấn ðề ðặc sắc,
phưong pháp xử lí tình huống là những bài học quý báu về vãn hóa ứng xử của con
người, ðược xem là tấm gýõng về phương pháp giáo dục tích cực cho hậu thế.
Nhật Bản cũng đã sử dụng phương pháp tình huống trong nhiều lĩnh vực, nhất là
lĩnh vực du lịch. Bí quyết thành công của phương pháp này được đăng trên báo thế
giới của Pháp (12/11/1985) gồm 4 bước: Dữ kiện về tình huống - phân tích - tổng hợp
- hành động.
Chương trình năm 2007 của Hàn Quốc ghi rõ:“ Mục tiêu của giáo dục Hàn
Quốc nhằm giúp mỗi công dân phát triển cá tính và những kĩ năng cần thiết cho cuộc
sống của một công dân độc lập dưới ánh sáng của tư tưởng nhân đạo và tinh thần
trách nhiệm vì sự phồn thịnh của đất nước và nhân loại.” Do vậy giáo dục tại quốc
gia này tăng cường những nội dung sát với nhu cầu thực tế của địa phương, khuyến
khích khả năng sáng tạo, suy nghĩ độc lập của HS và tạo điều kiện cho họ học sâu
những nội dung mà các em lựa chọn để hướng tới một nền giáo dục hiện đại phục vụ

1.1.2. Ở Việt Nam
Mặc dù tiếp cận muộn hơn so với nhiều nước trên thế giới, song dạy học bằng
tình huống cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam quan tâm. Nhiều
công trình nghiên cứu, giáo trình, tài liệu giảng dạy, bài viết trên các tạp chí đã đề cập
đến các khía cạnh khác nhau của dạy học tình huống.
Ngay từ những ngày còn dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết), Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã chú ý áp dụng phương pháp giáo dục “Học phải suy nghĩ, học phải
liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành. Học với hành phải kết hợp với
nhau”. Người nhấn mạnh vai trò của thực tiễn đối với hoạt động học tập, tri thức gắn
với thực tiễn mới có giá trị bền vững.
Trần Văn Hà (1996) [14] đã đưa ra lí thuyết về tình huống và đề xuất phương
pháp xử lí hành động. Ông là một trong những người tiên phong nghiên cứu và ứng
dụng thành phương pháp xử lí tình huống hành động trong đào tạo huấn luyện cán
bộ, kĩ sư canh nông. Ông đã biên soạn nhiều giáo trình, tài liệu giảng dạy với hàng
ngàn tình huống trong nông nghiệp.
Tác giả Phan Đức Duy (1999) [13], với đề tài “Sử dụng BTTH sư phạm để rèn
luyện cho sinh viên kĩ năng dạy học Sinh học”, đã xác định quy trình thiết kế và sử
dụng BTTH để rèn luyện kĩ năng tích hợp tổ chức bài lên lớp.
Phan Thế Song và Lưu Xuân Mới (2000) [29] trong tài liệu “Tình huống và
cách xử lí tình huống trong quản lý giáo dục và đào tạo” đã khái quát 5 đặc điểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




của tình huống quản lí giáo dục. Đồng thời nêu được các bước tiến hành trong xử lí
tình huống bao gồm: tiếp cận tình huống; phân tích, tổng hợp tìm ra nguyên nhân
cốt lõi; tìm biện pháp xử lí; đánh giá kết quả và tổng kết một số bí quyết thành
công trong xử lí tình huống.
Theo Trịnh Văn Biều (2005) [5] “Dạy học tình huống là một phương pháp dạy


đã đưa ra nhiều quan điểm về thiết kế bài tập nghiên cứu trường hợp để phát triển
năng lực GQVĐ của HS, trên cơ sở quy trình và nguyên tắc thiết kế hợp lí cho từng
nội dung.
Như vậy, nghiên cứu các tài liệu trên, chúng tôi nhận thấy vấn đề sử dụng bài
tập tình huống nói chung và THTT nói riêng trong dạy học là vấn đề được rất nhiều
tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam quan tâm. Hầu hết các công trình nghiên
cứu đã chỉ ra các vấn đề về mặt lý luận của phương pháp dạy học tình huống và hiệu
quả của việc sử dụng phương pháp này để phát huy tính tích cực của HS. Mặc dù vậy
mỗi công trình đều đề cập đến một hoặc một số khía cạnh nào đó của dạy học bằng
tình huống. Rất ít công trình đi sâu vào nghiên cứu việc thiết kế và áp dụng THTT
trong dạy học Sinh học ở trường THCS để phát triển năng lực cho HS. Do vậy, xây
dựng và sử dụng THTT để phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học chủ đề
“Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người” là mới và cần thiết.
1.2. Cơ sở lí
luận
1.2.1. Khái niệm THTT và vai trò của THTT trong dạy học
1.2.1.1. Khái niệm THTT
1.2.1.1.1. Tình huống
Theo quan điểm triết học của chủ nghĩa Mác [6], tình huống được nghiên cứu
như là một tổ hợp các mối quan hệ xã hội cụ thể, mà đến một thời điểm nhất định liên
kết con người với môi trường, biến con người thành một chủ thể của một hoạt động
có đối tượng nhằm đạt được một mục tiêu nhất định.
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học Việt Nam (2001) [32]: Tình
huống là toàn thể những sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian hoặc một
thời điểm .
Theo Từ điển Tâm lí học của tác giả Vũ Dũng (2000) [12]: Tình huống là hệ
thống các sự kiện bên ngoài có quan hệ với chủ thể, có tác dụng thúc đẩy tính tích
cực của người đó.
Theo Boehrer (1995) [36]: “Tình huống là một câu chuyện có cốt chuyện và

giải quyết nó sẽ đạt được mục tiêu dạy học.
Theo chúng tôi, một tình huống muốn trở thành tình huống dạy học cần được
xử lý về mặt lý luận dạy học. Tình huống dạy học phải được thiết kế trên nền một
ngữ cảnh cụ thể. Có thể điều chỉnh các chi tiết để đơn giản hóa hoặc xây dựng mối
liên hệ giữa tình huống với kiến thức lí thuyết của chương trình. Tình huống dạy
học cần cung cấp vấn đề và thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề đó với mục
đích nâng cao hiệu quả học tập.
1.2.1.1.3. Tình huống có vấn đề (THCVĐ)
Có nhiều quan niệm khác nhau về THCVĐ:
Theo I.Ia.Lecne (1977) [21]: “THCVĐ là một khó khăn được chủ thể ý thức
rõ ràng hay mơ hồ mà muốn khắc phục được phải tìm tòi những tri thức mới,
những phương thức hành động mới”
Theo A.M.Machuskin (1972) [22]: “THCVĐ là một dạng đặc biệt của sự tác
động qua lại giữa chủ thể và khách thể, được đặc trưng bởi trạng thái tâm lí xuất
hiện ở chủ thể trong khi giải quyết một bài toán. Việc giải quyết vấn đề đó lại cần
đến tri thức mới, cách thức hành động mới chưa hề biết trước đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Theo Ôkon V. (2006) [26]: “Nét bản chất của THCVĐ là những lúng túng về
lý thuyết và thực hành để giải quyết vấn đề, nó xuất hiện nhờ tính tích cực nghiên
cứu của người học”.
Macmutôp M. I. (1997) [23] cho rằng “THCVĐ là trở ngại về mặt trí tuệ của
con người, xuất hiện khi ta chưa biết cách giải thích hiện tượng, sự kiện, quá trình
của thực tế, khi chưa thể đạt tới mục đích bằng cách thức hoạt động quen thuộc.
Tình huống này kích thích con người tìm tòi cách giải thích hay hành động mới.
THCVĐ là quy luật hoạt động nhận thức một cách sáng tạo, có hiệu quả, nó quy
định sự mở đầu cho tư duy, hành động tư duy tích cực diễn ra trong quá trình nêu

trong cuộc sống.
Như vậy, THTT được sử dụng trong dạy học là một dạng tình huống xuất phát
từ các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến tri thức trong
chương trình môn học, chứa đựng các mâu thuẫn nhận thức tạo ra động lực thúc đẩy
sự tìm tòi, sáng tạo của người học. Để giải quyết tình huống một cách hiệu quả, người
học phải có thái độ tích cực và nguồn tri thức kĩ năng phù hợp.
THTT có những đặc trưng sau:
- THTT là vấn đề có thực trong đời sống.
- THTT phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức: Đó là sự mâu thuẫn giữa lí thuyết
với thực tiễn, mâu thuẫn giữa tri thức cũ và tri thức mới.
- THTT phải kích thích người học: THTT phải là vấn đề gần gũi với người
học, gây ra hứng thú và động lực đòi hỏi người học tìm cách giải quyết vấn đề đặt
ra trong tình huống một cách tự giác và hiệu quả.
- THTT phải có tính phù hợp: sự phù hợp sẽ tạo niềm tin cho người học về việc
mình có khả năng GQVĐ mà tình huống đặt ra. Một tình huống dù có hấp dẫn nhưng
không phù hợp với trình độ nhận thức của người học hoặc hoàn cảnh hiện tại sẽ không
đạt được mục tiêu dạy học mong muốn.
1.2.1.2 Vai trò THTT trong dạy học
1.2.1.2.1. THTT giúp người học dễ hiểu và dễ nhớ các vấn đề lý thuyết phức tạp.
Các kiến thức khi lĩnh hội một cách riêng lẻ hoặc tách biệt với nhau có thể
gây khó khăn cho HS trong việc tiếp nhận. Nếu học lý thuyết, người học có thể rơi
vào tình trạng “học vẹt”, học thuộc lý thuyết mà không hiểu nên rất mau quên. Bởi lẽ
hệ thống kiến thức của nhân loại là kho tàng khổng lồ song không phải kiến thức
nào cũng có ý nghĩa đối với đời sống của mỗi cá nhân.Tuy nhiên, khi các kiến thức
được đặt vào hoàn cảnh cụ thể, xuất phát từ đời sống thì nó thực sự là vấn đề gần
gũi, đáng quan tâm. HS sẽ có sự liên kết giữa THTT và lí thuyết, tạo nên những
dấu ấn đặc biệt khiến sự ghi nhớ rất tự nhiên và bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy phê phán và tư duy sáng tạo. Với mỗi tình huống cụ
thể HS có sự liên hệ các tình tiết, tưởng tượng để đưa ra suy luận cần thiết. Thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




qua THTT học sinh được chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, học hỏi từ những quan
điểm và ý kiến của HS khác làm phong phú hơn vốn tri thức cá nhân.
THTT còn có tác dụng bồi dưỡng khả năng phản biện, trau dồi ngôn ngữ cho
HS. Qua việc giải quyết tình huống HS có cơ hội đưa ra quan điểm và bảo vệ quan
điểm đó trước tập thể. Khi gặp các tình huống khác trong đời sống,HS có thể nhận
diện và tìm cách giải quyết trên cơ sở những kinh nghiệm đã được tích lũy khi học
tập bộ môn. Từ cách thức giải quyết vấn đề HS tự rút ra bài học cho bản thân để
thích nghi tốt hơn với môi trường sống luôn biến động. Cuộc sống vốn đa dạng và
phong phú nên không loại trừ khả năng phát sinh những vấn đề mới mà các nhà
nghiên cứu chưa dự đoán được. Trong tình huống này, khả năng tư duy độc lập, sáng
tạo của HS được vận dụng, phát huy tối đa và không loại trừ khả năng họ sẽ tìm ra
được những cách lý giải mới.
1.2.1.2.4. THTT nâng cao tính thực tiễn của môn học và làm tăng sự hứng thú
của HS đối với môn học.
HS là người chủ động tìm kiếm tri thức và quyết định kiến thức nào cần được
nghiên cứu và học hỏi. Trao đổi, thảo luận nhóm cũng làm tăng hứng thú của HS đối
với việc học vì nó kích thích người học tham gia tích cực vào việc tìm hiểu vấn đề
cần nghiên cứu, tìm ra giải pháp, tranh luận và phản biện để bảo vệ quan điểm của
mình. Tri thức gắn liền với thực tiễn là cơ sở của việc vận dụng các kiến thức HS đã
biết vào đời sống. Từ đó HS nhận ra vai trò quan trọng của việc học tập môn học, tạo
lập ý thức tự giác và trách nhiệm trong học tập.
1.2.2. Khái lược về năng lực, năng lực GQVĐ
1.2.2.1. Năng lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status