ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MỸ LINH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MỸ LINH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỮU THỌ
THÁI NGUYÊN - 2019
và tập thể cán bộ giáo viên, viên chức Trung Tâm GDNN-GDTX huyện Văn Bàn
nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Hoàng Thị Mỹ Linh
iii `
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ............................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI......................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Các khái niệm .................................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........................................ 6
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............................. 8
1.1.4. Nội dung nghiên cứu chất lượng đào tạo nghề ............................................... 10
1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông
tỉnh Lào Cai...............................................................................................................38
3.1.1. Khái quát về tình hình đào tạo nghề tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai ........... 37
3.1.2. Công tác tuyên truyền, tư vấn ......................................................................... 43
3.1.3. Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề ....................................................................... 45
3.1.4. Tổ chức thực hiện đào tạo nghề ...................................................................... 47
3.1.5. Các cơ sở tham gia đào tạo ............................................................................. 52
3.1.6. Kết quả hoạt động đào tạo nghề ...................................................................... 53
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề ...................................... 65
v `
3.2.1. Các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của Nhà nước và chính quyền địa
phương ...................................................................................................................... 66
3.2.2. Trình độ của đội ngũ giáo viên dạy nghề ........................................................ 67
3.2.3. Trình độ của đội ngũ quản lý .......................................................................... 69
3.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề ...................................................... 69
3.2.5. Chương trình, tài liệu phục vụ đào tạo nghề ................................................... 71
3.2.6. Nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................... 75
3.3. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn huyện ......... 77
3.3.1. Những mặt đạt được ........................................................................................ 77
3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ........................................................................ 79
3.4. Định hướng và giải pháp tăng cường hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Văn Bàn..............................................................................80
3.4.1. Các căn cứ xác định giải pháp......................................................................... 80
3.4.2. Định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian tới ........... 82
3.4.3. Một số giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Văn Bàn thời gian tới ..................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 92
PHỤ LỤC ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ
Nghị quyết
NSC
Nghề sơ cấp
QĐ
Quyết định
QĐ-TTg
Quyết định-Thủ tướng
TT
Thông tư
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
Kế hoạch triển khai thí điểm mô hình dạy nghề của người lao động
Bảng 3.8.
trên địa bàn huyện...............................................................................49
Một số chương trình tư vấn và đào tạo của Trung tâm giới thiệu việc
làm giai đoạn 2016 - 2018 .................................................................. 49
Số lượng học viên được đào tạo theo hình thức ngắn hạn và dài hạn
qua các năm 2016-2018......................................................................51
Việc làm của người lao động sau khi học nghề .................................. 55
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Kết quả đào tạo nghề tại huyện Văn Bàn qua 3 năm ......................... 57
Kết quả điều tra cán bộ, giáo viên về công tác đào tạo nghề trên địa
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Nhận xét của học viên sau khi được đào tạo ...................................... 54
Hộp 3.2.
Thời gian đào tạo nghề cho người lao động ....................................... 60
Hộp 3.3.
Nguồn kinh phí đào tạo nghề thời gian qua ....................................... 76
Hộp 3.4.
Tác dụng của liên kết trong đào tạo nghề ........................................... 77
ix `
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN
Họ tên học viên: Hoàng Thị Mỹ Linh
Tên đề tài luận văn:“Giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn - Mã số: 8 62 01 16
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại địa bàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai trong những năm qua.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giải pháp phát triển công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai trong
thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
tiêu: Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại địa bàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai trong những năm qua. Trên cơ sở
đó đề xuất một số giải pháp giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Những năm qua, công tác đào tạo nghề của huyện Văn Bàn đã đạt được
những kết quả nhất định. Trong 3 năm 2016 - 2018 bình quân mỗi năm huyện đào
tạo nghề cho khoảng 636 lao động nông thôn. Tuy nhiên công tác đào tạo nghề cho
LĐNT cũng còn rất nhiều tồn tại, yếu kém cần sớm giải quyết. Hiện nay các cơ sở
dạy nghề và trung tâm dạy nghề; các ngành nghề đào tạo còn rất hạn chế, do đó
chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Hình thức đào tạo dài hạn
huyện hiện nay mới bắt đầu được triển khai nên còn nhiều khó khăn, lao động của
huyện được đào tạo tại các lớp học sơ cấp từ 1 đến 3 tháng và các lớp học tại cộng
đồng với thời gian dưới 3 tháng chiếm tỷ lệ trên 90%. Điều này đã làm ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng lao động trên địa bàn huyện Văn Bàn.
Dựa trên những cơ sở lý luận về nghề và đào tạo nghề; tham khảo những
kinh nghiệm đào tạo, dạy nghề của một số nước, căn cứ vào kết quả và tồn tại trong
đào tạo nghề ở Việt Nam nói chung và huyện Văn Bàn nói riêng trong những năm
qua; trên cơ sở đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - kỹ thuật, thực trạng về đào tạo
nghề, tình hình học nghề của lao động; dựa vào định hướng đào tạo và dạy nghề của
cả nước và địa phương. Tác giả mạnh dạn đề xuất một số định hướng, giải pháp
nhằm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn
xi `
Bàn,tỉnh Lào Cai. Giải pháp mà đề tài đưa ra phù hợp với tình hình phát triển chung
củaVăn Bàn. Các giải pháp trên góp phần hạn chế những tồn tại, khó khăn, yếu kém mà
công tác đào tạo nghề trên địa bàn đang gặp phải. Khi triển khai công tác đào tạo nghề
trong những năm tới thì cần lựa chọn và ưu tiên những giải pháp trọng yếu, và phù
hợp với tình hình cụ thể của từng giai đoạn phát triển.
hành động thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn đã đặt ra nhiệm vụ: tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ
2 `
phận con em nông dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp,
thủ công nghiệp, dịch vụ và chuyển nghề; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến
thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và
Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung
ương có liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐTTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020”. Với những chủ trương, chính sách hết sức đúng đắn của Đảng và Nhà
nước được cụ thể hóa trong Đề án 1956 mà mục tiêu trọng yếu là tập trung đầu tư
đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp, tạo việc làm cho lao động nông thôn. Trong
điều kiện huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai là một huyện miền núi phía tây bắc còn
nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn rất hạn chế, chúng ta hy vọng rằng: việc triển
khai thực hiện tốt Đề án 1956 sẽ là cơ hội “vàng” giúp cho lao động nông thôn
chuyển đổi ngành nghề, phát triển kinh tế. Đề án 1956 của Chính phủ về đào tạo
nghề cho lao động nông thôn từ nay đến năm 2020 có thể khẳng định: đây là cơ hội
của người lao động nhưng đồng thời cũng là trọng trách lớn của toàn xã hội.
Để đạt được mục tiêu đặt ra trong Đề án đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, rất
cần sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị và sự thay đổi nhận thức của
người dân đối với việc học nghề cũng như việc ứng dụng những kiến thức khoa học
kỹ thuật tiếp thu được vào thực tế lao động sản xuất để nâng cao năng xuất, chất
lượng, hiệu quả lao động, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm
nghèo cho mỗi hộ dân. Xuất phát từ các lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp
phát triển công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Bàn, tỉnh
Lào Cai” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần làm rõ hơn về mặt lý thuyết và đáp
ứng yêu cầu thực tế trong công tác đào tạo nghề tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
4.2. Về thực tiễn
Phân tích và chỉ rõ thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả ĐTN
tại các cơ sở dạy nghề của huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, qua đó việc cải thiện, nâng
cao chất lượng, hiệu quả và định hướng phát triển công tác đào tạo nghề là hết sức
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH) và cải thiện chất lượng
nguồn nhân lực của địa phương.
Đề xuất một số giải pháp mang tính thực tiễn cho việc phát triển công tác đào
tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
4 `
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm đào tạo nghề.
Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến
thức, kĩ năng và ý thức lao động. Bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau
đó là dạy nghề và học nghề (Phan Văn Bình, 2012).
Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân
văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao
động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “vốn nhân lực”. Nó cũng thể hiện sự
đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động -một yêu cầu vô cùng quan trọng
trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay (Phan Văn
Bình, 2012). Đào tạo nghề được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành
nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp
ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn (dẫn theo Phan Văn Bình,
2012). Được phân chia làm nhiều hình thức đào tạo để phù hợp với từng đối tượng
thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu
học nghề của mình (Phan Văn Bình, 2012).
Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền
đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở
khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện
thành công nghề đã được đào tạo.
1.1.1.4. Khái niệm phát triển đào tạo nghề
Phát triển đào tạo nghề là thể hiện sự thay đổi của công tác đào tạo nghề ở
giai đoạn sau so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức cao hơn cả về lượng
và về chất.
Phát triển đào tạo nghề là việc mở rộng hơn, đa dạng hơn các hình thức,
phương pháp, mô hình đào tạo nghề, phù hợp với từng điều kiện cụ thể ở mỗi địa
phương, cơ quan, doanh nghiệp và nhằm mục đích nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội đối với lực lượng lao động
6 `
Trước hết phát triển đào tạo nghề là một quá trình, không phải trạng thái
tĩnh. Quán trình phát triển đào tạo nghề chịu sự chi phối tác động của rất nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan, từ định hướng phát triển kinh tế-xã hội của một địa
phương đến nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo để đạt mục tiêu của một tổ chức,
doanh nghiệp hay bản thân người lao động.
Phát triển dào tạo nghề cần phải xét tới cả việc mở rộng quy mô số lượng các
ngành nghề cần đào tạo, đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, trong đó yêu
cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cần đặc biệt quan tâm, vì đó với là yêu cầu
thực chất của công tác đào tạo nghề, có nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo ra
những người lao động có tay nghề cao, thì lực lượng lao động được đào tạo ra mới
có thể tìm kiếm việc làm, tham gia lao động xã hội, tạo ra của cải cho xã hội.
1.1.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1. Một số đặc điểm của lao động nông thôn
đảm bảo chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu.
* Về đối tượng: bao gồm
+ LĐNT có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với với nghề cần học trong
đó ưu tiên cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập bằng 150% thu nhập của
hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
+ Các cán bộ tham gia công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính
quyền và công chức chuyên môn xã, huyện; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán
bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ hưu, cán bộ quản lý DN.
* Về hình thức: đào tạo nghề cho LĐNT được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau như dạy tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề; dạy nghề theo đơn đặt hàng
của các DN, công ty, tập đoàn; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn, bản; dạy nghề tại
các DN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; dạy nghề gắn với các vùng
chuyên canh, làng nghề.
* Về phương pháp: cần đa dạng hóa và phù hợp với từng nhóm đối tượng,
từng vùng miền như đào tạo tập trung tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề đối với
người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp; đào tạo nghề lưu động cho nông dân làm
nông nghiệp tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, tại hiện trường
nơi người lao động làm việc.
8 `
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.3.1. Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho LĐNT có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với phát
triển vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng, đảm bảo an sinh xã hội,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn.
Garry Becker, người Mỹ được giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992 khẳng
định: “Không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nhân lực” (Phan
sống có ý nghĩa; biết hướng tới cái đúng, cái hợp lý, chân, thiện, mỹ; biết cần cù,
tiết kiệm, đoàn kết hợp tác trong lao động để nhân thêm sức mạnh của con người và
dân tộc Việt Nam trong thời đại mới.
c) Đào tạo lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
Cơ cấu lực lượng lao động hợp lý sẽ cho phép sử dụng có hiệu quả lực lượng
lao động. Còn ngược lại, tất yếu sẽ gây lãng phí sức lao động, hơn nữa còn gây ra
hiệu quả tiêu cực về kinh tế - xã hội.
1.1.3.2. Ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Ý nghĩa về phát triển kinh tế
Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao động làm
nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp, không còn con
đường nào khác là chúng ta là chúng ta phải đào tạo nghề cho LĐNT.
Đào tạo nghề cho LĐNT là việc làm thiết thực góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho số LĐNT nhàn rỗi do không có nghề; một số do không thi vào các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc do thi trượt, hoàn cảnh không thể có khả
năng thi tiếp; một số khác là bộ đội xuất ngũ trở về địa phương, nông dân bị thu hồi
đất để xây dựng các khu công nghiệp. Đối với những LĐNT, người có trình độ văn
hóa thấp thì học nghề là biện pháp duy nhất để nâng cao trình độ kiến thức, kỹ
năng, tay nghề cho người lao động vì họ không thể đáp ứng được các yêu cầu của
giáo dục chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó đào tạo nghề cho LĐNT sẽ huy động được tối đa lực lượng lao
động của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển lực lượng lao động thông
qua đào tạo sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng người lao động và nhờ
vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao.
10 `
Không những thế đào tạo nghề cho LĐNT sẽ khai thác tốt hơn các nguồn
lực. Đó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công
doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực. Chủ yếu là đào tạo nghề cho người lao
động mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công
nghệ, kỹ thuật mới. Chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành
sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập trung còn phần thực hành được tiến hành
trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất với sự hướng dẫn của các kỹ sư, các nghệ
nhân có tay nghề cao.
- Bồi dưỡng, tập huấn: Là hình thức đào tạo có thời gian ngắn, mang tính
chất trao đổi kinh nghiệm và theo xu hướng của thị trường lao động, hình thức này
chủ yếu nhằm nâng cao tay nghề cho những lao động đang tham gia sản xuất để họ
có thể tiếp xúc và tiếp thu, học hỏi những kỹ năng mới, kinh nghiệm mới.
- Liên kết đào tạo: là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập
cho người học nghề thông qua sự hợp tác, liên kết tổ chức đào tạo giữa các cơ sở
đào tạo khác nhau với sự chuyển giao về công nghệ, nhân lực.
1.1.4.2. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề
a. Cơ sở đào tạo
Sau quá trình đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề được cơ sở đào tạo
nghề đánh giá qua các điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình toàn bộ quá trình
học nghề của người lao động. Chất lượng lao động tốt hay không tốt phụ thuộc vào
điểm trung bình của toàn bộ số lượng người tham gia học nghề.
b. Đơn vị sử dụng lao động đánh giá
Qua quá trình làm việc thực tế của người lao động tại các cơ sở sử dụng lao
động, số lượng công việc hoàn thành trong cùng một khoảng thời gian, chất lượng
của sản phẩm khi hoàn thành có đạt yêu cầu hay không.
c. Người học đánh giá chất lượng đào tạo
Qua khả năng truyền tải kiến thức của người dạy, khả năng giảng giải tốt
giúp người học tiếp thu nhiều kiến thức hơn và nhớ lâu hơn, nội dung giảng dạy cần
phù hợp, đáp ứng đủ những yêu cầu của ngành nghề mà người học cần khi làm việc
đúng chuyên ngành đó sau này; việc đào tạo có hiệu quả khi người học ra trường có
thể làm tốt công việc bằng những kiến thức được đào tạo.
lực chuyển sang làm nghề khác có thu nhập cao hơn hoặc chuyển sang làm việc
tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài tỉnh là nơi thu hút các giáo viên
dạy nghề có trình độ, năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp với thu nhập cao.