Nghiên cứu hoạt tính sinh học từ dịch chiết của cây râu hùm hoa tía tacca chantrieri - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Vũ Thị Diệp

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ DỊCH CHIẾTCỦA
CÂY RÂU HÙM HOA TÍA -Tacca chantrieri

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Vũ Thị Diệp

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ DỊCH CHIẾTCỦA
CÂY RÂU HÙM HOA TÍA -Tacca chantrieri

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60420114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN QUANG HUY

Hà Nội – 2018

1.1

Giới thiệu chung về cây thuốc ......................................................................... 3

1.2

Các h p chất thứ cấp có trong thực vật ........................................................... 3

1.2.1

Alkaloids ................................................................................................... 3

1.2.2

Flavonoids ................................................................................................. 4

1.2.3

Tannins ...................................................................................................... 4

1.2.4. Glycoside ...................................................................................................... 5
1.2.5. Saponins ........................................................................................................ 5
1.3. Giới thiệu về chi Râu hùm ................................................................................. 6
1.3.1

Thành phần các loài thuộc chi Râu hùm .................................................. 6

1.3.2 Các nghiên cứu về thành phần h a học và hoạt tính sinh vật chi Râu hùm .. 8
1.3.3. Hoạt tính sinh học của chi Tacca ................................................................ 11
1.4. Giới thiệu về loài Râu hùm hoa tía-Tacca chantrieriở Việt Nam .................... 12

3.1

Kết quả định tính các nhóm chất trong lá cây Râu hùm ................................ 26

3.2.Điều chế các cặn chiết từ lá cây Râu hùm hoa tíaTacca chantrieri ................... 27
3.2.1. Phân lập chất từ các cặn chiết ..................................................................... 28
3.2.3.Xác định cấu trúc của các chất .................................................................... 31
3.3. Đánh giá hoạt tính sinh học của RHH2 phân lập từ dịch chiết lá Râu hùm .... 43
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 44
KIẾN NGHỊ ................................................................................................................. 44
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 45


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của nicotine .......................................................................3
Hình 1.2 . Công thức cấu tạo của flavonoid [16] ............................................................4
Hình 1.3.Công thức cấu tạo của tannin ...........................................................................4
Hình 1.4. Công thức cấu tạo của glycoside .....................................................................5
Hình 1.5. Một số h p chất từ các loài chi Râu hùm ........................................................9
Hình 1.6. Ảnh Râu hùm hoa tíaTacca chantrieri ở Việt Nam ......................................14
Hình 2.1. Đƣờng chuẩn biểu thị mối tƣơng quan giữa nồng độ DPPH và mật độ quang
học .................................................................................................................................23
Hình 3.1. Sơ đồ điều chế các cặn chiết từ mẫu lá T. chantrieri ....................................27
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết hexane của loài T. chantrieri ..............28
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết EtOAc của loài T. chantrieri ..............29
Hình 3.4. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn nƣớc của loài T. chantrieri ..........................30
Hình 3.5. Công thức hoá học chất RHW1 .....................................................................31
Hình 3.5a. Phổ 1H-NMR của h p chất RHW1 ..............................................................32
Hình 3.5b. Phổ 13C-NMR của h p chất RHW1 ............................................................33
Hình 3.5c. Phổ DEPT của h p chất RHW1 ..................................................................33

Kỹ thuật chiết nhanh với dung môi

ATCC

Bảo tàng giống chuẩn Hoa kỳ

DCM

Dichloromethane

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation
Transfer

DMEM

Môi trƣờng Dul ecco’s Modified Eagle

DMSO

Dimethyl sulfoxide

DPPH

1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

EA

Ethyl acetate


Kỹ thuật chiết bằng sóng siêu âm

v/v

Thể tích / Thể tích


Mở đầu
Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những
h p chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Không chỉ các nƣớc phƣơng Đông mà các
nƣớc phƣơng Tây cũng tiêu thụ lƣ ng lớn dƣ c liệu. Xu hƣớng đi sâu nghiên cứu và
tìm kiếm các h p chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dƣ c
phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu h t đƣ c sự quan tâm của các nhà khoa học bởi
ƣu điểm của ch ng là độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển h a trong cơ thể hơn so với
các dƣ c phẩm tổng h p.
Mặc dù công nghệ tổng h p h a dƣ c ngày nay đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra
các biệt đƣ c khác nhau sử dụng trong công tác phòng, chữa bệnh, nhờ đ giảm tỉ lệ tử
vong rất nhiều, song những đ ng g p của các cây thuốc cũng không vì thế mà mất đi
chỗ đứng trong Y học mà vẫn tiếp tục đƣ c dùng nhƣ là nguồn nguyên liệu trực tiếp,
gián tiếp hoặc cung cấp những chất đầu cho công nghệ bán tổng h p, nhằm tìm kiếm
những dƣ c phẩm mới cho việc điều trị các chứng bệnh thông thƣờng, cũng nhƣ các
bệnh nan y. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, có khoảng 60% dƣ c phẩm đƣ c dùng
chữa bệnh hiện nay, hoặc đang thử cận lâm sàng đều có nguồn gốc từ tự nhiên. Cho
đến nay, trên thế giới đã phát hiện và khai thác nhiều h p chất có hoạt tính sinh học từ
các cây thuốc truyền thống trong chữa bệnh nâng cao sức khoẻ con ngƣời.
Việt Nam là một nƣớc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ
thực vật đa dạng và phong ph . Theo ƣớc tính, nƣớc ta có khoảng gần 13000 loài thực
vật bậc cao trong đ c khoảng hơn 4000 loài đƣ c sử dụng làm thuốc. Ngoài sự đa
dạng về thành phần chủng loại, nguồn dƣ c liệu Việt Nam còn có giá trị to lớn ở chỗ

nhƣ phenolics và flavonoids c tác động tích cực đến sức khỏe và phòng chống ung
thƣ. Hàm lƣ ng phenolic và flavonoids c liên quan đến hoạt tính chống oxi hóa mà
đƣ c ứng dụng để ngăn ngừa các bệnh do tuổi tác gây ra đặc biệt là do stress oxi hóa
[9].
Trong dân gian, ngƣời ta dùng cây thuốc để trị các bệnh thông thƣờng. Ví dụ
diếp cá để trị ho, lô hội để trị mụn. Hầu hết các loại thuốc điều trị trong Đông y đều có
nguồn gốc từ thực vật vì chúng dễ kiếm và thân thiện với môi trƣờng và đặc biệt có
giá thành không cao. Do đ hiện nay các nhà khoa học và các y ác sĩ c xu hƣớng áp
dụng cây thuốc trong điều trị bệnh.
1.2

Các hợp chất thứ cấp có trong thực vật
1.2.1 Alkaloids
Alkaloids là bazơ. Các alkaloids thƣờng gặp là morphine, strychnine, quinine,

ephedrine, và nicotine (Hình 1.1). Alkaloids đƣ c tìm thấy chủ yếu trong thực vật và
phổ biến trong các thực vật có hoa. Cấu trúc hóa học của alkaloids rất đa dạng. Thông
thƣờng, 1 alkaloid chứa ít nhất 1 nguyên tƣ nitơ trong cấu trúc amin. Hầu hết alkaloids
có 1 hoặc nhiều nguyên tƣ nitơ đ ng vai tr là 1 phần của vòng tuần hoàn nguyên tử
[25].

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của nicotine
Alkaloids thƣờng đƣ c phân loại dựa trên cấu trúc hóa học. Ví dụ, alkaloids
chứa vòng tuần hoàn indole đƣ c gọi là indole alkaloids. Ngoài ra, alkaloids có thể
đƣ c phân loại theo các hệ thống sinh học, mà trong đ ch ng xảy ra. Ví dụ, các
3


alkaloid thuốc phiện xảy ra trong cây thuốc phiện (Papaver somniferum). Alkaloids
thƣờng đƣ c dùng để giảm đau và làm thuốc gây mê [25].

nhau, và không chứa một đơn vị catechin liên kết glycosid.


Tannins phức h p là tannins mà đơn vị catechin gắn với 1 liên kết glycoside

của 1 gallotannin hoặc 1 đơn vị ellagitannin.


Tannins ngƣng tụ là toàn bộ proanthocyanidins oligomeric và polymeric đƣ c

hình thành bằng sự liên kết C-4 của một catechin với C-8 hoặc C-6 của catechin đơn
sắc kế tiếp.
Trong y học, đặc biệt ở châu Á nhƣ Nhật Bản và Trung Quốc, các chất đƣ c
chiết xuất từ thực vật có chứa tannins đƣ c sử dụng nhƣ chất làm se, chống tiêu chảy,
thuốc l i tiểu, chống lại các khối u dạ dày và tá tràng, và chống sƣng tấy [14].
1.2.4. Glycoside
Glycoside (Hình 1.4) là một h p chất hữu cơ đƣ c hình thành bởi sự ngƣng tụ
của một phân tử đƣờng với một phân tử hữu cơ, với điều kiện là phần hydroxy của
acetal đƣờng đƣ c tham gia vào sự ngƣng tụ.

Hình 1.4. Công thức cấu tạo của glycoside
1.2.5. Saponins
Saponins là một nhóm các h p chất tự nhiên có tính chất hoạt tính bề mặt. Các
h p chất này cho thấy sự biến thiên về kiểu, cấu trúc, và thành phần của chuỗi
hydlycone và các chuỗi oligosaccharide. Saponins có tác dụng hạ cholesterol huyết
tƣơng ở ngƣời và đ ng vai tr quan trọng trong việc làm giảm nguy cơ mắc các bệnh
mãn tính. Hơn nữa, saponins còn cho thấy tác dụng gây độc tế bào mạnh mẽ để chống
lại dòng tế ào ung thƣ [23].
Tổng quan về chi râu hùm (tacca), họ râu hùm (taccaceae)
5

tập trung trong khu vực Đông Nam Á.
The Danh mục thực vật thì cho đến nay ghi nhận 17 loài phân ố phổ iến ở các
nƣớc châu Á.
1. Tacca ampliplacenta L.Zhang & Q.J.Li - Vân Nam, Trung Quốc.
2. Tacca ankaranensis Bard.-Vauc., 1997 - Madagascar
3. Tacca bibracteata Drenth - Sarawak
4. Tacca borneensis Ridl. - Borneo
5. Tacca celebica Koord. - Sulawesi
6


6. Tacca chantrieri André, 1901 - Râu hùm hoa tía. C trong khu vực Đông
Dƣơng, Assam, Bangladesh, Tây Tạng, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải
Nam, Hồ Nam, Vân Nam
7. Tacca ebeltajae Drenth - Papua New Guinea, quần đảo Solomon
8. Tacca integrifolia Ker Gawl., 1812 - Ngải r m, cỏ râu hùm, hạ t c. C tại Tây
Tạng, Bhutan, Assam, Bangladesh, Đông Dƣơng, Ấn Độ, Pakistan, Java, Malaysia,
Sumatra, Borneo
9. Tacca lanceolataSpruce, 1883
10. Tacca leontopetaloides (L.) Kuntze, 1891 - Củ nƣa hay ạch tinh. Phổ iến
rộng khắp vùng nhiệt đới châu Phi, Madagascar, tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Nam Á,
New Guinea, Australia, và nhiều đảo trên Thái Bình Dƣơng và Ấn Độ Dƣơng
11. Tacca maculataSeem., 1866 - Tây Australia, Lãnh thổ Bắc Úc, Fiji, Samoa
12. Tacca palmataBlume - Nƣa chân vịt, râu hùm lá chân vịt. C tại Indonesia,
Đông Dƣơng, Malaysia, Philippines, New Guinea
13. Tacca palmatifidaBaker - Sulawesi
14. Tacca parkeri Seem. - Nam Mỹ
15. Tacca plantaginea (Hance) Drenth, 1972 - Hồi đầu, vùi đầu. C tại Đông
Dƣơng, Hoa Nam
16. Tacca reducta P.C. Boyce & S. Julia, 2006


Râu hùm hoa

Bắc Giang, Ph Thọ, Hà Nội,

tía

Hoà Bình, Thừa Thiên Huế,
Quảng Nam
Lào Cai, Ph Thọ, Vĩnh Ph c,

2

T. integrifolia Ker-Gawl.

Ngải r m

Hà Nội, Hoà Bình, Quảng Trị,
Khánh Hoà, Đồng Nai

3

4

T. leontopetaloides (L.)
Kuntze
T. palmata Blume

Bình Thuận, Ninh Thuận, Bà
Huyền tinh


1.3 2 Các nghi n cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh vật chi Râu hùm
Rất nhiều loài thuộc chi tacca đƣ c sử dụng trong các ài thuốc dân gian để
điều trị trong y học cổ truyền để giảm đau của cơ thể và dạ dày, nhƣ một thuốc giải
độc cho ngộ độc thực phẩm cũng nhƣ cho các hoạt động giảm đau, hạ sốt và chống
viêm. Các thành phần hóa học về chi Tacca cho thấy sự có mặt của nhiều chất nhƣ:
taccalonolide, withanolide, cholestan, spirostanol, furostanol, pregnage [8].

8


Năm 1983 Chen C và cộng sự đã ắt đầu nghiên cứu thành phần h a học trong
cây Râu hùm, nhƣng mới chỉ tìm đƣ c một số loại chất thuộc nh m glycoside nhƣ
stigmasterol và daucosterol, diosgenin glycoside [9].
Năm 1987, hai steroidal mới đƣ c phát hiện là taccalonolides A[41] và B [42],
ch ng đƣ c sử dụng làm thuốc tại Trung Quốc c xuất xứ từ loài Tacca plantaginea.
Chen và cộng sự đã nghiên cứu làm rõ đƣ c cấu tr c hoàn chỉnh của các h p chất trên
ằng kỹ thuật h a học hiện đại [11,12]. Đến năm 1988, ông tiếp tục phát hiện thêm
taccalonolides C và D [13], và năm chất nữa từ taccalonolides lần lƣ t là:
taccalonolides L, H, I, J và K [14].
Nghiên cứu của Akihito Y, Yoshihiro M và Yutaka S thuộc phòng thí nghiệm
cây thuốc, Đại học Tokyo, Nhật Bản đã phát hiện và tinh sạch Steroidal và Pregnane
Glycosides từ thân và rễ cây Tacca chantrieri, nghiên cứu này đã xác định thành phần
của saponin trong cây thuốc, đây là nh m h p chất có phổ biến trong các loài Râu hùm
[21]. Tiếp sau đo nhóm nghiên cứu tiếp tục phân lập và xác định tìm ra các loại
glucoside mới từ thân và rễ cây râu hùm là Chantriolides A và B [22, 23]. Trong công
trình nghiên cứu công bố năm 2007, tác giả đã công ố thêm năm h p chất glycoside
mới phát hiện trong rễ cây râu hùm gồm hai chất pseudofurostanol glycosides, hai chất
ergostanol glycosides, và một chất thuộc nhóm phenolic glycoside [24].
Năm 2011, Chen CX cùng các cộng sự đã phân tích hàm lƣ ng steroid của

daucosterin.
1.3.2.6Nhóm Diarylheptanoids và glycosides
Gồm có 13 chất thuộc nh m này trong đ

c

các 2 diaryheptanoids,và

diaryheptanoids glucoside.
Theo các nghiên cứu về thành phần hoá học của chi Tacca trong các loài đã
đƣ c công bố cho thấy sự đa dạng các chất và các nhóm chất của chi thực vật này. Tuy
nhiên hầu hết các chất mới chỉ phân lập đƣ c từ thân và rễ và chƣa có nghiên cứu đề
cập đến việc tách chiết các chất có trong lá của các loài thuộc chi Tacca.

10


1.3.3. Hoạt tính sinh học của chi Tacca
1.3.3.1 Tác dụng hỗ trợ và điều trị ung thư
Peng cùng cộng sự đã phân lập trong thân rễ loài Tacca chantrieri chất
benzoquinone mới có tên là “Evelynin”, chất này có phản ứng với 4 loại tế ào ung thƣ
ở ngƣời là u ác tính MDA-MB-435, ung thƣ v MDAMB - 231, ung thƣ tuyến tiền
liệt PC-3, và ung thƣ iểu mô Hela với chỉ số IC50 theo thứ tự là 4.1, 3.9, 4.7, và 6.3
μM; Taccabulin có tác dụng làm yếu vi khuẩn [28].
Nghiên cứu của Akihito Y và Yoshihiro M cho thấy hoạt tính gây độc của loài
Tacca chantrieri với tế bào bạch cầu với chỉ số IC50 là 1,8-6,4μg/mL; Chất spirostan
glycoside từ Râu hùmcó chỉ số gây độc IC50 là 1,8 -1,9μg/mL trên dòng tế bào bạch
cầu HL-60 [23].
Các h p chất taccasu oside A-D, taccasu oside C và taccaoside D từ loài
T.plantaaineađã đƣ c nghiên cứu đánh giá tác dụng gây độc trên 5 dòng tế bào ung


nấm,…Những kết quả này, góp phần quan trọng trong việc định hƣớng tiếp theo các
nghiên cứu sau này, về hoạt tính sinh học của chi Tacca.
1.4. Giới thiệu về loài Râu hùm hoa tía-Tacca chantrieriở Việt Nam
Đặc điểm thực vật
Tên khoa học: Tacca chantrieri Andre.
Tên thƣờng gọi: Râu hùm, Phá lủa (Tày), Ngải r m, Nƣa, Cẩm địa la, Râu hùm
hoa tía, Ping đô (Kdong), Cu d m (Bana)
Chi: Tacca
Họ: Taccaceae
Đặc điểm mô tả: Cây thảo, sống dai. Thân rễ gần hình trụ, mọc

dài, c đốt.

Lá hình mác thuôn hoặc trái xoan - bầu dài 50 cm, rộng 20 - 25 cm, gốc tù lệch nhau,
đầu nhọn, mặt trên màu lục sẫm, nhẵn bóng, mặt dƣới 1 khi có ít lông nhỏ, mép lá
nguyên, lƣ n sóng, gân nối rõ ở mặt dƣới; cuống lá có bẹ, hình l ng máng, dài đến
30cm.
Cụm hoa mọc trên một cán thẳng hoặc cong thành tán, ngắn hơn lá, nhẵn hoặc
c ít lông; tổng ao c 4 lá ắc rộng ản, hình tim, không cuống mọc đối chéo nhau,
hai lá to, hai lá nhỏ, màu lục, tía hoặc tím đen; lá ắc con dạng s i dài cùng màu; hoa
15-20 cái, màu t n đen; ao hoa hình đấu gồm 6 thùy; nhị 6, màu tím đen, chỉ nhị đính
vào giữa ao hoa; ầu hình n n ngự c, c 6 cạnh nổi g lên nhƣ những chiếc cánh.
Quả nang dài, màu đỏ tím; hạt hình thận, c vân dọc. Mùa hoa : tháng 7-8; mùa quả :
tháng 9-10.
12


Loài Râu hùm c hai dạng phổ iến trong tự nhiên:
- Dạng cây tím c cuống lá, cụm hoa và quả màu tím; 4 lá ắc xếp chéo chữ



Hình 1.6. Ảnh Râu hùm hoa tíaTacca chantrieri ở Việt Nam
Phần thân rễ Râu hùm đƣ c thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát phơi hay sấy
khô. Phần lá chƣa thấy đề cập trong các nghiên cứu.
1.5.Tình hình sử dụng Râu hùm trong y học cổ truyền Việt Nam
Trong công bố năm 2003, Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập từ loài T.
chantrieri 10 h p chất trong đ c 5 h p chất mới là taccalonolide R-V (18-22), và 5
h p chất đã iết taccalonolide A, taccalonolide B , taccalonolide E, taccalonolide K,
và taccalonolide N [19].
Năm 2012, Trần Hồng Quang và cộng sự đã công ố 16 h p chất đƣ c phân lập
từ loài T. plantaginea trong đ c 5 h p chất mới bao gồm, hai h p chất withanolide
glucoside: Plantagiolide I, plantagiolide J và ba h p chất diarylheptanoid glycoside:
Plantagineoside A, plantagineoside B, plantagineoside C [38].
Các nghiên cứu gần đây tại Viện Hóa sinh biển đã phân lập và xác định 13 h p
chất từ loài T.chantrieri. Trong đ h p chất chantriolide D và chantriolide E ức chế sự
sản sinh NO trên tế bào tiểu thần kinh đệm của chuột, kích thích

ởi

lipopolysaccharide, với giá trị IC50 tƣơng ứng là 12,4 ± 2,4 μM và 59,0 ± 3,5 μM.
Chantriolide A, hai diaryl heptanoid glycoside và một enzyl glycoside gây độc tế
14


ào ung thƣ ở mức độ trung bình trên 3 dòng tế ào ung thƣ ngƣời PC-3, LNCaP,
MDA-MB-231 với giá trị IC50 trong khoảng 17,9 - 49,3 μM. Râu hùm có vị đắng, cay,
tính mát, c độc, có tác dụng thanh nhiệt, Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam, phần
thân và rễ râu hùm đƣ c dùng làm thuốc chữa tê thấp. Bài thuốc chữa tê thấp đƣ c mô
tả: Lấy 50g thân rễ râu hùm khô, giã nhỏ trộn với 30g bột bồ kết nƣớng dòn; ngâm vào

khô đƣ c ngâm trong n-hexane, ethyl acetate, methanol; trong khi cặn methanol khô
đƣ c ngâm trong n-hexane, ethyl acetate, dichloromethane.
Dung môi trong cao chiết đƣ c loại ỏ hoàn toàn ằng cô quay ở nhiệt độ 50
o

C. Sắc ký cột với các hệ dung môi khác nhau và các máy quang phổ đƣ c sử dụng để

phân lập các h p chất c trong cao chiết.
Các chủng vi khuẩn trong nghiên cứu là các chủng kiểm định chuẩn từ Bào
tàng giống chuẩn ATCC và đƣ c thực hiện tại ph ng thí nghiệm của Viện Hoá sinh
iển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
2.2.

Hóa chất

- Các h a chất, dung môi sử dụng cho quá trình tách chiết nhƣ: ethanol, nhexane, ethyl acetate, methanol, dichloromethane đƣ c cung cấp ởi Merck (Đức)
hoặc hoá chất Đức Giang (Việt Nam).
- Sắc ký lớp mỏng (TCL) đƣ c tiến hành trên ản mỏng tráng sẵn Silica gel 60
Merck F254 c độ dày 0,25 mm. Quan sát ản mỏng dƣới ánh sáng tử ngoại ở 2 ƣớc
s ng λ= 254 nm và 365 nm.
- Sắc ký cột (CC) sử dụng Silica gel Merck c hạt 40-60 µm.
- Sắc ký cột (CC) với pha tĩnh là Sephadex LH-20.
- Thuốc hiện trong phân tích TLC: Ceri sulfat, Vanilin/ H2SO4 đặc

16


- Silica gel 60 (0,04 - 0,063 mm) đƣ c sử dụng cho sắc ký cột (230-400 mesh
ASTM).
Các hoá chất khác đảm ảo tiêu chuẩn cho phân tích.

Để xác định các nhóm h p chất chính có trong lá râu hùm, chúng tôi đã áp dụng
các phƣơng pháp theo các tài liệu [1] và [2].
Phản ứng định tính glycosid tim
Cân 5g bột dƣ c liệu cho vào bình nón dung tích 250mL. Thêm 100mL ethanol
25% rồi ngâm trong 24 giờ. Gạn dịch chiết vào cốc có mỏ dung tích 100mL. Thêm vài
mL chì acetat 30%, khuấy đều. Để lắng, lọc dịch vào một cốc có mỏ dung tích 100mL.
Nhỏ vài giọt dịch lọc đầu tiên vào một ống nghiệm, thêm một giọt chì acetat. Nếu xuất
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status