Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện bảo yên, tỉnh lào cai theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VINH QUANG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VINH QUANG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2019


cùng gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng trong việc nghiên cứu, song đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô), các bạn
đồng nghiệp và các nhà khoa học để luận văn của tác giả được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Hoàng Vinh Quang

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO

1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở theo chuẩn nghề nghiệp ............................................................................... 29

1.4.1. Các yếu tố khách quan ..................................................................................... 29
1.4.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 30
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ................................................................. 33
2.1.

Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai ............................................................................................. 33

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai .......................... 33
2.1.2. Khái quát giáo dục Trung học cơ sở huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ................ 34
2.2.

Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................................. 35

2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 35
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................ 35
2.2.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................................... 35
2.2.4. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu ....................................... 35
2.3.

Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai ............................................................................................. 36

huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp ................................... 59

2.6.1. Những ưu điểm ................................................................................................ 59
2.6.2. Những hạn chế ................................................................................................. 60
2.6.3. Nguyên nhân .................................................................................................... 60
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 63
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ............................................................................. 64
3.1.

Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Trung học cơ sở huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp ........ 64

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học .................................................................. 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, toàn diện .................................. 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 65
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 65
3.2.

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện
Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp .............................................. 65

3.2.1. Biện pháp 1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên
và các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của quản lý phát triển đội
ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp ................................. 65
3.2.2. Biện pháp 2. Chỉ đạo áp dụng các yêu cầu đổi mới giáo dục vào căn cứ
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ........................... 68
3.2.3. Biện pháp 3. Chỉ đạo cải tiến tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nguyên nghĩa

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Co sở vật chất

DH

Dạy học

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GD

Giáo dục


Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

SL, TL

Số lượng, tỉ lệ

TB

Trung bình

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Số lượng giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Yên, tỉnh
Lào Cai từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019 ....................37


Thực trạng lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
theo Chuẩn nghề nghiệp ...........................................................................47

Bảng 2.9.

Thực trạng mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng việc tuyển chọn, sử
dụng và bố trí giáo viên Trung học cơ sở ................................................49

Bảng 2.10. Thực trạng mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng việc đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp .......51
Bảng 2.12. Thực trạng đánh giá đội ngũ GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp ..........54
Bảng 2.13. Thực trạng xây dựng môi trường làm việc và tạo động lực để phát
triển đội ngũ giáo viên .............................................................................56
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên THCS theo Chuẩn nghề nghiệp ................................................58
Bảng 3.1.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ............................86

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..............................88

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.



vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thực tiễn giáo dục cũng như lý luận về quản lý giáo dục đã khẳng định đội
ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Do đó,
trong chiến lược phát triển giáo dục nói chung và chiến lược phát triển của nhà
trường nói riêng, phát triển đội ngũ giáo viên luôn là nhiệm vụ trọng tâm. Nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên là giải pháp quan trọng, cốt yếu để nâng cao chất lượng
giáo dục. Quan điểm này thể hiện rất rõ trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004
của Ban Bí thư trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chỉ thị nêu rõ: “Mục tiêu của
chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có
hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1].
Điều 15 của Luật Giáo dục 2009 (sửa đổi 2014) ghi rõ giáo viên giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Vì vậy, xây dựng phát triển đội
ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường.
Giáo dục phổ thông giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân
trí đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Muốn thực
hiện được trọng trách của mình, người giáo viên ngoài tri thức, kĩ năng đã được đào
tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về mọi mặt phẩm chất đạo đức, tri
thức, kĩ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nắm bắt được phương pháp
giảng dạy mới, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định đổi mới căn

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp” làm đề tài
luận văn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ GV THCS và quản lý phát
triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp, luận
văn đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Bảo Yên,
tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THCS của huyện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

2


3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển đội ngũ GV THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn
nghề nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai những năm gần đây đã
được quan tâm phát triển, tuy nhiên theo Chuẩn nghề nghiệp mới ban hành thì còn có
những hạn chế nhất định. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
trên cơ sở tác động vào tất cả các khâu của quá trình quản lý đội ngũ GV THCS và
lấy chuẩn nghề nghiệp GV để làm cơ sở thì sẽ khắc phục được những hạn chế trong
công tác quản lý phát triển đội ngũ GV và góp phần nâng cao chất đội ngũ GV THCS
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo
chuẩn nghề nghiệp.

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích Văn kiện, Nghị quyết của Đảng; các bản
của Chính phủ, Bộ ngành có liên quan; các tư liệu Luật pháp về lĩnh vực giáo dục và
giáo dục nghề nghiệp; các tài liệu lý luận về đào tạo nghề, phát triển chương trình đào
tạo; các đề tài nghiên cứu khoa học trước đây… từ đó hình thành cơ sở lý luận của
vấn đề nghiên cứu của đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát, điều tra, khảo sát (thiết kế các phiếu điều tra, đánh giá
về chất lượng ĐNGV, công tác quản lý phát triển ĐNGV từ đó phân tích đánh giá
được thực trạng phát triển ĐNGV THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai trong những
năm qua).
Phương pháp chuyên gia (thu thập xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh
vực phát triển đội ngũ GV).
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm (thông qua các báo cáo của nhà trường về
lĩnh vực phát triển ĐNGV trong các năm để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm).

4


7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả điều tra, xử lý thông tin.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, Khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở theo chuẩn nghề nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai theo chuẩn nghề nghiệp.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Bảo

+ Đào tạo tại chức;
+ Công hội GV Nhật Bản;
+ Địa vị xã hội và kinh tế.
Báo cáo nghiên cứu cũng đề cập đến cải cách giáo dục quốc gia Nhật Bản với
các nội dung: Chẩn đoán của Hội đồng cải cách giáo dục với các vấn đề giáo dục,
kiến nghị và kết luận của Hội đồng. Hội đồng cải cách giáo dục khẳng định một trong
tám nhiệm vụ chủ yếu của cải cách giáo dục là “Nâng cao chất lượng nguồn GV”.

6


Kết thúc buổi báo cáo, Thứ trưởng Bộ Giáo dục Mỹ W.J. Bennett đã liên hệ “Gợi mở
cho giáo dục Mỹ”, với đề xuất 12 nguyên tắc, trong đó có 2 nguyên tắc:
+ Môi trường nhà trường và lớp học phải phản ảnh mục đích cần đạt được.
+ Một trường học tốt cần có GV hợp thức, có tinh thần hiến thân. Nếu một xã
hội có thể trả cho GV thù lao hợp lý, trong xã hội GV được kính trọng, môi trường
dạy học trật tự nghiêm chỉnh, quan hệ và trách nhiệm bình đẳng và có cơ hội để họ bổ
túc nghiệp vụ, thì xã hội đó không những có thể thu hút mà còn có thể giữ chân được
rất nhiều GV có năng lực. Kinh nghiệm của Nhật Bản cho thấy không phải chỉ thông
qua Học viện giáo dục để đào tạo nguồn GV, có nhiều cách thức khác nhau để họ
nắm tri thức cho chuyên ngành của mình và có năng lực truyền thụ tri thức cho học
sinh. Trong nhà trường ở Nhật Bản, mỗi lớp khi mở chương trình đều có trên 5 người
xin làm GV điều đó thể hiện cần có hệ thống chính sách tạo động lực thu hút giáo
viên cho nhà trường [39].
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực ở các
nước phát triển thể hiện quan điểm:
+ Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế;
+ Đội ngũ GV là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của mỗi
quốc gia.
Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy: Một hệ thống đào tạo nghề đáp

của các tác giả như Đặng Xuân Hải, Trần Bá Hoành, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Mai Trọng Nhuận,... đã đề cập đến công tác quản lý ĐNGV trước yêu cầu mới .
Các công trình nghiên cứu giáo dục như “Giải pháp đổi mới phương thức đào
tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên” của tác giả Đinh Quang Báo năm
2005 [3], “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên” của nhóm
tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa năm 2007 cũng đã đưa ra
nhiều giải pháp hữu hiệu trong công tác quản lý ĐNGV [2].
Báo cáo nghiên cứu, đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam do Viện
chiến lược và chương trình giáo dục tiến hành đã đề cập đến số lượng, chất lượng
GV, việc thực hiện chế độ, chính sách đối với GV, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý
ĐNGV đạt hiệu quả.
Thời gian qua, việc nghiên cứu về ĐNGV, quản lý và bồi dưỡng ĐNGV ở các
cấp học, bậc học khác nhau với các quan điểm tiếp cận khá đa dạng ở một số đề tài,
công trình nghiên cứu, luận án, luận văn thạc sỹ như:
Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
giai đoạn 2005 - 2010” [35] nhằm triển khai thực hiện chỉ thị 40-CT/TW ngày
15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Đề án đã làm rõ hiện trạng, phân tích

8


các thành tựu, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp và các bước đi để tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện trong công tác phát
triển nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.
Tác giả Vũ Đình Chuẩn (2007) nghiên cứu về “Phát triển đội ngũ giáo viên tin
học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa” đã chỉ ra cơ sở lý luận về
phát triển GV nói chung và phát triển đội ngũ GV tin học THPT nói riêng, đánh giá thực
trạng và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GV tin học THPT [15].
Tác giả Lã Thị Oanh (2007) nghiên cứu đề tài “Các biện pháp quản lý đội ngũ

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hiện tượng quản lý đã xuất hiện
từ rất sớm. Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập trung sức để tự vệ hoặc lao
động kiếm sống thì bên cạnh lao động chung của mọi người đã xuất hiện những hoạt
động có tổ chức, phối hợp, điều khiển đối với họ. Những hoạt động đó xuất hiện, tồn
tại và phát triển như một tất yếu khách quan, là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động
chung của con người đạt được kết quả mong muốn. Đó chính là những dấu ấn đầu
tiên của hoạt động quản lý.
Theo C.Mác: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”, ông coi việc xuất
hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt,
tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại. Ông viết:
“Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều
yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân… Một nhạc sĩ
độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [11].
Có thể thấy, nghiên cứu về khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác
nhau. Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về
lao động đã nghiên cứu sâu các thao tác, các quá trình lao động nhằm khai thác tối đa
thời gian lao động, sử dụng công cụ, phương tiện lao động có hiệu quả nhất với năng
suất và chất lượng lao động cao nhất. Trong tác phẩm “Những nguyên lý quản lý theo
khoa học” năm 1911, ông đã khẳng định rằng, quản lý là biết được chính xác điều
bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất [31].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả H. Koontz lại
khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực
hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm hoặc tổ chức. Mục tiêu của
quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [23].
Trong những nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra khái
niệm: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những
người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [28].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Hoạt động quản lý

Phát triển là một động từ, chỉ quá trình biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ đơn
giản đến phức tạp, từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, từ hẹp đến rộng; là một quá trình
tăng trưởng và lớn lên về số lượng, biến đổi về chất của một sự vật hiện tượng; phát
triển là biểu hiện hàng loạt sự biến đổi kế tiếp của sự vật, hiện tượng, làm biến đổi sự
vật hiện tượng theo hướng hoàn thiện hơn.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển được sử dụng khá rộng
rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế. Sau đó, khái niệm này được bổ sung
thêm về nội hàm và được hiểu một cách toàn diện hơn. Ngày nay, khái niệm phát

11


triển được sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bản của nhân loại: phát triển con người
toàn diện; bảo vệ môi trường; tạo hoà bình và ổn định chính trị.
Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hóa từ thấp đến cao, trong
cái thấp đó chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao,
còn cái cao là cái thấp đó phát triển. Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả
tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là
một tiềm năng của sự vật hiện tượng.
Phát triển là xu hướng chung của thế giới vật chất, trong xã hội luôn tồn tại xu
hướng phát triển; phát triển của các sự vật, hiện tượng, phát triển của mỗi cá nhân,
hoạt động phát triển của cộng đồng, của xã hội. Phát triển kinh tế có thể hiểu là một
quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về một mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất
định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và tiến
bộ về cơ cấu kinh tế xã hội”. Tuy nhiên, sự phát triển của con người, của mỗi xã hội
nhanh hay chậm lệ thuộc vào nhiều yếu tố; muốn xã hội phát triển cần phải phát triển
nguồn nhân lực, muốn phát triển giáo dục đào tạo thì một trong những yếu tố quan
trọng là giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên, vì giáo viên là người quyết định chất
lượng của quá trình GD&ĐT.
1.2.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân theo những nguyên tắc nhất định, được
dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó.
Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể
quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối
với giáo viên phổ thông về phẩm chất nhà giáo; phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;
xây dựng môi trường giáo dục; phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã
hội; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác
và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Theo Điều 2 quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
“Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên”:
1. Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất,
năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
2. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chất, năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng
phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà
trường, địa phương và của ngành Giáo dục.
3. Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện
chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sử
dụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.
4. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát triển
chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status