ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HỒNG CHINH
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NAM GIỚI
GÂY BẠO LỰC GIA ĐÌNH TẠI PHƢỜNG HỒNG HẢI,
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HỒNG CHINH
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NAM GIỚI
GÂY BẢO LỰC GIA ĐÌNH TẠI PHƢỜNG HỒNG HẢI,
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội (định hƣớng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Nhƣ Trang
Hà Nội - 2018
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu can thiệp ........................................................... 2
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu can thiệp ......................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu can thiệp.................................................................................. 3
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu...................................................... 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ............................................................... 5
7. Kết cấu luận văn...................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ BẠO LỰC TR N CƠ SỞ GIỚI ......................... 7
1.1. Các khái niệm chính trong đề tài ..................................................................... 7
v
2
t
a đì
....................................................................................... 7
.................................................................................................... 7
3 Bạo lực v bạo lực
a đì
..................................................................... 7
uốc tế l
qua đế bạo lực ...................................... 26
sác , d c v l
qua , v
b
p áp lý v bạo lực
a đì
ệt a .......................................................................................... 27
33 C
sác của t
p ố Hạ Lo
....................................................... 28
1.4. Một số nét về bạo lực gia đình ở Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói
riêng ...................................................................................................................... 33
Bạo lực
a đì
CHƢƠNG 2. THỰC HÀNH TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI NAM GIỚI GÂY BẠO LỰC TẠI PHƢỜNG HỒNG HẢI , TP. HẠ
LONG, TỈNH QUẢNG NINH ............................................................................... 43
2.1. Mô tả sơ lược thân chủ .................................................................................. 43
2.2. Tiến trình thực hiện CTXH cá nhân với thân chủ ......................................... 44
2.3. Bài học kinh nghiệm ...................................................................................... 60
23
B
c v t ực
.............................................................................. 60
2.3.2 B
c
ệ v ứ
233 B
c
ệ v đạo đức
234
235
t ay đổ tro
c ố
cá
tro
BL
, tạo
bạo lực
............................................................................................................. 64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐG
Bình đẳng giới
BLGĐ
Bạo lực gia đình
BLĐTBXH
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thân chủ
TTCTXH
Trung tâm công tác xã hội
WHO
Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Phân tích SWOT của TC và các thành viên trong gia đình TC ............. 50
Bảng 2.2. Kế hoạch can thiệp ..................................................................................... 55
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1.Thang nhu cầu của Maslows ...................................................................... 11
Hình 1.2. Hệ thống sinh thái theo mẫu của hệ thống xã hội ..................................... 16
Hình 1.3. Biểu đồ sinh thái ....................................................................................... 16
Hình 2.1. Sơ đồ phả hệ gia đình thân chủ ................................................................. 48
Hình 2.2. Sơ đồ sinh thái của TC .............................................................................. 49
Hình 2.3. Cây vấn đề của thân chủ ........................................................................... 53
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bạo lực gia đình đã và đang trở thành một vấn đề xã hội nhức nhối gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng mà trước hết là vi phạm đến quyền con người,
bạo hành chủ yếu là phụ nữ, trẻ em, người già, trong đó bạo hành đối với phụ
nữ 734 vụ (67,5%), bạo hành đối với trẻ em 201 vụ (18,5%), bạo hành đối với
người già 151 vụ (14%). Chúng ta biết rằng một trong những giải pháp quan
trọng làm giảm bạo lực gia đình là sự thay đổi nhận thức và hành vi của
những người gây bạo lực (thông thường là nam giới). Tuy nhiên những
nghiên cứu về vai trò của nam giới trong việc phòng chống BLGĐ còn rất ít
hiện nay, đặc biệt là trên phương diện của công tác xã hội. Trên thực tế, thành
phố Hạ Long cũng chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về bạo lực với
phụ nữ trên địa bàn và nhấn mạnh vai trò của nam giới trong các biện pháp
can thiệp giải quyết vấn đề một cách cụ thể nên tác giả đã chọn đề tài nghiên
cứu
t
v
t
ì
t
u
t
với hy vọng
công tác xã hội cá nhân sẽ giúp nam giới gây bạo lực: ổn định tâm lý, tìm ra
nguyên nhân, hậu quả của bạo lực, từ đó trang bị kiến thức và kỹ năng sống
cho thân chủ để họ tự giải quyết vấn đề của chính mình, đồng thời tham gia
vào các nguồn lực và dịch vụ công tác xã hội phòng chống bạo lực gia đình.
3.1. Đ
t ợ
ê
ứu
Công tác xã hội cá nhân trong việc thay đổi nhận thức và hành vi của
nam giới gây bạo lực
3.2. K
t ể
ê
ứu
Nam giới gây bạo lực: 01
Nạn nhân bạo lực: 01
3.3. P
33
v
P ạ v t
ê
ứu
a :
lực xã hội (tài nguyên) và của bản thân để thay đổi. Nói một cách khác, Công
Tác Xã Hội với cá nhân nhằm phục hồi, củng cố và phát triển sự thực thi bình
thường của chức năng xã hội của cá nhân và gia đình trong bối cảnh xã hội
mà vấn đề của họ đang diễn ra và bị tác động.
Do đó, nếu vận dụng tốt phương pháp CTXHCN đối với thân chủ có
thể giúp giải quyết được vấn đề mà thân chủ đang gặp phải.
- Ngoài ra, tác giả còn sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích tài
liệu và phỏng vấn sâu trong quá trình thực hiện đề tài. Cụ thể:
+ Tác giả đã thực hiện phân tích thông tin, số liệu từ các báo cáo, ấn
phẩm, tài liệu liên quan đến lĩnh vực bình đẳng giới…..và hoạt động công tác
xã hội trên địa bàn phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng
Ninh.
+ Trong nghiên cứu, Tác giả cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu
để tìm hiểu về đời sống, tâm tư của đối tượng nam giới gây bạo lực và gia
đình có đối tượng nam giới gây bạo lực, tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn
gặp phải của đội ngũ cán bộ khi thực hiện chính sách can thiệp với đối tượng
4
nam giới gây bạo lực gia đình tại phường Hồng Hải, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý
ĩ
ý uậ
ủ
ra những xu hướng xây dựng các mô hình can thiệp phù hợp, hiệu quả đối với
BLGĐ đặt trong các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của Việt Nam.
7. Kết cấu luận văn
- Phần 1. Mở đầu.
- Phần 2. Nội dung:
+ Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xã hội đối với vấn
đề bạo lực trên cơ sở giới
5
+ Chương 2. Thực hành tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với nam
giới gây bạo lực trên địa bàn phườngHồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh.
- Phần 3. Kết luận và Khuyến nghị.
- Danh mục tài liệu tham khảo.
6
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ BẠO LỰC TR N CƠ SỞ GIỚI
1.1. Các khái niệm chính trong đề tài
v
1.1.1.
t
Giới: Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các
trong các quan hệ xã hội nói chung. Các mối quan hệ xã hội vốn rất đa dạng
7
và phức tạp nên hành vi bạo lực cũng rất phong phú được chia thành nhiều
dạng khác nhau tùy theo từng góc độ nhìn nhận: bạo lực nhìn thấy và bạo lực
không nhìn thấy được; bạo lực với phụ nữ, trẻ em…. Việc đe dọa hay dùng
sức mạnh thể chất hay quyền lực đối với bản thân, người khác hoặc đối với
một nhóm người hay một cộng đồng người mà gây ra hay làm gia tăng khả
năng gây ra tổn thương, tử vong, tổn hại về tâm lý, ảnh hưởng đến sự phát
triển hay gây ra sự mất mát (WHO).
.B
ì
:Theo định nghĩa của Đại hội đồng Liên hiệp quốc
thì: “Bạo lực gia đình bao gồm bất kỳ một hành động bạo lực dựa trên cơ sở
giới nào dẫn đến, hoặc có khả năng dẫn đến những tổn hại về thân thể, tình
dục hay tâm lý, hay những đau khổ của phụ nữ, bao gồm cả sự đe dọa có
những hành động như vậy, sự cưỡng bức hay tước đoạt một cách tùy tiện sự
tự do”.
Ở Việt Nam, Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 định nghĩa
“Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có
khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với các thành viên
khác trong gia đình”.
Hiện nay, trong gia đình có rất nhiều dạng bạo lực và đối tượng bạo
lực, nạn nhân của BLGĐ là tất cả các thành viên trong gia đình, từ con cái,
anh chị em, vợ chồng đến cha mẹ già…
Hiện tại có rất nhiều cách chia các loại hình bạo lực. Dựa trên các cách
quan sát, khái quát hóa và mô hình hóa (học hỏi qua trải nghiệm), điều này
đòi hỏi chúng ta hành động dựa trên nhận thức của chúng ta về thế giới về
cuộc sống. Sheldon cũng chỉ ra việc học hỏi thông qua việc lập mô hình là
nhận thức, điều này có nghĩa là chúng ta tự suy nghĩ về bản thân trong các
tình huống mà chúng ta đang quan sát, chỉ ra được chúng ta hành động ra sao.
Trong thực tế, việc thúc đẩy cách nghĩ như trên là rất hữu ích.Theo ông,
lượng giá là một khía cạnh quan trọng trong cách tiếp cận hành vi- nhận thức.
+ Đánh giá của Scott (1989) về cách tiếp cận nhận thức hành vi tương
phản với Sheldon qua việc nhấn mạnh đến những hình thức can thiệp về nhận
thức. Đánh giá của ông về can thiệp nhận thức chính là việc chúng được tóm
lược, có khả năng ứng dụng rộng rãi, được cấu trúc ở cấp độ cao, dễ dàng học
9
hỏi và có hiệu quả. Ông áp dụng để đánh giá trong bốn lĩnh vực về hành vi
của trẻ, rối loạn xúc cảm như lo lắng và thất vọng, các vấn đề liên quan cá
nhân như vấn đề hôn nhân hay thiếu kỹ năng xã hội và những rối loạn về việc
tự kiểm soát việc lạm dụng chất ma túy.
- Thuyết trị liệu nhận thức - hành vi hay còn gọi là thuyết trị liệu nhận
thức (behavioral cognitive therapy - BCT) bởi nền tảng của nó là các ý tưởng
hành vi hoặc là trị liệu nhận thức xã hội do sự liên kết của nó với lý thuyết
học hỏi xã hội.
+ Nội dung: thuyết này cho rằng: chính tư duy quyết định phản ứng chứ
không phải do tác nhân kích thích quyết định. Sở dĩ chúng ta có những hành
vi hay tình cảm lệch chuẩn vì chúng ta có những suy nghĩ không phù hợp. Do
đó để làm thay đổi những hành vi lệch chuẩn chúng ta cần phải thay đổi chính
những suy nghĩ không thích nghi.
+ Mô hình: S -> C -> R -> B (trong đó:S là tác nhân kích thích, C là
nhận thức, R là phản ứng, B là kết quả hành vi).
Giải thích mô hình: Theo sơ đồ thì S không phải là nguyên nhân trực
Hình 1.1.Thang nhu cầu của Maslows
Thuyết này giúp chúng ta hiểu về những nhu cầu của con người bằng
cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu. Trong đó các loại nhu cầu
khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh
11
trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của
con người tư thấp đến cao. Cụ thể:
- Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con
người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình dục.
Là nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rộng rãi nhất của con
người. Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tại được.
Đặc biệt là với trẻ em vì chúng phụ thuộc rất nhiều vào người lớn để được
cung cấp đầy đủ các nhu cầu cơ bản này. Khi những nhu cầu này chưa được
thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác
của con người sẽ không thể tiến thêm nữa.
- Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh:An ninh và an toàn có nghĩa là một
môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh
của con người.
+ An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung
khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn
kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,…
Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người. Để sinh tồn
con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn. Nhu cầu an
toàn nếu không được đảm bảo thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành
bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được. Do đó chúng
ta có thể hiểu vì sao những người phạm pháp và vi phạm các quy tắc bị mọi
nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực
hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân.
b. Vận dụng thuyết “nhu cầu” trong tham vấn
- Sự hiểu biết về thứ bậc nhu cầu của Maslow giúp nhà tham vấn xác
định được những nhu cầu nào trong hệ thống thứ bậc nhu cầu còn chưa được
thỏa mãn tại thời điểm hiện tại, đặc biệt là các nhu cầu tâm lý của thân chủ,
nhận ra khi nào thì những nhu cầu cụ thể của thân chủ chưa được thỏa mãn và
cần đáp ứng.
- Qua lý thuyết nhu cầu của Maslow, nhà tham vấn đã hiểu được con
người có nhiều nhu cầu khác nhau bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu
13
tinh thần. Ai cũng cần được yêu thương, được thừa nhận, được tôn trọng, cảm
giác an toàn, được phát huy bản ngã,… Do đó trong việc trợ giúp cho thân
chủ nhà tham vấn không chỉ trợ giúp thân chủ thỏa mãn nhu cầu sinh lý cơ
bản mà cao hơn nũa phải tập trung trợ giúp cho thân chủ nhằm giúp thân chủ
thỏa mãn các nhau cầu tinh thần để sống lành mạnh hơn.
- Nhà tham vấn sử dụng thuyết nhu cầu để giúp đỡ thân chủ thỏa mãn
các nhu cầu của họ. Điều này có nghĩa là nhà tham vấn làm việc với thân chủ
để giúp họ xác định các hành động có thể thực hiện được để thay đổi tình
huống và tập trung vào các vấn đề tình cảm có thể đang cản trở thân chủ trong
việc thỏa mãn nhu cầu của chính họ. [18]
1.2.3. ý t u ết ệ t
v
ệt
s
Gitterman.
- Quá trình phát triển: 1983 Meyer tiếp tục xây dựng và mở rộng ra để
đáp ứng nhu cầu giảng dạy tại Mỹ. Hiện nay, Lý thuyết hệ thống sinh thái đã
được áp dụng giảng dạy và đưa vào thực hành trên toàn thế giới.
c. Sơ lược về thuyết hệ thống sinh thái
- Lý thuyết hệ thống sinh thái và tiếp cách tiếp cận theo lý thuyết hệ
thống sinh thái theo truyền thống được dựa trên một mô hình tâm lý học của
Freud, trong đó chẩn đoán và điều trị tập trung chủ yếu vào tâm lý của thân
chủ và sự can thiệp tích cực, nhanh chóng của gia đình.
Điểm đặc biệt nhất của cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống sinh thái là
nó cung cấp một lăng kính nhằm tìm ra mối quan hệ giữa con người với môi
trường xung quanh dựa trên nền tảng sinh thái học (Sinh thái học là môn khoa
học nghiên cứu về sự phân bố và sinh sống của những sinh vật sống và các tác
động qua lại giữa các sinh vật và môi trường sống của chúng. Các chủ đề mà
các nhà sinh thái học quan tâm như đa dạng sinh học, phân bố, giá trị (sinh
khối), số lượng (quần thể) của các sinh vật, cũng như sự cạnh tranh giữa
chúng bên trong và giữa các hệ sinh thái).
Lý thuyết này chú trọng đến việc kết nối các mối quan hệ giữa con người
và môi trường để giải quyết vấn đề con người đang đối diện, từ thuyết hệ
thống sinh thái này, nhân viên xã hộ có thể đánh giá môi trường sống của thân
chủ như gia đình, bạn bè, hang xóm, đồng nghiệp, cơ quan nhằm hiểu tình
trạng, vị trí hiện tại của thân chủ trong môi trường mà họ đang sống.
15
Hình 1.2.
An ninh
xã hội
Gia đình
mở rộng
Trường học
Bạn bè
Hàng xóm
Hình 1.3. B ểu
16
s
t
Giải thích: 1.Đường
Mối quan hệ tương tác mạnh
2. Đường
Mối quan hệ tương tác bình thường
3. Đường
Mối quan hệ tương tác lúc mạnh lúc yếu
4. Đường