Tuần 6 lớp 5 (CKTKN) - Pdf 60

Tuần 6
TẬP ĐỌC:
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng từ phên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình
đẳng của những người da màu: (Trả lời được câu hỏi trong SGK).
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu
tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có).
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Ê-mi-li con
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải.
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý
các em đọc đúng các từ ngữ và

hiệu.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài. - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghóa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm).
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo
viên sẽ đọc lại toàn bài.
- Học sinh lắng nghe
12’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài
việc đọc rõ câu, chữ, các em còn
cần phải nắm vững nội dung.
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo
viên sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại
hoa bất kì.
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại
hoa mà mình có.
- Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vò trí
nhóm của mình.
- Học sinh trở về nhóm, ổn đònh, cử

- Ý đoạn 2: Người da đen và da
màu bò đối xử tàn tệ.
 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da
đen, da màu đã làm gì? Giáo viên
mời nhóm 3.
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,
người da đen, da màu ở Nam Phi đã
đứng lên đòi bình đẳng.
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng
cảm chống chế đổ A-pác-thai.
 Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm.
Thế họ có được đông đảo thế giới
ủng hộ không? Giáo viên và học
sinh sẽ cùng nghe ý kiến của nhóm
4.
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,
không chấp nhận sự phân biệt
chủng tộc.
 Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành
tổng tuyển cử. Thế ai được bầu làm
tổng thống? Chúng ta sẽ cùng nghe
phần giới thiệu của nhóm 5.
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bò
giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu
tranh chống chế độ A-pác-thai, là

* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
 Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bò: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh các đơn vò đo diện tích đã học.
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài
3/32.
- Học sinh nêu miệng bài 4

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải
thích tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa
bài chéo).
9’
* Hoạt động 2:
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ. thoại, thực hành,
động não
 Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để
kòp thời sửa chữa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại
10’
* Hoạt động 3:
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ. Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và
tự giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện
tích hình bình hành.
 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài

-Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được “Kế hoạch
vượt khó” của bản thân.
-Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để
trở thành những người có ích cho xã hội.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn
học sinh trong lớp, trường.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghóa của câu ấy.
- 1 học sinh trả lời
1’
3. Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
12’
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
làm bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận, thực
hành, động não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó
khăn trong lớp, trường (đòa phương) và

các em phải biết q trọng nó. Tuy
nhiên, ai cũng có khó khăn riêng
của mình, nhất là về việc học tập.
Nếu có ý chí vươn lên, cô tin chắc
các em sẽ chiến thắng được những
khó khăn đó.
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều
khó khăn nhất trình bày với lớp.
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như ....Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những
tấm gương vượt khó vươn lên mà
lớp ta đã tìm hiểu ở tiết trước.
6’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng
người ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý
nghóa giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra.
- Chuẩn bò: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
 GV nhận xét + đánh giá điểm
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”.
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
30’
4. Phát triển các hoạt động:
13’
* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước.
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
→ lập thành 4 (hoặc 6) nhóm.
- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4...
Các em có số giống nhau họp thành
1 nhóm → Tiến hành họp thành 4
nhóm.
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không

cảnh nước nhà bò Pháp xâm chiếm.
b) Là người yêu nước, thương dân,
có ý chí đánh đuổi giặc Pháp. Anh
khâm phục các vò yêu nước tiền bối
nhưng không tán thành cách làm
của các cụ.
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghó rằng
cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật
chống Pháp là điều rất nguy hiểm,
chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước,
rước beo cửa sau”. Còn cụ Phan
Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm
cho nước ta giàu có, văn minh là
điều không thể, “chẳng khác gì đến
xin giặc rủ lòng thương”.
d) Quyết đònh ra đi tìm ra con
đường mới để có thể cứu nước, cứu
Với lòng yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước.
dân.
12’
* Hoạt động 2: Quá trình tìm
đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành.
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các
em chuẩn bò tiểu phẩm “Nguyễn

 Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
- 1 học sinh đọc lại
5’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi,
hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1
chuông. Phổ biến luật chơi trò
chơi “Hái hoa dâng Bác”.
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ
“Hết” → nhóm nào lắc chuông
trước được quyền trả lời → trả lời
- Học sinh thi đua
Đ : 1 bông hoa.
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết
chí ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lòch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở

- Hát
4’
2. Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh.
- Tổ chức cho học sinh chọn câu
hỏi (bằng bìa vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái cây nhựa
đính câu hỏi).
- Tổ chức cho học sinh nhận xét,
bổ sung, sửa chữa.
- Giáo viên đánh giá.
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình
thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghóa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường
cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghóa
của từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ
đồng nghóa”. Nêu VD cụ thể.
1’
3. Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’
4. Phát triển các hoạt động:
10’

* Nhóm 1:
hữu nghò ; hữu hảo: tình cảm thân
thiện giữa các nước.
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân
thiết.
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hóa riêng nhưng đều sống dưới một
mái nhà chung: Trái đất. Vì thế,
cần thiết phải thể hiện tình hữu
nghò và sự hợp tác giữa tất cả mọi
người”.
(Cắt phần giải nghóa, ghép từ
nhóm 1 lên bảng)
hữu ích: có ích
hữu hiệu: có hiệu quả
hữu tình: có tình cảm, có sức hấp
dẫn.
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt.
 Nghe giáo viên chốt ý
 Đọc lại từ trên bảng
10’
* Hoạt động 2: Nắm nghóa những
từ có tiếng “hợp” và biết đặt câu

em làm quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách sử dụng
chúng”.
hợp tình:
hợp pháp: đúng với pháp luật
phù hợp: đúng, hợp
hợp thời: đúng với lúc, với thời kì
hiện tại.
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã
đònh.
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ
chính.
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một
hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
7’
* Hoạt động 3: Nắm nghóa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK
65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả
lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
thực hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà

tác.
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du
lòch (Dự kiến) → nước ngoài.
→ Giáo dục: “Đó đều là những
việc làm thiết thực, có ý nghóa để
góp phần vun đắp tình hữu nghò,
sự hợp tác giữa mọi người, giữa các
dân tộc, các quốc gia...”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào
các nước gặp thiên tai.
- Biết ơn, kính trọng những người
nước ngoài đã giúp Việt Nam như
về dầu khí, xây dựng các công
trình, đào tạo chuyên viên cho Việt
Nam...
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong
học tập, lao động (học nhóm, làm
vệ sinh lớp cùng tổ, bàn...)
5’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng.
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
Bình
+ Ảnh cầu Mó Thuận
+ Tranh...
- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh

đã học.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Hai đơn vò đo diện tích liền nhau
gấp hoặc kém nhau mấy lần: vận
dụng đổi
3m
2
= ..........a ; 5a = .............ha
- 1 học sinh
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vò đo ứng mấy chữ số: vận
dụng đổi
3m
2
8dm
2
= ...................dm
2
- 1 học sinh
 Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’
3. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh

- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
7’
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Hoạt động nhóm (6)
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước
các bài tập ở nhà, tìm cách giải.
- Giáo viên vào lớp chia nhóm
ngẫu nhiên tìm hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn bài.
- Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận 7’
- Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách
giải (Bài 1)
- Học sinh trình bày
- Lớp lắng nghe, bổ sung
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để
học sinh tìm cách giải khác.
 Giáo viên chốt ý: chọn cách giải - Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa bài
* Tương tự các nhóm khác lên
trình bày

10’
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, động
não, thuyết trình
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vò diện tích đề bài cần
hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa bài (ai nhanh nhất)
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập.
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng
lớp
4 c m
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1 hình
vuông rồi tính
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau

chúng ta ai ai cũng đã từng có 1
lần bò bệnh, mỗi lần bệnh như vậy
ba mẹ rất lo lắng có thể cho
chúng ta đi bác só nếu sốt cao,
hoặc cho chúng ta uống thuốc. Tuy
nhiên thuốc chính là con dao 2
lưỡi nếu chúng ta sử dụng không
đúng có thể gây nhiều chứng
bệnh, có thể gây chết người. Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết
cách dùng thuốc an toàn.
- Giáo viên ghi bảng
33’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,
thuốc kháng sinh
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
“Bác só” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
Mẹ: Chào Bác só
Bác só: Con chò bò sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng
Bác só: Há miệng ra để Bác só khám
nào ...Họng cháu sưng và đỏ.
Bác só: Chò đã cho cháu uống thuốc
gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status