LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
Thứ/ngày
TCT
Mơn Tên đầu bài dạy
20
2 2010
9
6
CC
26
Tốn
Luyện tập
11
Tập đọc
Nỗi dằn vạt của An –dray-ca.
6
Lịch sử
Khởi nghóa Hai Bà Trưng
6
Đaọ đức
Bày tỏ ý kiến ( tiết 2)
21
3 2010
9
11
Thể dục
Tập hợp hàng ngang
27
Tốn
Luyện tập trung
6
LT& Câu
Mở rông vốn từ : Trung thực –Tự trọng .
29
Tốn
Phép cộng .
12
Khoa học
Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng .
6
Mĩ thuật
VMT: Vẽ quả dạng cầu .
24
6 2010
9
29
Tốn
Phép trừ .
12
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện .
6
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc .
6
Kĩ thuật
Khâu hai miếng vải bằng mũi khâu thường .
6
Sinh hoạt
Đánh giá hoạt động tuần 6
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010.
thế nào ?
- GV kết luận: Mỗi gđ có những vấn đề,
những khó khăn riêng. Là con cái, các em nên
cùng bố mẹ tìm cách giải quyết tháo gỡ, nhất
là những vấn đề có liên quan đến các em. Ý
kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn
trọng. Đồng thời các em cũng cần phải biết
bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ.
c. Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm. Em sẽ
nói như thế nào?.
+ TH1: Bố mẹ em muốn chuyển em tới học ở
một ngôi trường mới tốt hơn nhưng em không
muốn đi vì không muốn xa các bạn cũ. Em sẽ
nói như thế nào với bố mẹ?
+ TH2: Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào
học tập nhưng em vẫn muốn tham gia vào
câu lạc bộ thể thao. Em sẽ nói với bố mẹ thế
nào?
+ TH3: Bố, Mẹ cho tiền để mua một chiếc
cặp mới, em muốn dùng số tiền đó để ủng hộ
các bạn nạn nhân chất độc da cam. Em sẽ
nói như thế nào?
+ TH4: Em và các bạn rất muốn có sân chơi
ở nơi em sống. Em sẽ nói thế nào với bác
ttrưởng thôn ?
- GV tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt thể hiện .
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét.
-H: khi bày tỏ ý kiến , các em phải có thái độ
thế nào?
+ Những nơi mà em muốn đi thăm.
+ Những dự đònh của em trong mùa hè này.
+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành
phỏng vấn và trả lời cho cả lớp theo dõi.
+ H: Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết
không? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn
đề có liên quan để làm gì?
+ Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý
kiến của mình cho người khác để trẻ em có
những điều kiện phát triển tốt nhất.
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của người khác.
4. Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Trẻ em có quyền được hưởng điều gì.
- Về nhà học thuộc bài học, thực hiện việc
bày tỏ ý kiến với mọi người.
- Tìm hiểu trước ND bài “Tiết kiệm tiền của”
-Nhận xét tiết học .
- HS làm việc theo nhóm đôi lần lượt HS
này là phóng viên, HS kia là người phỏng
vấn (Tuỳ ý 2 HS chọn 1 chủ đề nào đó mà
GV đưa ra).
Ví dụ:
+ Mùa hè này em đònh làm gì?
+ Mùa hè này em muốn được về quê thăm
ông bà….
+ Vì sao?
+ Vì đã lâu em chưa có dòp được về thăm
ông bà. Nay ông bà em đã già và yếu…
- 2 – 3 cặp lên thực hành. Các nhóm khác
hay sai? Vì sao?
-H: Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa
nhất, đúng hay sai? Vì sao?
-H: Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu m?
-H: Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
-H: Nêu ý kiến của em về ý thứ 5?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 2:
- YC HS quan sát biểu đồ SGK và hỏi:
-H: Biểu đồ biểu diễn gì?
-H: Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào?
- HS tự làm bài .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 3: - Yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
-H: Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
tháng nào?
-H: Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3.
* GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của
tháng 2 và tháng 3.
- HS lên bảng chỉ vò trí sẽ vẽ cột biểu diễn số
cá của tháng 2 nằm trên vò trí của chữ tháng 2,
cách cột tháng 1 đúng 2 ô.
+ Nêu bề rộng của cột.
+ Nêu chiều cao của cột.
- Gọi 1 em vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2, sau
đó YC HS cả lớp nhận xét.
* GV nhận xét và YC HS tự vẽ cột tháng 3.
- Biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán
- Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu
bắt được 6 tấn.
- HS chỉ trên bảng.
- Cột rộng đúng 1 ô.
- Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt
được 2 tấn cá.
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- 1 em vẽ trên banûg lớp, cả lớp vẽ vào
- Gọi Hs đọc lại biểu đồ vừa vẽ và trả lời các
câu hỏi:
-H: Tháng nào bắt được nhiều cá nhất? Tháng
nào bắt được ít cá nhất?
-H: Tháng 3 đánh bắt được nhiều hơn tháng 1,
bao nhiêu tấn cá?
4. Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Các em được củng cố về những loại biểu
đồ nào ?
- Về nhà làm các BT trng VBT. Chuẩn bò bài:
“Luyện tập chung”.
- GV nhận xét tiết học.
vở .
- 1 HS đọc, lớp theo dõi và TLCH:
- Tháng 3.
- 1 tấn cá.
- Biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột .
TẬP ĐỌC
Tiết 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
- Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
- Dùng bút chì đánh dấu.
- 2 HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn.
-HS đọc từ khó :An-đrây-ca , nấc lên nức
nở …. .
- Đọc kết hợp giải nghóa từ khó.
- Lo lắng, sợ hãi.
- Mất, chết.
- 1 HS đọc cả bài. Lớp theo dõi.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
c) Tìm hiểu bài: (8’)
-H: Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gđ em lúc đó ntn ?
-H: Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của cậu thế nào?
-H: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì ?
*Ý1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
-H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
-H: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
-H: Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
-H: Ý đoạn 2 nói lên điều gì ?
* Ý2: Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca.
d. Đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài. Cả lớp
theo dõi để tìm cách đọc hay.
- HD HS đọc đoạn: “Bước vào phòng ông nằm,
- Rất yêu thương ông, cậu không thể tha
thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua
thuốc về muộn để ông mất. An-đrây-ca
rất có ý thức trách nhiệm về việc làm của
mình. An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã
nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với
bản thân về lỗi lầm của mình.
-Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca.
- 2 em đọc cả lớp theo dõi để tìm giọng
đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng: hoảng hốt, khóc nấc, qua đời, oà
khóc, an ủi, không có lỗi, cứu nổi.
- 3 HS thi đọc diẽn cảm.
- HS phân vai và đọc đúng giọng của từng
nhân vật.
- 2 nhóm thi đọc, lớp theo dõi nhận xét
- Lớp nhận xét bình chọn.
- HS nêu
- 2 HS đọc lại ý nghóa.
thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với
bản thân về lỗi lầm của mình
- Gọi HS đặt tên khác cho truyện.
- Về nhà học bài chuẩn bò bài: “hai chò em”.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lần lượt đặt tên: Chú bé trung thực.
Chú bé giàu tình cảm.
LỊCH SỬ
Tiết 6 :KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I.Mục tiêu: - Giúp học sinh biết:
- YC thảo luận để tìm ra nguyên nhân của
cuộc K/nghóa Hai Bà Trưng.
*GV chốt: Việc Tô Đònh giết Thi Sách chồng
bà Trưng Trắc chỉ là cái cớ để cuộc K/ nghiã
nổ ra. Ng/nhân sâu xa là do lòng yêu nước căm
thù giắc của hai Bà Trưng.
-Hát
- 2 HS lên bảng trả lời.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc sgk, lớp theo dõi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược
đặc biệt là Thái Thú Tô Đònh
- Thi Sách chồng của bà Trưng Trắc bò Tô
Đònh giết hại.
c.Hoạt động 2: (8’) Diễn biến của cuộc
K/nghóa Hai Bà Trưng.
-GV treo lược đồ xem lược đồ tường thuật lại
diễn biến chính của cuộc khởi nghóa Hai Bà
Trưng.
* GV nhận xét chốt: Cuộc K/nghóa HBT nổ ra
vào mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn,
tỉnh Hà Tây. Từ đây đoàn quân tiến lên Mê
Linh. Sau đó tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi
tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền
đô hộ. Bò đòn bất ngờ, quân Hán thua trận bỏ
chạy.
d.Hoạt động 3: (7’) Hoạt động cả lớp.
K/ quả và ý nghóa của KN Hai Bà Trưng.
- YC HS đọc và TLCH:
giặc ngoại xâm.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
THỂ DỤC
Tiết 11 : TẬP HP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG
TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP – TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
- Thự hiện tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, đúng của mình.Biết cách đi
vòng trái vòng phải đúng hướng và đứng lại .
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi .
- Giáo dục HS ý thức tự giác khi tập luyện.
II. Chuẩn bò: - 1 coi, sân tập an toàn sạch sẽ .
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YC giờ học.
Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện.
- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.
2. Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhòp.
- GV điều khiển lớp tập 2 lần.
- YC HS tập luyện theo tổ 6 lần.
- GV quan sát nhận xét sửa chữa sai sót.
- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình
diễn.
- Cả lớp tập 1 lần, Gv điều khiển.
b) Trò chơi: “kết bạn”
3. Dạy bài mới: (25’)
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’) .
b. HD HS luyện tập: (23’)
Bài 1: Học sinh đọc đề bài .
-Hát
- 1 em lên bảng làm .
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- GV nhận xét củng cố cách đọc số liền trước
số liền sau .
Bài 2: -Học sinh đọc đề bài .
- HS tự làm bài.
- GV nhận xét nêu cách làm .
Bài 3: - GV treo biểu đồ
-H: Biểu đồ biểu diễn gì?
-H: Khối lớp ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các
lớp nào ?
- H: Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?
-H: Trong khối ba, lớp nào có nhiều HS giỏi
toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán nhất ?
-H: Trung bình mỗi lớp ba có bao nhiêu HS
giỏi toán?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
-Củng cố cách làm .
Bài 4: - Học sinh đọc đề bài .
-Gọi học sinh nêu ý kiến của mình .
-GV nhận xét kết luận- Củng cố cách làm .
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX.
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI.
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm
2100.
- Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất, lớp
3A có ít HS giỏi toán nhất.
- TB mỗi lớp có số HS là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (HS)
- HS n êu yêu cầu bài .
- Học sinh tự làm bài vào vở.
-Tìm số tròn trăm x, biết: 540< x < 870
-HS kể các số: 500, 600,7 00, 800.
- đó là các số: 600, 700, 800.
- x là những số: 600, 700, 800.
-Học sinh nêu .
CHÍNH TẢ: (nghe viết)
Tiết 6 :NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ.
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
-Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2(CT chung). BTCT phương ngữ 3a
- Giáùo dục HS tự giác khi viết bài.
II. Chuẩn bò: - Chép sẵn bài tập lên bảng .
III. Các hoạt động dạy -học :
1.Khởi động :(1’)
. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng viết các từ sau:
lẫn lộn, nức nơ,û nồng nàn, lo lắng,lúng
phúng ...
- Lớp - GV nhận xét .
3. Dạy bài mới: (25’)
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’) .
b. Hướng dẫn nghe – viết: (15’)
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt.
-H: Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
đỏ mặt và ấp úng .
-2HS nêu :Ban –dắc, truyện dài ,truyện
ngắn, dối, ấp úng.
- HS tìm và nêu: Pháp, Ban-dắc, truyện
ngắn, nói dối,....
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp.
- 2 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- Lắng nghe, viết bài.
-HS soát lỗi bằng bút mực.
- HS nộp bài.
- 1 HS nêu, lớp theo dõi.
-1 HS lên bảng, lớp tự làm bài vào vở.
- Từ láy có tiếng lặp âm đầu s /x
- 1 HS nêu, lớp theo dõi.
- Từ láy là những từ phối hợp những tiếng
có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và
vần) giống nhau, gọi là từ láy.
- HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu
cầu của bài tập 2.
-Đại diện các nhóm nêu kết quả . Các
nhóm khác nhận xét bổ sung để hoàn
chỉnh bài tập.
sàng, sần sùi, săn sóc ,…
+Từ láy có tiếng chứa âm x: xám xòt, xối xả,
xào xạc, xao xuyến,…
+Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi: lủng củng,
khẩn khoản, vất vả, tua tủa,…
+Từ láy có tiếng chứa thanh ngã: màu mỡ,
ngỡ ngàng.
c) vua ; d) Lê Lợi.
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề bài.
- YC HS so sánh sự khác nhau giữa nghóa của
các từ (sông - Cửu Long ; Vua - Lê lợi)
* GV kết luận:
-Những từ chỉ tên chung của một loài sự vật
-Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện theo YC.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc.
- HS làm bài trong VBT, 2 học sinh lên
bảng làm .
-1 HS đọc.
-HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung:
+Sông: tên chung để chỉ những dòng nước
chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi
lại được.
+Cửu Long: tên riêng của một dòng sông
có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu
Long.
+Vua: là tên chung chỉ người đứng đầu
như sông, vua được gọi là DT chung .
-Những tên riêng của một sự vật nhất đònh như
Cửu Long, Lê Lợi gọi là DT riêng .
Bài 3: -HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS so sánh cách viết các từ trên có
gì khác nhau ?
* GV kết luận: Danh từ riêng chỉ người, đòa
danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
-H: Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ?
- Danh từ riêng phải viết hoa .
- 2 HS đọc ghi nhớ.
-1 HS nêu yêu cầu bài .
- HS tự làm bài .
+ Danh từ chung: Núi, dòng sông, dãy,
mặt, sông, ánh nắng, đường, dãy nhà, trái,
phải, giữa, trước.
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên
Nhẫn,Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Là DT riêng vì chỉ 1 người cụ thể. DT
riêng phải viết hoa, viết hoa cả họ, tên,
tên đệm.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở.
- Nguyễn Thò Hảo
- Nguyễn Lê Huyền Trang
- Vũ Thò Yến Nhi
- HS nhắc lại ghi nhớ .
KHOA HỌC
Tết 11 :MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
-Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô; ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà. Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi
lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng và bảo quản thức ăn hàng ngày.
II. Chuẩn bò: - Các hình minh hoạ trang 24, 25 SGK. Phiếu bài tập.
III. Các hoạt động dạy –học :