luận văn thạc sĩ đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh Doanh

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành: Kinh Doanh
Mã số: 83.40.101

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn: TS. Hồ Hồng Hải

Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Linh


iii

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ v
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH................................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN.......................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG RỦI RO
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......9
1.1. Tín dụng tại các ngân hàng thương mại.......................................................... 9
1.1.1. Khái niệm........................................................................................................ 9
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng................................................................. 9
1.2. Rủi ro tín dụng................................................................................................ 10
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................... 10
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng.............................................................................. 11
1.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng đo lường rủi ro tín dụng..................13
1.3. Đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp......................................................... 15
1.3.1. Mô hình 6C................................................................................................... 15
1.3.2. Quy chuẩn Basel II và vấn đề đo lường rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thương mại............................................................................................................. 20
1.3.3. Mô hình dự báo tổn thất ( EL ).................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG
RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM................................................................ 37

theo quy chuẩn Basel III........................................................................................ 67
3.2.2. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin cho công tác xếp hạng tín
dụng........................................................................................................................ 72
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác tổ chức phân tích, xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp vay vốn........................................................................................................ 75
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích....................................................... 77
3.2.5. Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay........................83
3.2.6. Giải pháp về nhân sự................................................................................... 85
3.3. Kiến nghị & đề xuất........................................................................................ 85
KẾT LUẬN............................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 89
PHỤ LỤC.................................................................................................................. i


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh Basel I và Basel II................................................................... 22
Bảng 1.2: Tỷ lệ CAR tại các nhóm ngân hàng và các công ty tài chính..............26
Bảng 2.1: Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính.............................................................. 45
Bảng 2.2. Tỷ trọng cho các chỉ tiêu phi tài chính.................................................. 46
Bảng 2.3. Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tại Techcombank..............46
Bảng 2.4. Mô hình xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Techcombank....................47
Bảng 2.5: Các ngưỡng kiểm soát EL và phương thức ứng xử tại Techcombank 50

Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính công ty TNHH 1................................................... 52
Bảng 2.7: Kết quả EL công ty TNHH 1................................................................. 54
Bảng 2.8: Các chỉ số tài chính công ty TNHH 2................................................... 56
Bảng 2.9: Kết quả EL công ty TNHH 2................................................................. 58
Bảng 3.1: Phác thảo phạm vi sửa đổi của các phương pháp tiếp cận có sẵn theo


Basel

Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng

2

BCTC

Báo cáo tài chính

3

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

4

DN

Doanh nghiệp

5

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

6


TMCP

Thương mại cổ phần

12

VCSH

Vốn chủ sở hữu

13

XHTD

Xếp hạng tín dụng


1

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp
của các ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong quá trình cấp tín
dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm
lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong
hợp đồng. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng đo lường rủi ro tín dụng:
-

Tỷ lệ nợ xấu NPL

kiểm soát và dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng.
Hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD được thực hiện tốt sẽ đem lại những lợi ích
cho ngân hàng như: (i) Giảm chi phí, nâng cao được thu nhập, bảo toàn vốn cho


2

NHTM; (ii) Tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền và nhà đầu tư; (iii) Tạo tiền đề để
mở rộng thị trường và tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng.
Quy trình đo lường rủi ro tín dụng tại Techcombank
Mô hình xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của Techcombank.
Về hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp được thực hiện trên
hệ thống CRIB.
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm các chỉ tiêu tài chính tỷ trọng chỉ tiêu tài chính +
Tổng điểm các chỉ tiêu phi tài chính tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính + điểm
thưởng nếu có
Phương pháp đo lường rủi ro Expected Lost (EL) – Tổn thất kỳ vọng
Khái niệm: Ngân hàng có thể dự báo tổn thất trong hoạt động tín dụng của mình,
tổn thất này được gọi là tổn thất kỳ vọng (Expected Lost – EL).
Các ngưỡng kiểm soát EL và Phương thức ứng xử:
-

EL < 1.25%: Bình thường

-

1.25% ≤ EL ≤ 1.5%: Cảnh báo

-



vi toàn cầu như chu kỳ suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính., chưa ngăn chặn
được việc các ngân hàng lạm dụng chia thưởng, hoặc chia cổ tức cao trong bối cảnh
tình trạng tài chính và tỷ lệ an toàn vốn không đảm bảo dẫn tới có thể đổ vỡ, kết cấu
vốn của Basel 2 có tỷ trọng cao về vốn cấp 2 và cấp 3, trong khi vốn cấp 1 và vốn
chủ có tỷ trọng thấp; một số định nghĩa về các tiêu chuẩn vốn cấp 1, cấp 2 còn lỏng
lẻo, hạn chế trong hệ thống XHTD khách hàng doanh nghiệp nội bộ.
Chương 3: Giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao độ chính xác và tin cậy của kết
quả đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp hiện đại của ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam.
Định hướng phát triển hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Techcombank:
Techcombank luôn là một trong các ngân hàng tiên phong trong việc triển khai và áp
dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro tiên tiến trên thế giới để nâng cao năng lực quản trị
rủi ro của Ngân hàng. Với quan điểm chủ động và chặt chẽ như vậy, trong các năm vừa
qua Techcombank luôn kiểm soát được nợ xấu ở mức thấp, đồng thời là một trong hai
ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đã mua lại, trích lập dự phòng và xóa hoàn toàn lượng
nợ xấu đã bán cho VAMC. Đặc biệt, năm 2018 Techcombank là ngân


4

hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam triển khai thành công chuẩn mực kế toán
quốc tế (IFRS) mới nhất là IFRS 9 - với những quy định cao về tính minh bạch và
công bố thông tin, các mô hình đo lường rủi ro là cấu phần quan trong trong việc
được tính trích lập dự phòng dựa trên tổn thất kỳ vọng
Các giải pháp nâng cao mức độ chính xác trong phương pháp đo lường rủi ro
tín dụng doanh nghiệp tại Techcombank Thay đổi một số chỉ tiêu trong mô hình
đo lường rủi ro tín dụng hiện tại theo quy chuẩn Basel III , Hoàn thiện công tác thu
thập và xử lý thông tin cho công tác xếp hạng tín dụng, Nâng cao chất lượng công
tác tổ chức phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn, Hoàn thiện hệ thống

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng mô hình đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng và độ tin cậy của các kết quả đo lường rủi ro tín dụng.


6

2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích đánh giá thực trạng đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy và chính xác của kết quả đo lường
rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng về các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương

mại
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu các dữ liệu về hoạt động đo lường
rủi ro tín dụng doanh nghiệp và quản lý rủi ro tín dụng tại Techcombank từ năm
2015 đến 2018, đề xuất giải pháp đến 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu là các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính được Techcombank công bố
trong các báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo thường niên (BCTN) được kiểm toán
công bố công khai trên cổng thông tin điển tử của Techcombank (mục quản hệ với
cổ đông), Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBNCKNN) và Vietstock.vn. Dữ liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động đo lường rủi ro tín dụng doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại, bao gồm các phương pháp đo lường rủi ro tín
dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích đánh giá thực trạng và ứng dụng tiêu chuẩn Basel II để đo lường
rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đo lường rủi ro tín dụng doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.


8

6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ
bảng biểu, đề tài được cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động đo lường rủi ro tín dụng doanh
nghiệp của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phương pháp và mô hình đo lường rủi ro tín dụng
doanh nghiệp hiện đại tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao độ chính xác, và tin cậy của
kết quả đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp hiện đại của ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam


9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG RỦI RO
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)
hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi
quyền sở hữu chúng. Tín dụng cấp cho khách hàng là từ nguồn vốn huy động của
ngân hàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Do
đó, khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử
dụng vào mục đích đã cam kết với ngân hàng.
Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều kiện.
Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”, do đó mọi khoản tín dụng đều
phải có thời hạn để đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động khi khách hàng
gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó cho khách hàng khác vay.
Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sự của số tiền vay nên đương
nhiên phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay này cho ngân hàng.
Thứ tư, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, bởi khách
hàng phải trả giá cho quyền sử dụng vốn vay. Khoản lợi tức này luôn dương để bù
đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
Thứ năm, đặc trưng bản chất nhất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao. Cho dù
khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng nếu gặp môi trường kinh doanh bất lợi, biến
động các chỉ số kinh tế, sự cố bất khả kháng... thì cũng dễ gây ra khó khăn trong
việc trả nợ và tất yếu ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
1.2. Rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm
Sauders và Lange (2002) rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng
cấp tín dụng cho một khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp hay lợi nhuận dự tính
mang lại từ các khoản vay của ngân hàng không thể thực hiện cả về số lượng và thời
hạn.
Anthony Sauders (2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng
khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính




khách hàng hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động hay
đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng
- Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung tín dụng quá mức vào

một số khách hàng ngành, lĩnh vực, vùng địa lý nhất định


12

Căn cứ vào mức độ tổn thất
-

Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến hạn trả nợ theo thỏa

thuận mà ngân hàng vẫn chưa thu được vốn, đẫn đến các khoản vốn bị đóng băng và
ảnh hưởng đến ngân hàng trên hai phương diện là kế hoạch sử dụng vốn và khó
khăn trong quản lý thanh khoản
-

Rủi ro mất vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng mất khả năng

trả nợ gốc hoặc lãi buộc ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảo để thu nợ.
Căn cứ nguyên nhân khách quan hay chủ quan
-

Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai

thảm họa…và các biến cố bất khả kháng khác làm thất thoát tín dụng trong khi
khách hàng và ngân hàng đã thực hiện đúng quy trình, chính sách tín dụng cũng như


khách hàng, một danh mục hay một ngành lĩnh vực cụ thể. Một số nguyên nhân dẫn


13

đến rủi ro tín dụng cá biệt đặc điểm ngành/lĩnh vực kinh doanh của khách hàng,
thay đổi bất thường về tình hình tài chính, năng lực quản lý cũng như thiện chí của
khách hàng.
-

Rủi ro tín dụng hệ thống: là rủi ro xảy ra không chỉ với một khoản tín dụng,

một khách hàng, một ngân hàng mà có tính hệ thống với hiệu ứng lan truyền trong
cả khu vực ngân hàng, một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro hệ thống gồm: thay đổi
cơ chế chính sách của chính phủ, tác động tiêu cực của kinh tế vĩ mô bất ổn chính trị
xã hội và các nguyên nhân bất khả kháng đến từ môi trường bên ngoài.
1.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng đo lường rủi ro tín dụng
Tuy rủi ro là khách quan, song ngân hàng phải quản lí rủi ro nhằm hạn chế
các mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra. Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro
tín dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành những chi tiêu hoặc dấu hiệu chính phát sinh
trong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi ro và đo lường sức khỏe ngân hàng:
Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Để hình thành chỉ tiêu nợ xấu chúng ta phải tiến hành phân loại nợ của NHTM
thành 5 nhóm sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý); Nhóm 3 (Nợ
dưới tiêu chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5:

Tỷ lệ nợ xấu =


định về số dư và kỳ hạn nên năng lực cho vay của các NHTM thường bị giới hạn bởi
năng lực huy động vốn.Tuy nhiên không phải lúc nào và ở đâu ngân hàng cũng tự cân
đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho vay. Thật là lý tưởng nếu
NHTM chủ động được nguồn vốn huy động để cân đối nhu cầu cho vay (lúc đó H1 xấp
xỉ bằng 100%). Tuy nhiên trên thực tế không phải lúc nào và ở đâu ngân hàng

cũng tự cân đối được vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho vay.
Hiệu suất sử dụng vốn (H2) =



à



ó



%

ư ợ

Chỉ tiêu H2 cho biết, cứ 100 đồng thuộc tài sản có thì có bao nhiêu đồng
được sử dụng để cho vay trực tiếp khách hàng. Vì tín dụng là hạng mục sinh lời chủ
yếu nên hiệu suất sử dụng vốn H2 càng cao thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng
càng hiệu quả. Tuy nhiên nếu ngân hàng sử dụng vốn vay quá mức thì phải chịu rủi
ro thanh khoản, ngược lại nếu H2 quá thấp chứng tỏ ngân hàng đang lãng phí nguồn
vốn tức nguồn vốn chưa được sử dụng hiệu quả một cách tối ưu. Trong điều kiện
bình thường, hiệu suất sử dụng vốn H2 của ngân hàng thường từ 70-80%.




Những khoản nơ khó đòi sẽ được xoá theo quy chế hiện hành (đưa ra hạch
toán ngoại bảng) và được bù đắp bởi quỹ dự phòng rủi ro tín dụng). Như vậy một


15

ngân hàng có tỷ lệ xoá nợ cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, nghĩa là rủi ro tín dụng
thấp. Nếu tỷ lệ này lớn (thường là từ 2% trở lên) thì rủi ro tín dụng của ngân hàng
được xem là có vấn để. Rủi ro tín dụng của ngân hàng là cao.
1.3. Đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp
1.3.1. Mô hình 6C
Mô hình 6C bao gồm: Character, Capacity, Cashflow, Collateral, Conditions,
Control. Trong đó:


Thứ nhất: Character -là tư cách người đi vay, đó là ý thức, trách nhiệm hoàn
trả lại khoản vay của người đi vay.

Đối với tiêu chí này, chuyên viên tín dụng cần phải làm rõ mục đích xin vay của
KH là gì, xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng
mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi
ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng... bên cạnh đó, Character còn
thể hiện sự phân tích, dự báo về hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp. Từ đó,
ngân hàng xem xét tính hợp pháp, nghiêm túc và rõ ràng mục đích có phù hợp với
chính sách tín dụng của ngân hàng hay không, có phù hợp với nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của khách hàng hay không và kế hoạch trả nợ của khách hàng. Nếu
khách hàng thể hiện sự trung thực và cho thấy tính khả thi của dự án thì tư cách vay

o Vòng quay nợ phải thu, phải trả và tồn kho.
o Cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ.
o Kiểm soát chi phí.
o Các tỷ lệ về khả năng trả lãi.
o


Khả năng và chất lượng quản lý.

Thể hiện thu nhập, khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoàn trả khoản vay của khách hàng. Đây là nội dung quan trọng đối với một
yêu cầu xin vay vốn nhằm xác định khả năng tạo đủ tiền để đáp ứng yêu cầu
hoàn trả khoản vay cho ngân hàng.



Thứ tư: Collateral: Tài sản đảm bảo: hình thức đảm bảo tiền vốn của ngân
hàng nếu lượng tiền của khách hàng không đủ trả nợ thì ngân hàng vẫn được đảm
bảo từ các nguồn thanh toán khác. Các yếu tố tác động đến giá trị định giá của tài
sản đảm bảo:
o Khách hàng có những tài sản gì.
o Khả năng bị lỗi thời, mất giá của tài sản.
o Giá trị tài sản.


17

o Mức độ chuyên biệt của tài sản.
o Tình trạng đã bị cầm cố, thế chấp của tài sản, các hạn chế khác.
o Tình trạng bảo hiểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status