BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
TRẦN THỊ THU HUYỀN
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Phát triển chuỗi cung ứng
của Công ty cổ phần Sữa TH trong nền kinh tế số
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 83.40.121
Họ và tên: TRẦN THỊ THU HUYỀN
Người hướng dẫn: PGS, TS TRẦN THỊ NGỌC QUYÊN
Hà Nội - 2019
1.1.2. Đặc điểm của nền kinh tế số...................................................................... 10
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế số.....................12
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế số........................................... 16
1.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng........................................................................... 17
1.2.1. Khái niệm và nhiệm vụ của chuỗi cung ứng............................................. 17
1.2.2. Mô hình chuỗi cung ứng........................................................................... 19
1.2.3. Thành phần của chuỗi cung ứng................................................................ 19
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi cung ứng.........................20
1.3. Chuỗi cung ứng trong nền kinh tế số................................................................ 22
1.3.1. Đặc điểm của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế số...................................22
1.3.2. Ảnh hưởng của nền kinh tế số đến chuỗi cung ứng................................... 23
1.3.3. Thực tiễn phát triển chuỗi cung ứng sữa tại một số quốc gia....................29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CP SỮA
TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ.......................................................................... 35
2.1. Giới thiệu về công ty CP sữa TH...................................................................... 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................ 35
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh.................................................................................... 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................... 39
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động................................................................................... 40
iii
2.2. Phân tích chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH............................................ 44
2.2.1. Mô hình chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH...................................... 44
2.2.2. Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH.............46
2.2.3. Những nhân tố tác động đến chuỗi cung ứng của CTCP sữa TH trong bối
cảnh nền kinh tế số.............................................................................................. 60
2.3. Đánh giá Chuỗi cung ứng của CTCP sữa TH trong bối cảnh nền kinh tế số.....67
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................... 67
2.3.2. Hạn chế..................................................................................................... 70
Xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần TH True Milk đã cung cấp nhiều
thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện được đề tài.
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trân trọng cám ơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Tác giả
Trần Thị Thu Huyền
v
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm phân tích mô hình chuỗi cung ứng, phân tích thực
trạng hoạt động của chuỗi cung ứng, tìm hiểu và nêu ra những ứng dụng kỹ thuật và
công nghệ xuyên suốt chuỗi cung ứng của công ty Cổ phần sữa TH. Nghiên cứu này
cũng chỉ ra và đánh giá ưu, nhược điểm của chuỗi cung ứng và việc ứng dụng kỹ
thuật và công nghệ vào chuỗi cung ứng. Từ ưu, nhược điểm trên thì tác giả đưa ra
các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng và hoạt động kinh doanh của công
ty trong nền kinh tế kỹ thuật số.
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt
Tiếng Anh
CMCN 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0
Kinh tế số
Kinh tế kỹ thuật số
TH True Milk
Công ty Cổ phần sữa TH
CNTT
Công nghệ thông tin
VNCERT
Trung tâm ứng cứu sự cố máy tính Việt Nam
DN
Doanh Nghiệp
CN
Công nghệ
CTCP
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường sữa Việt Nam là một trong những thị trường có tốc độ phát triển
rất nhanh với nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và các công ty đa quốc gia. Để có
một ly sữa đến với tay người tiêu dùng không chỉ đơn giản là một vài thao tác, một
vài công đoạn... mà là cả một chu trình một chuỗi các hoạt động đa dạng, phức tạp,
và ẩn chứa không ít rủi ro. Tuy nhiên, tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước
mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhiều doanh nghiệp đã thất bại tuy nhiên cũng có nhiều công ty thu về không ít
thành công nhờ có phương pháp vận hành tốt chuỗi cung ứng của mình. Công ty cổ
phần sữa TH True Milk là một ví dụ điển hình trong số đó trong đó việc chuỗi cung
ứng là động lực nền tảng dẫn đến thành công của doanh nghiệp.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) diễn ra, các doanh nghiệp cần
phải thay đổi mạnh mẽ với sự tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong sản xuất, kinh
doanh và quản lý của doanh nghiệp. Trong CMCN 4.0, khái niệm Kinh tế kỹ thuật số
được đề cập đến là một nền kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số, đó là Trí tuê
nhân tạo (AI), vạn vật kết nối (IoT), và Dữ liệu lớn (Big Data). Nền kinh số phát triển
đã mở đường cho sự đổi mới và phát triển trên toàn cầu và mở ra vô số cánh cửa cho
ngành công nghiệp công nghệ cao. Trí tuệ nhân tạo với máy học (machine learning)
ngày càng phức tạp, các công cụ có thể cuối cùng đưa ra quyết định tốt hơn cả những
bộ óc của các nhà quản lý chuỗi cung ứng tốt nhất. Mọi quy trình, công đoạn trong
chuỗi cung ứng đang trở nên số hóa với việc tự động hóa; mọi thứ và mọi người đều
được kết nối và chia sẻ qua điện toán đám mây, mọi dữ liệu đều có sẵn trực tiếp với
nguồn dữ liệu lớn liên tục cập nhật. Do vậy, nền kinh tế kỹ thuật số sẽ thay đổi chuỗi
cung ứng từ việc thiết kế, lập kế hoạch, sản xuất, vận chuyển và vận hành, việc vận
hành và quản trị chuỗi cung ứng, đây là xu hướng tất yếu đối với bất cứ quốc gia nào,
ngành nào, doanh nghiệp nào nếu không muốn tụt hậu lại phía sau.
Chuỗi cung ứng ngành sữa còn được gọi là “từ đồng cỏ đến bàn ăn” là một
thông tin, quản lý tự động vào các khâu ra sao là việc rất quan trọng.
Chính vì vậy, xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tôi quyết định chọn đề tài
“Phát triển chuỗi cung ứng của công ty Cổ phần sữa TH trong nền kinh tế số” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay có nhiều nghiên cứu liên quan đến sự phát triển chuỗi cung ứng của
sản phầm nói chung và chuỗi cung ứng các sản phẩm sữa của các doanh nghiệp
trong đó có Công ty CP sữa TH và cũng có những nghiên cứu đề cập đến vấn đề về
nền kinh tế số như sau:
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Trung tâm Thông tin – Tư liệu,
Phát triển nền kinh tế số nhìn từ kinh nghiệm một số nước châu Á và hàm ý đối với
Việt Nam, Chuyên đề số 04, 2018 nhận định sự phát triển mạnh mẽ của Internet và
công nghệ được kỳ vọng sẽ tạo ra một nền tảng hỗ trợ cho nền kinh tế số phát triển
nhanh và đóng góp ngày càng lớn cho nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới. Tuy
nhiên, để nền kinh tế số phát triển một cách bền vững thì cần phải có các giải pháp
hỗ trợ đồng bộ và sự nỗ lực từ nhiều phía.
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Trung tâm Thông tin – Tư liệu,
Phát triển nền kinh tế số: Kinh nghiệm của Trung QuốcVà hàm ý chính sách cho
Việt Nam, chuyên đề số 05, 2018 đã nhận định ba trụ cột chính nâng đỡ sự phát triển
nhanh chóng nền kinh tế số bao gồm: quy mô thị trường rộng lớn và trẻ trung cho
phép thương mại hóa nhanh chóng các mô hình kinh doanh số; hệ sinh thái phong
phú vượt trội thậm chí so với các nền kinh tế phát triển; chính phủ tạo điều kiện và
không gian để các doanh nghiệp số thử nghiệm, đồng thời vừa là nhà đầu tư vừa là
người tiêu dùng các công nghệ số (MGI 2007). Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra định
hướng chính sách cho Việt Nam để thúc đẩy và phát triển nền kinh tế số.
Ths. Nguyễn Thị Việt Ngọc, Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động logistics đến
hiệu quả sản xuất, kinh doanh tại công ty cổ phần sữa TH, 2018 nghiên cứu mối
Thị Quyên, Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm của Tập đoàn TH True Milk trên
thị trường Việt Nam (2015); Phương Anh, TH true MILK Organic: Sản phẩm nhỏ,
bước đi lớn của ngành sữa Việt Nam (2018).
Từ những nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy chưa nghiên cứu nào đề cập đến
chuỗi cung ứng các sản phẩm sữa Công ty CP sữa TH trong phát triển kinh tế số.
Như vậy, chưa có đề tài nào trùng lặp với đề tài tác giả đang thực hiện, có thể nói
luận văn này không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây.
Các nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt động logistics nói
riêng, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng nhưng chưa đề tài nào đề cập đến việc ứng
dụng công nghệ kỹ thuật số vào chuỗi cung ứng của Công ty CP sữa TH. Vì thế tác
giả sẽ tập trung đi sâu vào nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào chuỗi
5
cung ứng của công ty CP sữa TH thông qua việc phân tích các hoạt động của chuỗi
cung ứng và việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật xuyên suốt các hoạt động của chuỗi
cung ứng. Đồng thời tác giả làm rõ các câu hỏi sau:
Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần sữa TH trong giai
đoạn nghiên cứu 2016-2018?
Công ty cố phần sữa TH đã có những ứng dụng công nghệ kỹ thuật số gì
trong từng hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty?
Ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số của công
ty CP sữa TH là gì?
Cần làm gì để nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng trong việc áp dụng
công nghệ kỹ thuật số?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là nghiên cứu việc ứng dụng kinh tế số vào chuỗi
cung ứng của công ty cổ phần sữa TH, từ đó mang lại giải pháp cho sự phát triển
công ty cổ phần sữa TH.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ trên, Tác giả triển khai nghiên cứu các
nguồn tài liệu thứ cấp như giáo trình, các nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, bài viết
trên các tạp chí trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu; Báo cáo
thường niên, tổng kết,.. của Công ty CP sữa TH
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân
tích. Tuỳ từng nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, tác giả sẽ kết hợp, sử dụng thêm các
phương pháp khác như tổng hợp, kế thừa và phân tích các lý luận liên quan đến kinh
tế số và chuỗi cung ứng; phân tích thực trạng chuỗi cung ứng của công ty cổ phần
sữa TH; đồng thời đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của chuỗi cung ứng hiện tại.
Dựa các lý luận và các điểm đã phân tích, kết hợp tìm hiểu kinh nghiệm các nước để
tìm ra giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của công ty CP TH trong nền kinh tế số.
6. Bố cục luận văn
Luận văn có trang, bảng, hình. Ngoài lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt và
danh mục bảng biểu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Chuỗi cung ứng và nền kinh tế số.
Chương 2: Phân tích Chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH trong nền kinh
tế số.
Chương 3: Chiến lược phát triển của công ty CP sữa TH và một số giaỉ pháp
để phát triển chuỗi cung ứng công ty CP sữa TH trong nền kinh tế số.
7
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ NỀN KINH
TẾ SỐ
1.1. Tổng quan về nền kinh tế số
1.1.1. Bối cảnh phát triển và khái niệm nền kinh tế số
1.1.1.1. Bối cảnh phát triển
“Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự
Đồng thời, công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ như một sự bùng nổ trên
phạm vi toàn cầu. Hiện nay, máy tính, đặc biệt là máy vi tính, đang được sử dụng ở
khắp mọi nơi và có khả năng liên kết với nhau bởi các mạng truyền dữ liệu, hình
thành mạng thông tin máy tính toàn cầu (Internet). Công nghệ thông tin ngày càng
được ứng dụng sâu rộng hơn trong mọi ngành kinh tế và hoạt động xã hội. Có thể
nói, ngày nay nền văn minh nhân loại đã sang một chương mới - “văn minh thông
tin”. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ có những tác động tích cực về nhiều
mặt như năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc
sống của con người.
Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi là CMCN 4.0 bắt đầu vào
đầu thế kỷ 21, kế thừa những thành tựu lớn từ CMCN 3.0, được hình thành trên nền
tảng cải tiến của cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như robot, trí tuệ
nhân tạo, Internet of Things, in 3D, vật liệu mới, công nghệ nano, sinh học, ... Hiện
nay cả thế giới đang ở trong giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng này và trở
thành chiến lược cho các nước đang phát triển để theo kịp với xu hướng thế giới.
Đây là bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người, nâng cao kinh tế -xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm
Cách mạng Công nghiệp 4.0 diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ
sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý. Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN
4.0 là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn
(Big Data). Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập
trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản,
Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật
liệu. Cuối cùng là lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật
liệu mới (graphene, skyrmions…) và công nghệ nano. Ngoài ra, cần bổ sung công
nghệ chuỗi khối - blockchain và cảm biến - sensor.
Cuộc Cách mạng 4.0 mang đến khái niệm Kinh tế số hay còn gọi là kinh tế
kỹ thuật số. Đây là việc ứng dụng nền tảng của các Quốc gia, Doanh nghiệp để phát
triển kinh tế bắt kịp với xu hướng kinh tế số nếu không muốn tụt lại phía sau.
trình đó đan xen vào nhau, cùng nhau phát triển.
10
1.1.2. Đặc điểm của nền kinh tế số
Các yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong Cách mạng 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo
(AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).
Trí Tuệ
nhân tạo
Kinh tế kỹ
thuật số
Vạn vật kết
nối
•Trí tuệ nhân
Hình
Dữ liệu lớn
1.
1:Đặcđiểm
củanền kinh tế kỹ thuật số
tạ o (Artificial
Intelligence
):
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và xây dựng)
khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không
cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính. IoT đã
phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet.
Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet
và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó. (Wikipedia, 2016).
• Dữ liệu lớn (Big Data):
Big Data là tài sản thông tin, mà những thông tin này có khối lượng dữ liệu
lớn, tốc độ cao và dữ liệu đa dạng, đòi hỏi phải có công nghệ mới để xử lý hiệu quả
nhằm đưa ra được các quyết định hiệu quả, khám phá được các yếu tố ẩn sâu trong
dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu. (Gartner, 2017)
Điểm vượt trội của Cách mạng 4.0 nằm ở sự hợp nhất, kết nối giữa các công
nghệ với nhau, nhưng không nhất thiết phải ứng dụng đầy đủ nhiều công nghệ trong
cùng một chuỗi giá trị. Điều này có ý nghĩa quan trọng, bởi chi phí lớn và năng lực
tiếp cận hạn chế đối với các công nghệ ở bậc cao như AI, robot, blockchain. Ngược
lại, nhận thức Cách mạng 4.0 có thể triển khai với kết nối internet, ứng dụng thông
12
minh, điện toán đám mây, blockchain sẽ giúp các địa phương và doanh nghiệp mạnh
dạn đổi mới, ứng dụng Cách mạng 4.0 với chi phí thấp, hiệu quả cao cho những mô
hình cung cấp hàng hóa và dịch vụ truyền thống của mình.
Nhờ công nghệ kết nối IoT, phạm vi và tốc độ kết nối tới người tiêu dùng và
quy mô đáp ứng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ của Cách mạng 4.0 được mở rộng
vượt trội. CMCN 4.0 cho phép nhà sản xuất đạt được cùng lúc cả hai mục tiêu sản
xuất đại trà và cá nhân hóa sản phẩm. Đây là điểm vượt trội bởi các cuộc cách mạng
trước chỉ nhắm đến việc mở rộng quy mô kinh tế, thì việc Cách mạng 4.0 có thể đạt
được mục tiêu này sẽ có nghĩa là năng xuất lao động và hiệu quả của các hoạt động
kinh doanh hay quản lý nhà nước cũng sẽ được cải thiện vượt trội khi ứng dụng theo
CMCN 4.0.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế số
mật và theo truyền thống là trọng tâm của các quy định quốc gia, một phần do các
mối quan tâm an ninh quốc gia mạnh mẽ của các chính phủ. Đối với các chính phủ,
việc điều chỉnh dữ liệu đòi hỏi sự cân bằng giữa các yếu tố như: an ninh quốc gia,
giám sát, chính sách cạnh tranh, đổi mới, tính toàn vẹn của quá trình bầu cử và bảo
vệ người tiêu dùng. Đồng thời, việc sử dụng và quyền sở hữu trí tuệ cũng cần được
bảo vệ và quy định cụ thể trong luật pháp của các quốc gia.
- An ninh mạng: Trong khi nền kinh tế kỹ thuật số và thương mại điện tử nói
riêng đã có thể mang lại sự tăng trưởng bao trùm, các công nghệ liên tục phát triển
có thể dẫn đến các lỗ hổng trên internet đòi hỏi các hệ thống an ninh mạng cao cấp
hơn và chặt chẽ hơn. Đồng thời cần nâng cao nhận thức của người dân về luật an
ninh mạng.
- Bảo vệ giao dịch điện tử: Thương mại điện tử là nền tảng của phần lớn nền
kinh tế kỹ thuật số. Thương mại điện tử tương tự như trao đổi hàng hóa và dịch vụ
truyền thống và bao gồm các giao dịch và thỏa thuận kỹ thuật số giữa các chủ thể
dọc theo chuỗi cung ứng. Giao dịch điện tử bao gồm hai lĩnh vực có tầm quan trọng
đặc biệt: thanh toán điện tử (thanh toán điện tử) và chữ ký điện tử (chữ ký điện tử).
1.1.3.2. Phát triển chính phủ theo hướng kỹ thuật số
Phát triển chính phủ theo hướng kỹ thuật số là hợp lý hóa hệ thống trên cơ sở
chính phủ hợp nhất, cùng lúc cũng cung cấp nền tảng dịch vụ kỹ thuật số nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp, giảm thời gian và chi phí giao dịch, thực hiện cấp phép và phê
duyệt giấy tờ trực tuyến.
14
Thứ nhất, Chính phủ có thể hỗ trợ thông qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng
pháp lý phù hợp và sử dụng thanh toán điện tử khi tương tác với người dân - ví dụ
như khi thanh toán cho các dịch vụ của chính phủ hoặc nhận lương hưu. Tương tự
như vậy, các chương trình căn cước công dân kỹ thuật số do Chính phủ thực hiện có
thể giúp người dân truy cập tài khoản dễ dàng hơn.
Thứ hai, các chính sách nhằm nâng cao niềm tin rất quan trọng để tăng
cập ở trên.
Chìa khóa cho tất cả những điều trên là sự cần thiết phải có những nỗ lực
được phối hợp chặt chẽ và hài hoà giữa các cơ quan chính phủ để phát triển nền
kinh tế số. Nền kinh tế số có tính chất đa ngành và do đó liên quan đến nhiều lĩnh
vực khác nhau như tài chính, sản xuất, y tế, giáo dục, giao thông, logistics, du lịch,
khách sạn và thực phẩm. Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh, cần xây dựng
môi trường pháp lý khuyến khích đổi mới và cạnh tranh, đồng thời bảo vệ người
tiêu dùng thông qua điều tiết và phối hợp hiệu quả hơn giữa các cơ quan chính phủ.
1.1.3.3. Cơ sở hạ tầng và nền tảng khoa học của quốc gia
Phát triển cơ sở hạ tầng tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và là nền
tảng cho các ngành kinh tế khác phát triển. Hoạt động đầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng
tác động đến sự phát triển của khoa học công nghệ. Điều này đặc biệt quan trọng
trong việc phát triển của nền kinh tế số. Do đó, tăng cường phát triển hạ tầng băng
thông rộng di động sẽ là thiết yếu để triển khai các ứng dụng kinh doanh chuyên
sâu. Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển, là những nước có nền tảng khoa học
công nghệ kém xa so với các nước phát triển trên thế giới. Vì vậy, việc đầu tư vào
phát triển cơ sở hạ tầng cũng giúp các nước đang phát triển thu hút được nhiều đầu
tư nước ngoài, giúp nền kinh tế tiếp cận được với khoa học công nghệ hiện đại từ
những nhà đầu tư này. Ngoài ra, khoảng cách về trình độ lao động cũng sẽ được rút
ngắn, nguồn nhân lực sẽ có điều kiện nghiên cứu các công nghệ phù hợp với nền
kinh tế quốc gia đồng thời tạo môi trường cho các nhà khoa học nghiên cứu và phát
triển công nghệ cho nền kinh tế.
Khoa học - công nghệ của một nền kinh tế thực sự là động lực và nền tảng cho
phát triển kinh tế - xã hội, cho tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế và tăng năng suất lao
động xã hội. Trình độ Khoa học - công nghệ được đánh giá bởi năng lực khoa học,
công nghệ và đổi mới, sáng tạo của quốc gia hay nền kinh tế. Vì vậy, để thúc đẩy
nền kinh tế kỹ thuật số, cần phải đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D)
16