Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh thành phố hà nội - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------

NGUYỄN THU QUYÊN

CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------

NGUYỄN THU QUYÊN

CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Lê Hoàng Nga

Hà Nội - 2016

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI .................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.2. Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH ........................... 7
1.2.1. Giới thiệu về NHCSXH ............................................................................................ 7
1.2.2. Tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội ............................. 12
1.2.3. Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH .......................................... 20
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 32
2.1. Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................................................... 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin............................................................................... 34
2.2.3. Phương pháp điều tra khảo sát và thiết kế bảng hỏi ........................................... 35


CHƢƠNG 3 : THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(2012 - 2015)............................................................................................................................ 37
3.1. Tình hình đói nghèo tại TP Hà Nội ................................................................................... 37
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội TP Hà Nội ............................................... 37
3.1.2. Thực trạng đói nghèo tại TP Hà Nội .................................................................... 39
3.2. Tổng quan về NHCSXH - Chi nhánh TP Hà Nội .......................................................... 40
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH – Chi nhánh TP Hà Nội .......... 40
3.2.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của NHCSXH – Chi nhánh TP Hà Nội................ 42
3.2.3. Kết quả kinh doanh của NHCSXH – Chi nhánh TP Hà Nội .............................. 45

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BĐD HĐQT

Ban Đại diện Hội đồng quản trị

2

BQL

Ban quản lý

3

CN

Chi nhánh

4

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

5



DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

BẢNG

NỘI DUNG

TRANG

1

Bảng 3.1

Cơ cấu vốn huy động của NHCSXH Chi nhánh
TP Hà Nội từ năm 2011 đến 2014

45

2

Bảng 3.2

Kết quả đầu tư tín dụng của NHCSXH Chi nhánh
TP Hà Nội năm 2011- 2014

46

3


51

8

Bảng 3.8

Cơ cấu dư nợ cho vay hộ nghèo

55

9

Bảng 3.9

Cơ cấu nợ quá hạn cho vay hộ nghèo

57

10

Bảng 3.10

Nguyên nhân nợ quá hạn chương trình cho vay
hộ nghèo

58

11

Bảng 3.11



DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT

HÌNH

NỘI DUNG

TRANG

1 Biểu đồ 3.1

Cơ cấu dư nợ cho vay hộ nghèo

56

2 Biểu đồ 3.2

Tỷ lệ nợ khoanh chương trình cho vay hộ
nghèo

60

3 Biểu đồ 3.3

Tỷ lệ lãi tồn đọng chương trình cho vay hộ
nghèo

61

pháp hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Thủ tướng Chính
phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nhằm thống nhất các nguồn lực tài chính,
thiết lập một cơ chế hỗ trợ, góp phần thực hiện mục tiêu của Nhà nước đối với
các đối tượng chính sách xã hội. Việc NHCSXH ra đời trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng phục vụ người nghèo, tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, đã đáp ứng được yêu cầu tổ chức lại hoạt động phục vụ đối tượng chính
sách, nhưng đòi hỏi phải xây dựng một cơ chế hoạt động tín dụng phù hợp để Ngân
hàng này có đủ năng lực thực hiện được các mục tiêu chính sách xã hội.
Thành phố Hà Nội vẫn còn tỷ lệ hộ nghèo cao chiếm 1,01% so với cả nước
(7,8%), đặc biệt là các huyện ngoại thành. Nhu cầu nguồn lực để đầu tư, phát triển,
nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu của các cấp
lãnh đạo, các ngành của thành phố. Một trong những yêu cầu bức xúc hiện nay đang
là vấn đề nổi cộm lên như một trở ngại lớn đối với hộ nông dân nghèo là thiếu vốn
phục vụ cho sản xuất nhất là vốn cho các hộ nông dân nghèo có điều kiện sản xuất
nhưng đang trong tình trạng thiếu vốn, nghèo đói. Tuy nhiên lĩnh vực tín dụng cho
hộ nghèo nhiều vẫn còn nhiều vấn đề khó khăn , phức tạp chưa giải quyết hết được

1


như: Quy mô tín dụng chưa lớn, hiệu quả xóa đói giảm nghèo còn chưa cao, hoạt
động của NHCSXH chưa thực sự bền vững.v.v…Điều này càng trở nên phức tạp
khi tỉnh Hà Tây sáp nhập vào thành phố Hà Nội với địa bàn rộng hơn, số lượng
người nghèo tăng lên…, đặt định chế tài chính như NHCSXH thành phố Hà Nội
phải tiếp tục hoàn thiện một cách có hệ thống, khách quan và khoa học. Xuất phát từ
những vấn đề đó, qua tìm hiểu và tra cứu em đã lựa chọn đề tài: “ Chất lƣợng tín
dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội - Chi nhánh thành phố
Hà Nội” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

TP Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020 ?
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt,
danh mục bảng biểu, sơ đồ, nội dung luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và lý luận chung về chất lượng tín
dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách Xã hội - Chi nhánhthànhphố Hà Nội
Chương 4 : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính Sách Xã hội - Chi nhánh thành phố Hà Nội

3


CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN
CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu và tín dụng phục
vụ công tác xóa đói giảm nghèo đã được được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng,
đây cũng là vấn đề được các nhà lý luận, các nhà kinh tế học, các nhà làm chính
sách và các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Có rất nhiều công
trình nghiên cứu về nghèo đói, tín dụng với hộ nghèo và có một số đề tài đã nghiên
cứu về tác động của các công cụ chính sách tín dụng đối với công tác giảm nghèo ở
tỉnh hoặc một huyện cụ thể:
Hafiz A. Pasha& T. Palanivel. (2004), “Chính sách và tăng trưởng vì người
nghèo - Kinh nghiệm châu Á”. Nghiên cứu của tác giả cho rằng: Việc theo đuổi
tăng trưởng phải đi kèm với nỗ lực đạt được tăng trưởng vì người nghèo thông qua
việc tái phân bổ tài sản và thu nhập trong nền kinh tế và điều này có ý nghĩa lớn

Lê Quốc Lý.(2012),“Chính sách xoá đói giảm nghèo thực trạng và giải
pháp”,Luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế, luận văn đã nghiên cứu về vấn đề đói
nghèo, thực trạng đói nghèo ở Việt Nam, những chủ trương đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước về công cuộc đổi mới, chống đói nghèo, những thành tựu và
hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, từ đó đề xuất các
định hướng, mục tiêu, cơ chế, chính sách và giải pháp để xóa đói giảm nghèo cho
giai đoạn tiếp theo.
Nguyễn Thị Mai Hoa. (2013), "Hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại
Ngân hàng Chính Xã hội, Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng", Luận văn thạc sĩ Quản
trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận vănnghiên cứu đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện trong hoạt động tín dụng hộ nghèo; hệ thống hoá những vấn đề lý
luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, phân tích, đánh giá thực
trạng đói nghèo của Thành phố Đà Nẵng, các chương trình tín dụng đang thực hiện
và tình hình hoạt động tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thành phố
Đà nẵng. Luận văn của tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao chất lượng

5


tín dụng đối với hộ nghèo. Tuy nhiên nội dung chưa đi sâu vào nghiên cứu chất
lượng tín dụng đối với hộ nghèo.
Lã Quốc Cường. (2014), “Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế
chính trị, Đại học kinh tế. Luận văn làm rõ được những vấn đề lý luận về đói
nghèo, vai trò và tầm quan trọng của tín dụng đối với công cuộc xóa đói giảm
nghèo. Luận văn phân tích, đánh giá được thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ
nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình.Đồng th ời, luận văn chỉ ra đươc ̣ những thuận
lợi - khó khăn, đề xuất được những giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm củng cố,
nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo để phát triể n công tác xóa đói gi ảm
nghèo tỉnh Ninh Bình được hiệu quả.

Ngày 31/8/1995, Thủ tuớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 525/TTg
thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không
vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng Phục vụ Người nghèo là một tổ chức đặc thù về
mô hình tổ chức quản lý theo phương thức các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia
ban hành chính sách, còn việc điều hành tác nghiệp ủy thác cho Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, về cơ chế hoạt động tạo khả năng huy
động vốn thông qua hoạt động của Ngân hàng có sự bảo trợ của Chính phủ. Qua 7
năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ Người nghèo, các tổ chức tài chính quốc tế
nhận xét rằng đây là chương trình cho vay ưu đãi của Chính phủ, chưa phải là hoạt
động của một tổ chức tín dụng, chưa có cơ sở cho sự phát triển bền vững vì chưa
nhận được vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế.
Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Luật các
Tổ chức tín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tín
dụng đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác. Tách việc cho vay chính
sách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại Nhà
nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng là tất yếu khách quan,ngày 04/10/2002, Chính
phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác, cùng ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH . Tiếp đó ngày 22 tháng 1 năm 2003
Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ về tổ
chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Theo chủ trương Nghị quyết

7


đó, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do Nhà nước huy động cho người nghèo
và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội, đồng thời hoàn thiện mô
hình tổ chức, bộ máy.Ngày 11 tháng 3 năm 2003, NHCSXH chính thức đi vào hoạt
động

2015 tỷ lệ hộ nghèo ở mức 5,25%, NHCSXH sẽ tiếp tục phối hợp với các cấp, các
ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động; góp phần thực hiện thành
công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm giai
đoạn 2011 - 2015; quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực sự trở thành
lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị - xã hội của đất nước [17].
1.2.1.2.Đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
- NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tự
chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn
và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng. NHCSXH không
tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và
các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng) và được
cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Đến ngày 31/12/2011, vốn
điều lệ của NHCSXH là 10.000.000.000.000 đồng.
- NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã hội, thực
hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là xoá đói giảm
nghèo. Mức cho vay và lãi suất cho vay của NHCSXH theo Quyết định của Chính
phủ từng thời kỳ. Tính đến 31/12/2015, lãi suất của các chương trình cho vay của
NHCSXH là từ 0%/tháng đến 0,9%/tháng.
- Đối tượng vay vốn là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp
khó khăn thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân
hàng thương mại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theo
quyết định số 30/2007/QĐ- TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.
- Có Hội đồng quản trị và Ban đại diện HĐQT các cấp.

9


Từ chức năng, nhiệm vụ được giao cho thấy, NHCSXH là ngân hàng đặc thù



hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các
chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Chính phủ quy định chính sách tín dụng
ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn. Căn cứ vào quy định của Luật
này, Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách phù
hợp với đặc thù của từng loại hình ngân hàng chính sách”.
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo chỉ định của Chính
phủ để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội như: cho vay các hộ gia đình
nghèo để phát triển sản xuất, cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,
cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu vùng khó khăn, …Khi thực hiện
các khoản cho vay theo chỉ định, vấn đề lợi nhuận không phải là mục tiêu mà ngân
hàng nhắm đến, mà là thực thi chính sách tín dụng của Chính phủ.
Hiện nay NHCSXH thực hiện việc cho vay 6 danh mục đối tượng chính sách
như sau:
1. Hộ nghèo
2. Học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn
3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm
4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh tại các xã đặc biệt khó
khăn thuộc chương trình 135
6. Các đối tượng khác khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ đi sâu vào nghiên cứu chương
trình tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH. Hộ nghèo được xác định theo Quyết
định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015” như sau:
+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.

12


Tóm lại: tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Đặc trưng của tín dụng
- Tín dụng là có lòng tin: Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh
“creditum” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Nghiên cứu khái niệm tín
dụng cũng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa
hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay.
Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là
yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều liện cần cho quan hệ tín dụng phát
sinh.
Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía, không chỉ có
lòng tin từ một phía của người cho vay đối với người đi vay. Nếu người cho vay
không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thì quan hệ tín dụng có thể
không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấy người cho vay không
thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, về thời hạn vay,…thì quan hệ tín
dụng cũng có thể không phát sinh.
-

Tín dụng là có tính thời hạn: khác với các quan hệ mua bán thông thường

khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là
“mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay
chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay giao giá trị khoản vay
dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định.

mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi..
Đặc điểm tín dụng ngân hàng
-

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các

chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi
vay vừa là người cho vay.
-

Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung

gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn.
-

Nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với

khối lượng và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa
dạng về thời hạn cũng như khối lượng và mục đích sử dụng.
-

Sự tin tưởng đóng một vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của

quan hệ tín dụng ngân hàng

14


Từ những đặc điểm trên cho thấy, tín dụng của NH phải đảm bảo được hai

Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộ gia đình (hộ nghèo) có đủ điều
kiện sau:
-

Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho

vay và hộ nghèo phải có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status