Nghiên cứu đặc điểm hình thái, thành phần hóa học, mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.) thu thập tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, THÀNH PHẦN
HÓA HỌC, MẬT ĐỘ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ NHIÊN
CỦA LOÀI HỒNG TRÂU (Capparis versicolor Griff.) THU THẬP
TẠI TỈNH NGHỆ AN VÀ VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, THÀNH PHẦN
HÓA HỌC, MẬT ĐỘ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ NHIÊN
CỦA LOÀI HỒNG TRÂU (Capparis versicolor Griff.) THU THẬP
TẠI TỈNH NGHỆ AN VÀ VĨNH PHÚC

Ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 8 42 01 20


khoa Hóa học đã hướng dẫn em về tách chiết và định tính các chất hóa học.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô kỹ thuật viên các phòng thí nghiệm
khoa Sinh Học, phòng Hóa hữu cơ - Khoa Hóa học đã tạo mọi điều kiện giúp em
trong suốt quá trình nghiên cứu.
Do trong thời gian có hạn và sự bỡ ngỡ bước đầu nên dù đã có rất nhiều
cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 09 năm 2019

Tác giả luận văn
Ngô Thị Hà Giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu cấu tạo giải phẫu hiển vi................................. 14
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học......................................... 15
2.3.6. Phương pháp xác định mật độ cây........................................................... 16
2.3.7. Phương pháp xác định mật độ cây, chất lượng, nguồn gốc và tổ thành
cây tái sinh ......................................................................................................... 16
2.3.8. Phương pháp khảo sát định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp
bằng phản ứng hóa học ...................................................................................... 17
2.3.9. Phương pháp sắc ký lớp mỏng. ............................................................... 19
2.3.10. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn. ..................................... 19
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU ...... 22
3.1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Nghệ An ......................................................... 22
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 22
3.1.2. Địa hình ................................................................................................... 22
3.1.3. Thổ nhưỡng.............................................................................................. 22
3.1.4. Khí hậu, thuỷ văn..................................................................................... 24
3.1.5. Tài nguyên rừng....................................................................................... 25
3.1.6. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 25
3.2. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................... 26
3.2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 26
3.2.2. Địa hình ................................................................................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.3.3. Thổ nhưỡng.............................................................................................. 28
3.3.4. Khí hậu, thủy văn..................................................................................... 29
3.3.5. Tài nguyên rừng....................................................................................... 29
3.3.6. Điều kiện kinh tế xã hội........................................................................... 30
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 33

Viết đầy đủ

Chữ viết tắt
LB

Môi trường nuôi cấy chủng vi sinh vật

LC

Sắc ký lỏng

m/z

Tỉ số giữa khối lượng và điện tích

MS

Phương pháp sắc ký khối phổ

MS/MS

Phương pháp khối phổ

Nxb

Nxb

ODB

Ô dạng bản

Bảng 4.11. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế của 3 chủng vi sinh vật............. 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Ảnh hình thái ngoài của loài Hồng trâu - Capparis versicolor Grift. ....... 34
Hình 4.2. Ảnh cấu tạo giải phẫu thân loài Hồng trâu....................................... 35
Hình 4.3. Ảnh cấu tạo giải phẫu cuống lá loài Hồng trâu ................................ 36
Hình 4.4. Ảnh cấu tạo giải phẫu lá loài Hồng trâu........................................... 38
Hình 4.5. Phản ứng với muối sắt (III) tỉnh Nghệ An ......................................... 39
Hình 4.6. Phản ứng với muối sắt (III) tỉnh Vĩnh Phúc ...................................... 39
Hình 4.7. Tác dụng với H2SO4 đặc tỉnh Nghệ An .............................................. 39
Hình 4.8. Tác dụng với H2SO4 đặc tỉnh Vĩnh Phúc ........................................... 39
Hình 4.9. Định tính các flavonoit tỉnh Nghệ An ................................................ 40
Hình 4.10. Định tính các flavonoit tỉnh Vĩnh Phúc ........................................... 40
Hình 4.11. Phản ứng với HCl đặc tỉnh Nghệ An ............................................... 41
Hình 4.12. Phản ứng với HCl đặc tỉnh Vĩnh Phúc ............................................ 41
Hình 4.12. Định tính các ancaloit tỉnh Nghệ An ............................................... 41
Hình 4.13. Định tính các ancaloit tỉnh Vĩnh Phúc ............................................ 41
Hình 4.14. Sắc ký đồ cao chiết ethanol trong hệ dung môi Diclometan : nhexan (1:1)......................................................................................... 43
Hình 4.15. Sắc ký đồ cao chiết ethanol trong hệ dung môi n-hexan :
acetone (3:1)...................................................................................... 43
Hình 4.16. Sắc ký đồ cao chiết ethanol trong hệ dung môi Diclometan :
methanol (15:1) ................................................................................. 43
Hình 4.20. Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Nghệ An
(M1, M2, M3) .................................................................................... 57
Hình 4.21. Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Baccillus subtilis Vĩnh Phúc

Hình 4.34. Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum
Nghệ An (M4, M5, M6) ..................................................................... 61
Hình 4.35. Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum Vĩnh
Phúc (M4, M5, M6) ........................................................................... 61
Hình 4.36. Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum
Nghệ An (M7, M8, M9) ..................................................................... 61
Hình 4.37. Thử hoạt tính với chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum Vĩnh
Phúc (M7, M8, M9) ........................................................................... 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có nhiều nét
độc đáo và đa dạng. Điều kiện tự nhiên đã thực sự ưu đãi cho đất nước và con
người Việt Nam một hệ sinh thái phong phú và đa dạng với nhiều loài sinh vật,
đặc biệt một tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc. Đây là nguồn dược liệu
quan trọng để chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe cho con người. Theo những nghiên
cứu mới đây, ở Việt Nam có khoảng hơn 12000 loài thực vật, trong đó có trên
5000 loài cây được dùng làm thuốc.
Bên cạnh đó, cộng đồng các dân tộc ở nước ta cũng có vốn tri thức bản địa
sử dụng các loài thực vật làm thuốc. Đây là lĩnh vực được các nhà khoa học coi là
một tiềm năng trong việc tìm kiếm nghiên cứu tạo ra những loại thuốc mới, có
hiệu lực điều trị cao trong tương lai. Việc nghiên cứu này đem lại nhiều hiểu biết
về giá trị cây thuốc ít được sử dụng, cung cấp thêm nguồn thuốc chữa bệnh cho
nhân dân. Các số liệu cho thấy, có khoảng 60% dược phẩm được dùng để trị bệnh
hiện nay hoặc đang thử lâm sàng đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

đổi hàm lượng các chất liên quan đến sự phân bố của loài Hồng trâu tại tỉnh Vĩnh
Phúc và Nghệ An.
- Xác định được mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu,
làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn và bổ sung tư liệu về loài thực
vật này.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đặc điểm thực vật học, thành phần hóa học,
mật độ, khả năng tái sinh tự nhiên của loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.)
trong phạm vi tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về vị trí phân loại và giá trị sử dụng của họ Màn màn
Trước khi họ Màn màn được thành lập, Linnaeus (1753) đã đặt tên cho
một số chi và loài, mà sau này được xếp trong họ Màn màn như chi Capparis,
Crateva và Cleome [48].
Jussieu (1789) chính thức đặt tên họ Màn màn là Capparaceae gồm các
chi: Cleome, Cadaba, Capparis, Sodada, Crateva, Morisonia [45].
Về vị trí của họ Màn màn (Capparaceae) trong ngành Hạt kín
(Magnoliophyta) có nhiều quan điểm khác nhau. Hầu hết các tác giả đều thống
nhất xếp họ Màn màn thuộc phân lớp Sổ (Dilleniidae), bộ Màn màn (Capparales)
[25]. Theo các hệ thống phân loại hiện đại hiện nay trên cơ sở kết hợp đặc điểm
hình thái và trình tự gen, Capparaceae được chuyển thành phân họ Capparoideae
thuộc họ Cải (Brassicaceae) [50].
Về giá trị sử dụng: Họ Màn màn (Capparaceae) ở Việt Nam có nhiều giá

tấy và bệnh trĩ.
1.2.2. Đặc điểm sinh học của chi Bạch hoa
Đặc điểm hình thái: Cây bụi đứng, bụi trườn, cây gỗ nhỏ hoặc dây leo;
cành nhẵn hoặc lúc đầu có lông. Lá kèm dạng gai, xếp thành từng cặp ở 2 bên
cuống lá, sau tồn tại ở trên thân, gai thẳng hoặc cong, đôi khi không có gai. Lá
đơn, mọc cách. Hoa xếp thành hàng ở trên nách lá, mọc đơn độc hay tập hợp
thành cụm hoa chùm, tán, ngù, chùy, ở nách lá hay ở đỉnh cành. Lá bắc nhỏ, sớm
rụng. Lá đài 4, đều hoặc gần đều, xếp thành 2 vòng, vòng ngoài thường dày.
Tràng 4 cánh, xếp thành 2 cặp; đôi khi 4 cánh tràng đều xếp tỏa tròn quanh hoa.
Nhị nhiều, từ 6- 120. Cuống bầu dài bằng chỉ nhị; khi hình thành quả cuống bầu
dày lên và hoá gỗ, đôi khi kéo dài thêm về kích thước. Bầu 1 ô, giá noãn từ 26(8), mang nhiều noãn. Quả mọng, hình cầu, hình bầu dục. Hạt 1 hoặc nhiều,
hình thận.
Đặc điểm phân bố và sinh thái: Chi có khoảng 250 - 400 loài, phân bố ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở vùng nóng ở độ cao dưới 1700 m. Ở
Việt Nam có 40 loài, 3 phân loài và 2 thứ. Mùa hoa và quả khác nhau tùy từng
loài. phân bố rải rác khắp cả nước, thường gặp ở ven rừng, ven đường.
1.3. Giá trị sử dụng của chi Bạch hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.3.1. Trên thế giới
Các nghiên cứu về giá trị sử dụng của các loài thuộc chi Capparis trên thế
giới còn rất ít, chủ yếu được liệt kê trong các tài liệu thực vật chí của các nước
như:
Tên chi Capparis được lấy từ chữ Hy Lạp kapparis (tên của cây), dẫn xuất
từ chữ Ả Rập kabar tên gọi nụ hoa của cây được dùng làm gia vị sau khi giầm
trong dấm.
Hu - Qiming trong Thực vật chí Hồng Kông đã giới thiệu 2 loài thực vật

- Cáp vàng (Capparis flavicans): Người ta dùng hoa tươi làm rau ăn. Gỗ
nghiền thành bột dùng để xông khói chữa bệnh cho người bị choáng váng. Lá
làm tăng sự tiết sữa.
Làm rau ăn: Có nhiều bộ phận của cây được sử dụng làm rau ăn như lá
(Capparis flavicans - Cáp vàng), hoa và nụ hoa (Capparis flavicans - Cáp vàng),
ngọn non (Capparis tonkinensis - Cáp Bắc bộ).
Lấy gỗ: Họ Màn Màn còn có nhiều loài cho gỗ có giá trị như Cáp to
(Capparis grandis - Cáp to), gỗ có màu trắng, cứng và bền được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau như dùng trong xây dựng, đóng đồ gỗ nội thất, tạc
tượng, chế tạo các công cụ
Công dụng khác: Vỏ dùng làm nhang (Capparis grandis - Cáp to).
1.4. Những nghiên cứu về mật độ và khả năng tái sinh tự nhiên của cây thuốc
Võ Đại Hải (2010) khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài vối thuốc
(Schima wallichii Choisy) ở các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi tại huyện Lục
Ngạn và Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã xác định: vối thuốc là loài cây bản địa, gỗ
lớn, đa tác dụng, có khả năng tái sinh tự nhiên từ chồi và hạt rất tốt. Vối thuốc là
loài có khả năng tái sinh rất mạnh với hệ số tổ thành có nơi lên tới 5,3 đối với
trường hợp Vối thuốc tái sinh dưới tán rừng trạng thái IIa và biến động từ 2,13,0 đối với trạng thái rừng IIb; tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng trung bình đạt 56%;
tỷ lệ cây Vối thuốc tái sinh có chất lượng trung bình và tốt chiếm tỷ lệ rất cao từ
86%-100%; cây tái sinh có chiều cao dưới 1m chiếm tỷ lệ 48%-53%; mạng hình
cây tái sinh có phân bố đều. Vỏ và rễ cây được dùng làm thuốc và sản xuất các
chế phẩm công nghiệp [15].
Hoàng Lộc (2017) đã nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Lười
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ươi (Scaphium macropodim) dưới tán rừng kín thường xanh trên núi thấp tại
vùng đệm Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận. Hạt của loài này được


nhất. Trong đó xuất xứ Lâm Đồng và Hà Giang đều cho kết quả tốt ở cả ba khu
vực nghiên cứu về sinh trưởng và hàm lượng berberin; xuất xứ Sơn La có khả
năng sinh trưởng khá tốt ở Tây Bắc nhưng các vùng khác thì kém hơn. Cây được
trồng dưới tán rừng ở những nơi có độ tàn che 0,3 - 0,5, tốt nhất là độ tàn che
0,5, không nên trồng ở nơi trống trải và những nơi có nhiệt độ cao, mùa hè nóng.
1.5. Những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi
Bạch hoa
1.5.1. Trên thế giới
Attila Akgül & Musa özcan (1999) đã nghiên cứu các thành phần của hạt
loài Capparis spinosa L. var. spinosa và Capparis ovata Desf var. canescens bao
gồm: Kích thước, khối lượng, độ ẩm, hàm lượng protein, hàm lượng lipit và chất
xơ [31].
Haifeng Zhou và cộng sự (2010) đã nghiên cứu tác dụng chống viêm từ
các chất hóa học được tách ra từ dịch chiết của quả loài Capparis spinosa là
CSF1, CSF2, CSF3 trên đối tượng chuột. Kết quả cho thấy, các chất có tác dụng
hiệu quả ức chế phù nề chân của chuột. Bên cạnh đó còn có các hợp chất khác
được phát hiện từ dịch chiết là flavonoids, indole và axit phenolic [40].
Cristina Inocencio và cộng sự (2000) đã tách chiết được các hợp chất
flavonoid từ nụ hoa của 3 loài Capparis spinosa, Capparis sicula và Capparis
orientalis. Các hợp chất được xác định là kaempferol 3-rhamnosyl-rutinoside,
quercetin 3-ru-tinoside và kaempferol 3-rutinoside [34].
Lather Amid và cộng sự (2010) khi nghiên cứu dịch chiết từ loài Capparis
zeylanica đã chỉ ra được các hợp chất bao gồm axit fatty, flavonoids, tannins,
alkaloids, axit E-octadec-7-en-5-ynoic, saponins glycosides, terpenoids, saponin
và axit coumanic [47].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


tủy sống. Loại thuốc này được điều chế từ các nguyên liệu trong đó có thành
phần của cây Capparis versicolor. Các thí nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng
vị thuốc này được sử dụng hiệu quả để chữa bệnh mạch máu tủy sống an toàn và
hiệu quả [33].
Hao Huiqiu (2014) trên cơ sở các nghiên cứu của mình đã điều chế vị
thuốc chữa bệnh viêm túi mật mãn tính. Vị thuốc cổ truyền này được điều chế từ
các nguyên liệu làm thuốc theo từng phần trọng lượng trong đó có thành phần
của Capparis versicolor. Các thí nghiệm lâm sàng đã chứng minh bệnh viêm túi
mật mãn tính có thể được chữa trị hiệu quả bằng vị thuốc y học cổ truyền này
[41].
He Xinhui (2012) trên cơ sở các nghiên cứu của mình đã điều chế loại dầu
xoa bóp trên cơ sở kết hợp nhiều loại nguyên liệu thảo dược, trong đó có loài
Capparis versicolor. Loại dầu xoa bóp này có tác dụng giảm viêm sưng đau,
kháng khuẩn, viêm mũi dị ứng. Đáng chú ý là loại thuốc này được kết hợp từ các
loại thuốc truyền thống của Trung Quốc, không độc hại, không có tác dụng phụ
và rất thuận tiện khi sử dụng [42].
1.6.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về loài thực vật này còn tương đối ít. Một
số công trình cụ thể là:
Võ Văn Chi (2003) đã mô tả tóm tắt đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái
của loài này. Tác giả cũng đã thống kê chi tiết công dụng và một số lưu ý khi sử
dụng cây này đó là: Ở Trung Quốc, rễ, lá và hạt được sử dụng làm thuốc trị đau
họng. Ở Quảng Đông, hạt được dùng trị bệnh nóng miệng khát, đau họng, mụn
nhọt lở độc và bệnh sởi. Tuy nhiên, quả và hạt đều có độc. Khi ăn phải thịt quả sẽ
bị váng đầu, buồn nôn rồi nôn mửa, ỉa chảy, ngạt thở rồi chết [7].

thuộc chi Bạch hoa (Capparis), họ Màn màn (Capparaceae).
- Địa điểm nghiên cứu: Tại tỉnh Nghệ An và Vĩnh Phúc
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm hình thái của loài Hồng trâu bao gồm đặc điểm hình thái
ngoài và đặc điểm cấu tạo giải phẫu hiển vi.
- Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học.
Nghiên cứu thành phần hóa học của loài Hồng trâu thu thập tại tỉnh Nghệ An và
Vĩnh Phúc.
- Xác định mật độ phân bố của loài Hồng trâu thu thập tại tỉnh Nghệ An
và Vĩnh Phúc.
- Xác định khả năng tái sinh tự nhiên: Số lượng cây tái sinh, mật độ cây
tái sinh, chất lượng cây tái sinh, nguồn gốc cây tái sinh, tổ thành loài cây tái sinh
với các loài khác tại hai địa điểm nghiên cứu.
- Xác định hoạt tính kháng khuẩn của mẫu cây thu tại Nghệ An và Vĩnh
Phúc.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC):
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) và Hoàng Chung (2006) [10]. Tuyến điều
tra: Căn cứ vào địa hình cụ thể của khu vực nghiên cứu lập các tuyến điều tra.
Tuyến điều tra có hướng vuông góc hoặc song song với đường đồng mức, khoảng
cách giữa các tuyến điều tra là 50 - 100 m tùy vào loại hình cụ thể của từng quần
xã. Dọc tuyến điều tra bố trí các ô tiêu chuẩn (OTC) và các ô dạng bản để thu
thập số liệu [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Ô tiêu chuẩn (OTC): Áp dụng ô tiêu chuẩn có diện tích 16 m2 (4 m x 4 m).
Trong OTC thu thập số liệu về thành phần của thực vật. Trong các OTC tiến hành

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status