Nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung acid pak 4 way đến sức sản xuất của gà cobb 500 nuôi chuồng kín tại huyện ba vì, hà nội - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC BINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG ACID PAK 4
WAY ĐẾN SỨC SẢN XUẤT CỦA GÀ COBB 500
NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái Nguyên – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC BINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG ACID PAK 4
WAY ĐẾN SỨC SẢN XUẤT CỦA GÀ COBB 500
NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI
Chuyên Ngành: Chăn nuôi
Mã số ngành: 8.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Trần Thanh Vân

động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS. TS. Trần
Thanh Vân đã nhiệt tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi
– Thú y đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề
tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới trang trại của gia đình ông Nguyễn Đức
Chiến tại Ba Trại, Ba Vì, Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tôi hoàn thành luận văn này./.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Binh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Chỉ tiêu sản xuất của gà trống, gà mái và bình quân của gà Cobb
500 .................................................................................................. 27

Hình 1.1. Gà Cobb 500 ................................................................................... 26
Hình 3.1. Đồ thị diễn biến của nhiệt độ chuồng nuôi qua các tuần tuổi ......... 39
Hình 3.2. Đồ thị diễn biến về ẩm độ chuồng nuôi qua các tuần tuổi .............. 41
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .... 47
Hình 3.4. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ............................ 50
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm .......................... 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs

Cộng sự

DC

Đối chứng

FCR

Feed Conversion Ratio

KL



vi

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 2
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
1.1.1. Giới thiệu về Acid pak 4 way ................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm và ưu nhược điểm của phương thức nuôi chuồng kín ............ 9
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất
của gia cầm ...................................................................................................... 11
1.1.4. Những hiểu biết về đặc điểm một số bệnh của gà ................................ 23
1.1.5. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Cobb 500 .............. 26
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 27
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 27
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 29
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 31

3.8. Đánh giá năng suất và chất lượng thịt gà ................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 69
1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Đề nghị ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh
mẽ đặc biệt là nghành chăn nuôi gia cầm, ngành chăn nuôi gia cầm đang giữ một
vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm có giá trị như: thịt, trứng…,
cho nhu cầu của người dân. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời
sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu về thực phẩm đòi hỏi lớn hơn, ngon
hơn. Do đó đã thúc đẩy chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói
riêng phát triển với tốc độ nhanh. Xu hướng phát triển chăn nuôi theo hình thức
công nghiệp đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ.
Vì vậy, chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp hiện nay ở nước ta phát
triển mạnh mẽ, với năng suất cao, sản lượng lớn,đáp ứng nhu cầu thực phẩm
cần thiết trong những bữa ăn hàng ngày với những giống gà có năng suất thịt
cao đưa vào chăn nuôi như: Ross 208, Ross 308, Ross 508, AA, Cobb 500,…
Đem lại hiệu quả kinh tế cao và là nguồn thu lớn cho nhiều chủ trang trại chăn
nuôi gà theo hướng công nghiệp.
Gà Cobb 500 là giống gà công nghiệp siêu thịt được nhập vào Việt

- Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng để phát huy
hết tiềm năng của con giống, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi theo
hướng an toàn sinh học.
- Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà
Cobb 500 tại huyện Ba Vì, Hà Nội.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần phát triển chăn nuôi gà broiler công nghệ cao ở địa phương;
- Kết quả của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các tập thể, hộ gia đình,
chăn nuôi gà Cobb 500 trong chuồng kín theo hướng công nghệ cao.
- Góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, phát triển kinh tế xã
hội địa phương.
- Đưa sản phẩm Acid pak 4 way đến với người chăn nuôi.
- Kết quả của đề tài là những khuyến cáo hữu ích cho các trang trại
chăn nuôi tập trung, từ đó tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Giới thiệu về Acid pak 4 way
1.1.1.1. Đặc điểm của Acid pak 4 way
Acid pak 4 way là chế phẩm bột để pha vào nước uống có chứa bốn
thành phần thiết yếu: acid hữu cơ, enzyme, chất điện giải và các vi khuẩn acid
lactic. Theo nghiên cứu của USAMV Cluj – Napoca (2006), việc bổ sung
Acid pak 4 way vào nước uống nhằm làm pH của nước từ 6,44 giảm xuống

ăn uống có tác dụng giảm vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như: Salmonella,
Campylobacter và Escherichia coli. Nghiên cứu của Byrd và cs (2001) chỉ ra
rằng việc bổ sung acid hữu cơ vào nước uống giúp giảm mức độ mầm bệnh
trong nước, điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột, tăng khả năng tiêu hóa thức ăn
và cải thiện hiệu suất tăng trưởng. Các acid hữu cơ được sử dụng phổ biến
trong thức ăn chăn nuôi gồm có formic, axetic, propionic, butyric, lactic,
sorbic, fumaric, tartaric, citric, benzoic, malic và được chia làm 2 nhóm dựa
theo đặc tính của chúng. Nhóm thứ nhất gồm có: Lactic, fumaric, citric có đặc
tính gián tiếp giảm thiểu số lượng vi khuẩn bằng cách giảm trừ độ pH trong
dạ dày; trong khi đó, nhóm thứ hai gồm có: Formic, axetic, propionic và
sorbic có đặc tính tác động trực tiếp làm giảm độ pH trong đường tiêu hóa
trên tế bào của vi khuẩn Gram.
Theo nghiên cứu của Kum và cs (2010): Bổ sung acid hữu cơ (1,0%
acid sorbic và 0,2% acid citric) giúp tăng đáng kể chiều rộng, chiều cao và
diện tích của tá tràng, không tràng và hồi tràng của gà thịt lúc 14 ngày tuổi.
Acid citric (C6H8O7)
Acid citric là một acid hưu cơ, có nhiều trong các trái cây loại cam
quýt. Ngoài, acid citric còn được sản xuất từ cây nấm Aspergillus niger. việc
bổ sung acid citric vào khẩu phần ăn của gà broiler làm tăng hiệu quả tiêu hóa
thức ăn, khối lượng thân thịt và chất lượng thịt. Ngoài ra, bổ sung acid citric
còn làm tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ khoáng đa lượng, tăng độ cứng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

khung xương gà. Bổ sung acid citric vào khẩu phần ăn của gà broiler còn làm
giảm pH của thức ăn, cải thiện tình trạng miễn dịch, nâng cao khả năng đề

mốc, có thể làm hỏng thức ăn và lây lan các bệnh gây tử vong. Khi nói đến
thực phẩm của con người, acid sorbic được sử dụng phổ biến nhất trong:
Rượu vang, pho mát, đồ nướng, sản phẩm tươi, thịt và động vật có vỏ. Acid
Sorbic được sử dụng để bảo quản thịt vì khả năng kháng sinh tự nhiên của nó.
Sự ứng dụng của acid sorbic lần đầu tiên là chống lại một trong những chất
độc chết người nhất được biết đến với loài người, vi khuẩn Clostridium
botulinum, có thể gây ngộ độc. Việc sử dụng nó đã cứu sống vô số người
bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn đồng thời cho phép thịt được
vận chuyển và lưu trữ an toàn.
+ Trong đường tiêu hóa
- Giảm pH trong dạ dày, đặc biệt ở ruột non, cải thiện việc giữ lại nitơ
và làm tăng khả năng tiêu hóa.
- Phân ly trong tế bào vi khuẩn và sự tích lũy các anion muối ức chế sự
phát triển của những vi khuẩn gram (–).
Các vi khuẩn như Salmonella, E. Coli bị ức chế hoạt động khi pH < 5,
các acid hữu cơ xâm nhập qua màng tế bào vi khuẩn, phân ly trong tế bào
chất làm thay đổi hoạt động của các enzym và trao đổi chất của tế bào, do đó
ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

+ Trao đổi chất
Các acid hữu cơ và muối của chúng được xem là nguồn cung cấp năng
lượng thô trong thức ăn của vật nuôi: acid citric (2.460 kcal/kg), acid formic
(1.385 kcal/kg)...

+ B.subtilis có khả năng sản sinh nhiều enzyme, nhưng quan trọng nhất
là amylase và protease, 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa.
+ B.subtilis có khả năng sinh tổng hợp một số chất kháng sinh có tác
dụng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên
cả vi khuẩn Gram (–), Gram (+) và nấm gây bệnh.
+ B.subtilis thường tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy
khi uống vào dạ dày, nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị
phá hủy. Ở ruột, bào tử nẩy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân
bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là
sau khi sử dụng kháng sinh kéo dài.
Sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus được sấy khô
Tác dụng lactobacillus trong chăn nuôi là dùng để sản xuất men và chất
diệt khuẩn lactocidin, ức chế sinh trưởng số lượng vi khuẩn gây bệnh đường
ruột cho vật nuôi. Tăng cường kháng sinh tự nhiên và hệ miễn dịch đường
ruột. Khả năng tạo acid của Lactobacillus acidophilus khoảng 2%.
Chiết xuất men Enterococcus faecium sấy khô
+ Là tăng cường enzyme tiêu hóa chất hữu cơ như tinh bột, đường, kích
thích tiêu hóa cho vật nuôi.
+ Trong quá trình kích thích tiêu hóa, vật nuôi hạn chế rơi vào tình trạng
rối loạn tiêu hóa do thức ăn, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do rối loạn tiêu
hóa, ngăn ngừa dấu hiệu tiền bệnh của những loại bệnh đường tiêu hóa.
Nhóm 4: Các chất khác (Maltodextrin, Silicon dioxide, natri citrat)
Maltodextrin
+ Tạo vị ngọt trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thú y, kích thích vị
giác, có tính hòa tan, chống vón cục. Silicon dioxide
+ Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, làm tăng trọng lượng của vật
nuôi và hiệu quả hấp thụ thức ăn một cách lành mạnh và bền vững. Silicon
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

máy điều hòa nhiệt độ (thổi không khí lạnh) hoặc (máng nước) kết hợp với
quạt hút. Gần đây đơn giản hơn chỉ dùng quạt hút theo phương pháp “hang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

gió” (tunnel ventilation) với điều kiện chuồng như sau:
+ Chuồng kiểu thông thoáng nhưng dài, có trần thấp khoảng 2,5m. Nếu
chuồng có mái loe lạnh, mặt dưới có lớp cách nhiệt thì không cần trần, chiều
cao 3 - 4m.
+ Hai bên vách lưới chuồng có rèm cơ động bằng nylon dày. Khi che
kín rèm hai bên vách tạo thành cái hang đúng nghĩa đen chạy dài từ đầu đến
cuối chuồng. Đầu chuồng chứa “cửa” để không khí vào, cuối chuồng lắp hệ
thống quạt hút có công suất lớn. Khi vận hành quạt hút đẩy không khí ra khỏi
chuồng, tạo thành dòng không khí (gió) chuyển động liên tục dọc theo chuồng
với vận tốc 2 – 2,5 m/s kéo theo hơi nước từ hệ thống những tấm làm mát.
Khi tấm làm mát và hệ thống quạt hút hoạt động sẽ làm giảm nhiệt độ chuồng
xuống từ 3,40c.
+ Nếu gà đang trong giai đoạn cần nhiều giờ chiếu sáng thì dùng rèm
che vách bằng nylon trong suốt để tận dụng ánh sáng ban ngày. “Cửa” gió vào
là vách lưới để trống. Trường hợp phải cắt giảm giờ chiếu sáng, vách chuồng
được thay thế bằng loại nilon đen ngăn ánh sáng. “Cửa” gió vào, gió ra cũng
được che tối hoàn toàn.
1.1.2.2. Ưu nhược điểm của phương thức nuôi chuồng kín
Ưu điểm:
- Điều hòa tiểu khí hậu trong chuồng nuôi phù hợp với các giao đoạn
phát triển của gà.

Ngô Giản Luyện (1994) [10]: Trong các tổ chức cấu tạo cơ thể gia cầm
thì khối lượng cơ chiếm nhiều nhất: 42 - 45 % khối lượng cơ thể. Khối lượng
con trống luôn lớn hơn con mái (không phụ thuộc vào giống, lứa tuổi và loại
gia cầm). Giai đoạn 70 ngày tuổi khối lượng tất cả các cơ quan của gà trống
đạt 530 g, của gà mái đạt 467 g.
Theo Lê Huy Liễu (2004) định nghĩa sinh trưởng là kết quả của sự
phân chia tế bào và sự tăng lên về thể tích nhằm duy trì sự sống trong cơ thể
sinh vật. Tác giả cũng cho biết sinh trưởng bao giờ cũng phải có các quá
trình: Tế bào phân chia, thể tích tăng lên và hình thành các chất giữa các tế
bào mà hai quá trình đầu là quan trọng nhất. Quá trình này xảy ra từ lúc phôi
thai đến khi cơ thể hết lớn (kỳ trưởng thành).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

* Những nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gà với những
mức độ khác nhau như di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông, các điều kiện môi
trường, nuôi dưỡng chăm sóc...
- Ảnh hưởng của dòng, giống
Các dòng giống khác nhau thì năng suất thịt cũng khác nhau. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Mỵ (1997), thì kết quả nghiên cứu trên ba
giống gà AA, Avian và BE88 nuôi 49 ngày tuổi tại Thái Nguyên có khối
lượng khác nhau, khối lượng cụ thể của từng giống như sau: giống gà AA là
2501,09 g; giống gà Avian là 2423,28 g; giống BE88 là 2305,14 g.
Tốc độ sinh trưởng cuả gia cầm phụ thuộc vào loài, giống, dòng, cá thể.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vang và cs. (1999) [18], khi nuôi

thì con trống có tốc độ sinh trưởng mạnh hơn con mái. Sự khác nhau này
được giải thích thông qua tác động của các gen liên kết giới tính.
Khi nghiên cứu tính biệt ảnh hưởng đến sinh trưởng của gia cầm, Jull
(1923) cho rằng: Sự di truyền các tính trạng khối lượng cơ thể do nhiều gen
quy định và ít nhất một cặp gen liên kết với giới tính quy định nằm trên NST
X. Vì vậy, có sự sai khác về khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng giữa gà
trống và gà mái trong cùng một giống từ 24 – 32 %.
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Vân và cs (2015): Ở gà hướng
thịt, giai đoạn 60 – 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180 – 250 g
Giữa tốc độ mọc lông có tương quan tỷ lệ thuận, tốc độ mọc lông có
liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm có tốc độ mọc lông nhanh
thường có chất lượng thịt tốt hơn. Đây cũng là tính trạng di truyền liên kết với
giới tính (Chanbers, 1990).
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia
cầm. Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ
giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả
năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời
gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) thì để phát huy được khả năng sinh
trưởng của gia cầm theo quy định của tính di truyền cần thiết phải cân bằng
nghiêm ngặt các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần nhất là năng lượng,

Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác như: Ẩm độ,
độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt đến khả
năng sinh trưởng của gia cầm.
* Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất của gà thịt.
- Tỷ lệ nuôi sống: Là chỉ tiêu ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và hiệu
quả chăn nuôi, phản ánh sức sống và khả năng chống bệnh của gia cầm. Tỷ lệ
nuôi sống của gia cầm chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và ngoại cảnh
(Trần Thanh Vân và Cs, 2015).
- Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể từng thời kỳ là chỉ tiêu sử dụng
để đánh giá khả năng sinh trưởng của gia cầm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này xác
định được khả năng sinh trưởng ở một thời điểm nhất định của cơ thể nhưng
không chỉ ra được sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần trong
cơ thể trong một khoảng thời gian ở các độ tuổi khác nhau.
Chỉ tiêu khối lượng cơ thể được minh hoạ bằng đồ thị gọi là đồ thị sinh
trưởng tích luỹ. Đồ thị này thay đổi theo dòng giống, điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng. Đối với gia cầm khối lượng cơ thể tính theo tuần tuổi có đơn vị là
kg/con hoặc g/con.
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thể
tích của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát. Sinh trưởng tuyệt
đối tính bằng g/con/ngày. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá trị
sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì càng có hiệu quả kinh tế cao.
- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng kích thước
và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát. Đồ thị sinh trưởng
tương đối có dạng hypebol, gà còn non thì sẽ có sinh trưởng tương đối cao,
sau đó giảm dần theo tuổi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn




http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status