BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*********o0o*********
NGUYỄN TRUNG THÀNH
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN SINH HỌC
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CÂY SU HÀO SẢN XUẤT THEO HƯỚNG HỮU CƠ TẠI
HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, các cô là giảng viên trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội, nhiều tập thể, cá nhân, bạn bè, đồng nghiệp và
người thân trong gia đình. Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS. Phạm Tiến Dũng, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ
bảo tôi trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậ
n văn này;
- Các thầy cô là giảng viên trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam,
trong thời gian qua đã giảng dạy, chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu, học tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân
trong gia đình, bạn bè của tôi đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Người thực hiện
Nguy
ễn Trung Thành Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageiii
MỤC LỤC
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.3. Nội dung và phương pháp bố trí thí nghiệm 33
2.3.1. Nội dung 33
2.3.2. Bố trí thí nghiệm 34
2.3.3. Quy trình kỹ thuật canh tác 35
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 40
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1. Ảnh hưởng củ
a các loại phân sinh học đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất cây su hào trồng trong hộp xốp 44
3.1.1. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học tới các chỉ tiêu sinh trưởng
của cây su hào 44
3.1.2. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến mức độ nhiễm sâu
bệnh 52
3.1.3. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến các chỉ tiêu cấu thành
năng suấ
t cây su hào 53
3.1.4. Ảnh hưởng của các loại phân bón sinh học đến chất lượng củ su hào 56
3.1.5. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại phân sinh học trên cây
su hào 58
3.2. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất cây su hào trồng ngoài đồng ruộng 60
3.2.1. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học tới các chỉ tiêu sinh trưởng
c
ủa cây su hào 60
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến mức độ nhiễm sâu bệnh 69
3.2.3. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất cây su hào 72
3.2.4. Ảnh hưởng của các loại phân bón sinh học đến chất lượng củ su hào 75
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến năng suất su hào
55
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến hàm lượng chất
trong củ su hào 57
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân sinh học trên cây su hào 58
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các loại phân sinh học tới thời gian sinh
trưởng của cây su hào. 61
Bảng 3.13. Động thái tăng trưởng chiều cao cây su hào. 63
Bảng 3.14. Động thái ra lá cây su hào 64
Bảng 3.15. Độ
ng thái phát triển đường kính củ su hào. 66
Bảng 3.16. Động thái phát triển chiều cao củ su hào 67
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của một số loại phân sinh học đến chỉ số diện
tích lá của cây su hào 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagevii
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến mức độ nhiễm
sâu bệnh cây su hào trong vụ đông năm 2013 70
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến mức độ nhiễm
sâu bệnh cây su hào trong đông xuân 2014 71
Bảng 3.20. Khối lượng trung bình củ su hào 72
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến năng suất su hào 74
Bảng 3.22. Ảnh hưởng củ
a các loại phân sinh học đến hàm lượng chất
trong củ su hào 76
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại phân sinh học
đến hiệu quả kinh tế cây su hào. 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageviii
17 KHCN Khoa học công nghệ
18 KLTB Khối lượng trung bình
19 LAI Chỉ số diện tích lá
20 NNHC Nông nghiệp hữu cơ
21 NSCT Năng suất cá thể
22 NSLT Năng suất lý thuyết
23 NST Ngày sau trồng
24 NSTT Năng suất thực thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagex
25 NXB Nhà xuất bản
26 TBNN Trung bình nhiều năm
27 TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn
28 TTKHTN Trung tâm khoa học thực nghiệm
29 V1 Vụ đông 2013
30 V2 Vụ đông xuân 2014
31 VNĐ Việt nam đồng
32 VSV Vi sinh vật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trờ thành tiêu điểm quan tâm
không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu. Sản xuất
nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo
việc làm cho 60% lao động cả nước song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu
nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường. Sản xuất nông
đó tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của một số loại phân bón sinh
học đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây su hào sản xuất theo
hướng hữu cơ tại huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”.
Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát
- Xác định được loại phân bón sinh học đem lại hiệu quả cao cho cây su
hào
được trồng trên ruộng sản xuất và trong hộp xốp.
+ Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá ảnh hưởng của các loại phân sinh học đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất của cây su hào được trồng trên ruộng sản xuất và trong hộp xốp.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón sinh học.
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh.
- Đánh giá hàm lượng tồn dư NO
3
-
trong củ, hàm lượng đường, hàm
lượng chất sơ trong củ.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
+ Ý nghĩa khoa học
- Xác định cơ sở khoa học về sản xuất su hào theo hướng hữu cơ bằng
các loại phân sinh học trong điều kiện trồng ngoài ruộng sản xuất và trồng
trong hộp xốp.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp và bổ xung vào tài liệu tham
khảo, nghiên cứu và ch
ỉ đạo sản xuất theo hướng hữu cơ.
+ Ý nghĩa thực tiễn.
- Kết quả góp phần trong quy trình kỹ thuật làm tăng năng suất và hiệu
quả kinh tế cho người dân trồng rau su hào theo hướng hữu cơ trên đồng
ruộng huyện Ba Vì – Hà Nội.
Chất béo hòa tan được biết đến là có hại cho cơ thể. Nếu ăn uống nhiều chất
này sẽ làm tăng nồng độ cholesterol có hại ở trong máu. Từ đó dẫn đến nhiều
bệnh ở tim như đau tim và đột quỵ. Hơn nữa, su hào giàu chất chống oxi hóa
nên giúp tế bào ngăn ngừa sự tổn thương bởi các phân tử gốc tự do đi vào cơ
thể qua hô hấp hoặc ăn uống. Những phân tử gốc này thường làm tăng nguy
cơ đau tim và ung thư.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page4
Giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh : Mùa đông hệ miễn dịch của chúng ta dễ
bị tấn công do sự phát triển mạnh của vi rút, do vậy mà chúng ta dễ bị cảm
cúm, ho, xổ mũi và mệt mỏi. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nếu bạn chăm
ăn su hào vào mùa đông, nó sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch.
Lý do là trong su hào có chứa rất nhiều vitamin C. Một bát su hào sống có
chứa lượng vitamin C nhiều hơn 1,4 lần so với nhu cầu cơ thể cần mỗi ngày.
Hệ miễn dịch khỏe mạnh cũng giúp bạn chống lại các bệnh như tim mạch và
ung thư. Ngoài ra vitamin C còn giúp cải thiện sự hấp thụ và phục hồi nguồn
cung vitamin E cho cơ thể.
Giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh: Su hào có hàm lượng chất xơ tuyệt vời cho cơ
thể. Một bát su hào có chứa 5 gram chất xơ, bằng 19% lượng chất xơ cơ thể cần
mỗi ngày. Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt bằng cách duy trì sức khỏe của
ruột và ruột kết. Nó cũng có vai trò quan trọng trong việc duy trì lượng vi khuẩn
có lợi trong ruột ở mức cân bằng. Tất cả những yếu tố trên giúp bạn giảm nguy
cơ mắc các bệnh ở đường tiêu hóa, bệnh trĩ và ung thư ruột kết.
Tăng cường chức năng thần kinh và cơ: Su hào cũng là loại củ giàu kali.
Một bát su hào sống đáp ứng được khoảng 14% lượng kali cơ thể cần mỗi ngày.
Kali là khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của cơ thể cũng như chức năng thần
kinh. Nó cũng hỗ trợ tích lũy carbohydrate- thành phần được sử dụng như là
“nhiên liệu” cho cơ bắp. Nếu cơ thể nhận đầy đủ lượng kali cũng sẽ giúp bạn xử
lý thông tin nhanh và không bị kích động khi gặp chuyện rắc rối.
cơ có khả năng cải tạo
đất rất lớn.
Phân hữu cơ bao gồm: Phân bắc, nước giải, phân gia súc, gia cầm, rác
thải đô thị sau khi được ủ thành phân ủ các phế phẩm của công nghiệp thực
phẩm (đồ hộp và kỹ nghệ dầu thực vật) và các tàn thể thực vật khi được vùi
trực tiếp vào đất cũng được xem là phân hữu cơ (Vũ Hữu Yêm, 1998).
* Phân hữu cơ vi sinh
Theo Vũ Hữu Yêm, 1995 chỉ
ra rằng:
Phân hữu cơ vi sinh là loại sản phẩm phân bón được tạo thành
thông qua quá trình lên men vi sinh vật có ích. Đó là vi khuẩn cố định
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page6
nitơ tự do nội sinh (Azotobacter, Azosprrillum), vi khuẩn nấm phân giải
photphat khó tan (Bacillus Poluaixa, Pseudomonas striata, Aspergillus
awamori ). Ngoài ra còn bổ sung các nguyên tố đa lượng phốt pho,
nitơ, kali và vi lượng.
Nguyên liệu để sản xuất phân hữu cơ có thể kể đến là phế thải người, động
vật, gia súc, gia cầm, phế thải chế biến thủy hải sản, tồn dư cây trồng nông lâm
ngư (thân, lá, rễ, cành), than bùn
Phân hữu cơ vi sinh có vai trò lớn:
+ Cung cấp ch
ất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ, hợp lý các tập đoàn vi sinh vật hữu
ích, giúp cải tạo lý, hoá tính và tăng độ phì nhiêu cho đất.
+ Quá trình trao đổi chất giữa các cation Fe, Ca, Mg, Al, Bo
thông qua axit humic, các hợp chất humat, giúp phân giải các dinh
dưỡng bị cố định trong đất như lân, kali, canxi làm cho nó trở nên hữu
dụng, tăng hiệu lực phân khoáng.
mùa vụ, các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật và việc canh tác cơ giới để
duy trì năng suất đất để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, và kiểm
soát cỏ
, côn trùng và các loại sâu bệnh khác. Mục đích hàng đầu của nông
nghiệp hữu cơ là tối đa hóa sức khỏe và năng suất của các cộng đồng độc lập về
đời sống đất đai, cây trồng, vật nuôi và con người.
Theo tổ chức nông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM, 2002): "Vai trò của
nông nghiệp hữu cơ, dù cho trong canh tác, chế biến, phân phối hay tiêu dùng,
là nhằm mục đích duy trì sức khỏe của h
ệ sinh thái và các sinh vật từ các sinh
vật có kích thước nhỏ nhất sống trong đất đến con người".
Mỗi quốc gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới đều có
những bộ tiêu chuẩn riêng để chứng nhận sản phẩm hữu cơ. Ngoài ra còn
có các tổ chức của Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các công ty trong
và ngoài nước chứng nhận sản phẩm hữu cơ. Nhưng khi một sản ph
ẩm hữu
cơ muốn xuất khẩu sang nước ngoài thì nó phải đáp ứng những nguyên tắc
của nông nghiệp hữu cơ trên thế giới.
* Ở Việt Nam
Canh tác hữu cơ đang là vấn đề còn mới ở Việt Nam. Sản phẩm hữu cơ
vẫn chưa có một vị trí vững chắc trên thị trường. Cho nên để sản phẩm nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page8
nghiệp hữu cơ được người tiêu dùng chấp nhận thì Việt Nam phải nhanh
chóng xây dựng các tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ.
Theo tiêu chuẩn ngành số 10TCN 602 – 2006: Tiêu chuẩn về sản xuất
nông nghiệp hữu cơ cà chế biến do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành quy định như sau:
1. Tất cả các loại phân bón hóa học đều bị cấm dùng.
khi gieo trồng.
14. Phân bón hữu cơ phải được sử dụng theo cách tổng hợp (ví dụ: phân
ủ, phân chuồng, phân xanh).
15. Cấm đốt cành cây, rơm rạ (trừ trường hợp đố
i với kiểu du canh đất dốc).
16. Cấm dùng phân bắc (phân người) trong sản xuất hữu cơ.
17. Phân gà từ các trại gà công nghiệp được phép sử dụng trong canh
tác hữu cơ song phải được ủ kỹ ở nhiệt độ cao. Phân gà từ các cơ sở nuôi gà
ngay trên mặt đất được phép dùng.
18. Phân ủ đô thị không được phép dùng.
19. Nông dân phải có những biện pháp nhằm ngăn ngừa xói mòn đất
màu và tình trạ
ng nhiễm mặn đất.
20. Túi và các vật dụng đựng được sử dụng để vận chuyển và lưu kho
sản phẩm hữu cơ đều phải mới và sạch. Túi nilon tổng hợp cũ không được
phép dùng.
21. Không được phép phun các loại thuốc trừ sâu cấm sử dụng trong
kho chứa nông sản.
22. Được phép sử dụng thuốc trừ sâu sinh học trong sản xuất nông
nghiệp h
ữu cơ.
Trong tương lai Việt Nam cần xây dựng nguyên tắc chuẩn về canh tác
hữu cơ như các nước trong khu vực đã làm, để người sản xuất có cơ sở triển
khai sản xuất đồng thời giúp sản phẩm của họ được người tiêu dùng chấp
nhận, từ đó kích thích được thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
ở Việt Nam (T
ống Khiêm, 2009).
1.3. Tình hình nghiên cứu và phát triển nông nghiệp hữu cơ và rau hữu cơ
1.3.1. Trên thế giới
1.3.1.1. Lịch sử ra đời của nông nghiệp hữu cơ trên thế giới.
chức hình thành trên cơ sở của IFOAM và chương trình công nhận của
IFOAM được tôn trọng như một hướng dẫn quốc tế chung cho các hệ thống
tiêu chuẩn và ch
ứng nhận của các quốc gia có thể xây dựng và sản xuất hữu
cơ. Tháng 12 năm 2000, bộ nông nghiệp Mỹ đã ban hành quy định về thực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page11
phẩm hữu cơ và có hiệu lực vào tháng 10 năm 2002. Ở châu Âu, quy định
2092/91 về thực phẩm hữu cơ cũng được quốc tế thông qua năm 1991, năm
1992 các quốc gia có thể xây dựng về thực phẩm hữu cơ và xây dựng nên tiêu
chuẩn Codex Alimentarius về sản phẩm hữu cơ đã thông qua năm 1999. Năm
1980 ở châu Âu, sản xuất hữu cơ đã thúc đẩy các nhà và người tiêu dùng luôn
gắn bó với nhau vì lợ
i ích xã hội và môi trường. Từ năm 1990 – 1999 trang
trại phát triển nhanh ở hầu khắp các nước châu Âu, tổng diện tích sản xuất
hữu cơ tăng 46,2% hàng năm tổng diện tích hữu cơ tăng trung bình 30% với
hơn 100.000 trang trại hữu cơ, diện tích hơn 3 triệu ha, chiếm 2% đất nông
nghiệp. Số trang trại hữu cơ tăng nhanh, năm 1990 có 830 trang trại, năm
2000 tăng lên 5300 trang trại sản xuất nông nghiệp hữ
u cơ (Lê Văn Hưng,
2009).
1.3.1.3. Nhu cầu về thị trường hữu cơ trên thế giới
Thị trường các sản phẩm hữu cơ cũng phát triển nhanh chóng ở các
nước châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản. Các sản phẩm hữu cơ chiếm tỷ lệ rất
nhỏ trong tổng nhu cầu thực phẩm trên thị trường. Tỷ lệ thị trường ở hầu hết
các qu
ốc gia chỉ 1% tổng số thực phẩm bán ra, nước Áo và Thụy Sĩ có tỷ lệ
1,8 – 2% và đan mạch có 2,5 – 3% nhu cầu thị trường hữu cơ ở các nước châu
Âu, ở châu Mỹ và Nhật Bản có 1 – 3% năm 2000 thị trường thực phẩm hữu
tâm và hướng tới, các nước đang phát triển tập trung chủ yếu ở châu Phi, châu
Á và châu Mỹ La Tinh. Sản xuất nông nghiệp h
ữu cơ chính là cơ hội tạo ra thị
trường và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm cho các nước đang phát
triển và Việt Nam cũng không ngoại lệ, do vậy ngay lúc này đây, phát triển
sản xuất nông nghiệp hữu cơ là thực sự cần thiết để giúp cho người Việt được
hưởng những sản phẩm hữu cơ của chính mình.
1.3.2. Tại Việt Nam
Với truyền thống hơn 4000 năm lịch sử, nền nông nghiệp Việt Nam
vốn được tự nhiên, trước năm 1954 người Pháp có đưa một số máy móc và
phân hóa học vào trồng trọt, nhưng thời gian đó nông dân ta vẫn chưa hiểu sử
dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật như thế nào? Bằng phương thức
canh tác truyền thống, nông dân đã sử d
ụng tập đoàn các giống địa phương
như lúa : Tám xoan, Dự, Dị Hương và nếp cái hoa vàng…, cây ăn quả như :
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page13
nhãn lồng Hưng Yên, bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng, cam Vinh… . Các giống
địa phương này cho năng suất không cao, đòi hỏi điều kiện chăm sóc thấp, có
khả năng chống chịu được sâu bệnh, hạn hán, lũ lụt và thích ứng với điều kiện
tự nhiên, khí hậu của địa phương. Nhưng những giống địa phương trên có
phẩm chất cao, ăn ngon nên người tiêu dùng rất ưa chuộ
ng.
Trước năm 1960, khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa được áp dụng
vào Việt Nam thì cung cấp dinh dưỡng cây trồng ở các địa phương thường
dựa vào nguồn phân chuồng (đã hoai mục), nước tiểu, bùn ao và các loại cây
phân xanh (cốt khí, điền thanh, bèo hoa dâu, lạc dại, cây họ đậu…). Ngoài ra
người ta còn dùng nước phù sa để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Từ năm 1960, đặc biệt là sau ngày giải phóng miền nam 1975, nhiều gi
ội cho Việt Nam phát
triển nông nghiệp hữu cơ là rất lớn. Mặt khác việc triển khai sản xuất và
chứng nhận sản phẩm hữu cơ vẫn chưa được các cơ quan có thẩm quyền
quan tâm, phần lớn các dự án được tài trợ là do các tổ chức quốc tế và các
công ty lớn ở trong nước. Tháng 12/2006, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đưa
ra quyết định ban hành bộ tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ 10TCN602-2006,
nhưng nay vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể cho việc cấp giấy chứng nhận sản
phẩm hữu cơ và bộ chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hữu cơ, vì vậy hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam vẫn chưa biết sản xuất nông nghiệp hữu cơ, phần lớn người
tiêu dùng cũng chưa có khái niện về sản phẩm hữu cơ (IFOAM, 2008).
Hiện nay, các s
ản phẩm nông nghiệp của Việt Nam hầu hết vẫn
không kiểm soát dư lượng hóa chất, do đó các nông sản, thực phẩm đang
bị mất dần thị trường cao cấp và rất hiếm khi bán được theo dạng nguyên
chất sản (original), hoặc dưới thương hiệu của sản phẩm hữu cơ. Như
vậy chính nước ta cũng không nhận thức được và hiện đang bỏ lỡ
rất
nhiều cơ hội phát triển về thương hiệu nông sản hữu cơ ở Việt Nam trên
thị trường thế giới, kèm theo đó là cơ hội để giữ thế cân băng sinh thái
cho một số vùng đang là lá phổi xanh của Việt Nam mà trước nhà nước
ta cũng chưa có chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Mặc dù vậy trong khoảng 10 năm nay ở nước ta đã xuất hiệ
n mốt số tấm
gương điển hình tiên phong đi vào sản xuất nông nghiệp hữu cơ, có thể
kể đến như mô hình “Sản xuất gạo thơm hữu cơ Hoa Sữa của công ty cổ
phần thương mại và sản xuất Viễn Phú” tại xã Khánh An, huyện U Minh,