Giáo án Công dân 9 - Pdf 60

Tiết 1
Bài 1 : chí công vô t
Ngày soạn: 15/08/2009
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là chí công vô t, những biểu hiện của chí công vô t,
vì sao cần phải có chí công vô t.
2. Kĩ năng: HS phân biệt đợc các hành vi thể hiện chí công vô t, biết tự kiểm tra mình.
3. Thái độ: HS biết quý trọng những hành vi thể hiện chí công vô t phê phán phản đối
những hành vi tự t tụ lợi,thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
B. Ph ơng tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu giáo án, tranh ảnh băng hình, giấy, bút dạ.
HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi trong bài.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
2. Bài mới
Giới thiệu bài : Gv nêu nên ý nghĩa sự cần thiết của sự chí công vô t trong cuộc sống.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv Yêu cầu học sinh đọc truyện trong sách
giáo khoa.
Thảo luận các câu hỏi có ở phần gợi ý
Hs Đại diện các nhóm trả lời
Nhận xét - bổ sung
Gv Kết luận :
- Tô Hiến Thành dùng ngời chỉ căn cứ vào
việc ai là ngừơi gánh vác đợc công việc chung
của đất nớc.
- Điều đó chứng tỏong thực sự công bằng,
không thiên vị.
- Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh là
tấm gơng trong sáng tuyệt vời của một con ng-
ời đã dành trọn cuộc đời mình cho quyền lợi

chính đáng để đem lại lợi ích cho bản
thân(Nh mong làm giầu, đạt kết quả cảôtng
học tậpthì đó cũng không phải là hành vi của
sự không chí công vô t. Có nhữnh kẻ miệng
nói có vẻ chí công vô t nhng hành động và
việc làm lại thể hiện s ích kỷ, tham lam đặt lợi
ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể...thì đó là
kẻ đạo đức giả không phải là những con ngời
chí công vô t thực sự .
? Qua đó em thấy chí công vô t có ý nghĩa
nh thế nào với cá nhân và tập thể(xh)
II. Nội dung bài học
1. Chí công vô t
Là phẩm chất đạo đức tốt dẹp trong
sáng và cần thiết của tất cả mọi ngời.
2.
ý
nghĩa của chí công vô t
- Với xã hội : Thêm giàu mạnh ,
công bằng, dân chủ
- Với cá nhân: Đợc mọi ngời tin yêu
2
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Để rèn luyện đợc phẩm chất đạo đức này
chúng ta phải ntn?
Gv: Mỗi ngời chúng ta không những phải có
nhận thức đúng đắn để có thể phân biệt đợc
các hành vi thể hiện sự chí công vô t (Hoặc
không chí công vô t) mà còn cần phải có thái
độ ủng hộ , quý trong ngời chí công vô t, phê

Sự cần thiết phải rèn luyện để trở thành ngời có tính tự chủ.
2. Kĩ năng : HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ biết đánh giá bản thân
và ngời khác về tính tự chủ .
3. Thái độ: HS biết tôn trọng ngời sống tự chủ, biết rè luyện tính tự chủ.
B. Ph ơng tiện dạy học:
GV:SGK,SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, những tấm gơng ví dụ về tính
tự chủ
HS: Đọc bài, chuẩn bị gấy bút......
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Kể một câu truyện hay về một tấm guơng thể hiện tính tự chủ của những ngời xung quanh
mà em biết
2. Bài mới:
GV:Đặt vấn đề vào bài bằng câu chuyện của học sinh và kể thêm câu truyện khác về
một học sinh có hoàn cảnh khó khăn ngữ vấn đề cố gắng , tự tin học tập không chán nản để
học tốt.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Học sinh đọc truện Một ngời mẹ
? Trong hoàn cảnh nh thế Bà Tâm đã làm gì
để có thể sống và chăm sóc con?
Hs: Tự do phát biểu
? Nếu đặt em vào hoàn cảnh nh bà Tâm em sẽ làm
nh thế nầo?
Gv: Nh vậy các em đã thấy bà Tâm làm chủ đợc
tình cảm , hành vi của mình nên đã vợt qua đợc đau
khổ sống có ích cho con và ngời khác.
Gv: Trớc khi chuyển sang phần hai các em hãy
nghiên cứu tiếp truyện Chuyện của N
? N từ một học sinh ngoan ngãn đi đến chỗ nghiện
I. Đặt vấn đề

không hài lòng, bạn sẽ xử sự ntn?
Nhóm 2: Khi có ngời rủ bạn điều gì sai trái nh
trốn học, trốn lao động , hút thuốc lá ....
bạn sẽ làm gì?
Nhóm 3: Bạn rất mong muốn điều gì đó nhng cha
mẹ cha dáp ứng đợc bạn làm gì?
Nhóm 4: Vì sao cần có thái độ ôn hòa, từ tốn
trong giao tiếp với ngời khác ?
- Ban bà xấu rủ rê
- Bỏ học thi trợt tốt nghiệp
- Buồn chán > nghịên ngập +
trộm cắp.
II. Nội dung bài học
1. Biểu hiện của tự chủ:
- Bình tĩnh không nóng nảy, vội
vàng .
- Không chán nản, sợ hãi
- ứng xử lịch sự .
2. ý nghĩa :
- Tính tự chủ gíup con ngời tránh đ-
ợc những sai lầm không đáng có.
- Xã hội sẻ trở nên tốt đẹp hơn.
3. Rèn luyện
- Phải tập điều chỉnh hành vi theo
nếp sống văn hóa.
- Tập hạn chế những đòi hỏi .
5
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: Tổng kết lại cách ứng xử đúng cho từng tr-
ờng hợp.

1. Kiến thức : Hiểu đợc thế nào là dân chủ, kỉ luật, biểu hiện của dân chủ kỉ luật. ý
nghĩa của dân chủ kỉ luật trong nhà trờng và xã hội .
2. Kĩ năng: Biết giao tiếp và ứng xửthực hiện tốt dân chủ, biết tự đánh giá bản thân xây
dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.
3. Thái độ : Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật phát huy dân chủ trong học tập và các
hoạt động khác.
B. Phơng tiện dạy học :
Gv: Các sự kiện tình huống , t liệu tranh ảnh giấy khổ lớn.
Hs: Đọc bài và soạn bài trớc.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ở trờng và nêu
cách ứng xử phù hợp?
2. Bài mới:
Giáo viên giới thiệu bài: đại hội chi đoàn lớp 9a điễn ra rất tốt đẹp . Tất cả đoàn viên chi
đoàn đã tham gia xây dựng, bàn bạc về phơng hứơng phấn đấu của chi đoàn năm học mới.
Đại hội cũng đã bầu ra đợc một ban chấp hành chi đoàn gồm các bạn học tốt, ngoan ngoãn
có ý thức xây đựng tập thể để lãnh đạo chi đoàn trở thành đơn vị suất sắc của trờng.
? Hãy cho biết: Vì sao Đại hội chi đoàn 9A lại thành công nh vậy?
HS : Tập thể chi đoàn đã phát huy tích cực tính dân chủ. Các đoàn viên có ý thức kỷ luật
tham gia đầy đủ.
GV: Dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc 2 câu chuyện sách
giáo khoa
? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm
phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2
tình huống trên.
GV: Chia bảng thành 2 phần
Phần 1

đầu những biểu hiện của tính dân chủ, kỷ
luật,hậu quả của thiếu tính dân chủ kỷ luật.
GV: Tổ chức thảo luận nhóm.
Nhóm 1. 1. Em hiểu thế nào là dân chủ.
2. Thế nào là tính kỷ luật.
Nhóm 2. 1. Dân chủ kỷ luật thể hiện ntn.
2. Tác dụng của dân chủ kỷ luật.
Nhóm 3. 1. Vì sao trong cuộc sống ta cần
về yêu cầu của giám đốc.
- Sức khoẻ công nhân giảm sút.
- Công dân kiến nghị cải thiện lao động
đồi sống vật chất, nhng giám đốc không
chấp nhận.
Biện pháp kỉ luật
- Các bạn tuân thủ quy định tập thể.
- Cùng thống nhất hoạt động.
- Nhắc nhở đôn đốc thực hiện kỷ luật.
* Ông là ngời chuyên quyền độc đoán, gia
trởng.II. Nội dung bài học
1. Thế nào là dân chủ kỷ luật
* Dân chủ:
- Mọi ngời làm chủ công việc.
- Mọi ngời đợc biết đợc cùng tham
ga
- Mọi ngời góp phần thực hiện
8
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

đồng
- Hành động thống nhất để đạt kết
quả cao.
2. Tác dụng
- Tạo sự nhận thức cao về nhận thức,
ỷ chí và hành động.
- Tạo điều kiện cho sự phát triển của
mỗi cá nhân.
- Xây dựng xã hội phát triển về mọi
mặt.
3. Rèn luyện nh thế nào
- Tự giác chấp hành kỷ luật
- Các cán bộ lãnh đạo tổ chức xh tạo
điều kiện cho cá nhân đợc phát huy
tính DC_KL
- HS vâng lời cha mẹ, thực hiện quy
định của trờng, lớp, tham gia dân
chủ có ý thức kỷ luật của công dân.
9
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
các đối tợng sau.
- Học sinh
- Thầy, cô giáo
- Bác nông dân
- CN trong nhà máy
- ý kiến của cử tri
- Chất vấn các Bộ trởng đại biểu QH
GV: Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi.
HS: Bổ sung, nhận xét
III. Bài tập

1. Kiểm tra bài cũ : ? Những câu tục ngữ sau câu nào nói về tính kỷ luật?
- Ao có bờ, sông có bến.
- Ăn có chừng, chơi có độ.
- Nớc có vua , chùa có bụt.
- Đất có lề, quê có thói.
- Tiên học lễ hậu học văn.
3. Bài mới:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918) đã có 10 triệu ngời chết hàng
triệu ngời bị thơng.Số ngời bị chết ở Pháp là 1400000 ngời, ở Đức là1800000, ở Mĩ là
3000000ngời.
Trong chiến tranh thế giới lân thứ hai(1939- 1945) có 60 triệu ngiời chết nhiều
nhất ở châu Âu, một phần của nơcá Nga bị phá hoại trơ trụi. Đặc biệt hai quả bom
nguyên tử của Mĩ ném xuống Hirôxima(6-8-1945) và Nagasaki (9-8-1945)- Nhật bản
trong giây lát làm chết 400000 ngời gieo rắc nỗi sợ hãi khủng khiếp cho loài ngời tiến
bộ
ở Việt nam: trên 1 triệu trẻ em và ngời lớn bị di chứng chất độc màu da cam hàng
chục vạn ngời đã chết.
? Chúng ta có suy nghĩ gì về những thông tin trên
Gv: Hoà bình là khát vọng là ớc nguyện của mỗi ngời là hạnh phúc cho mỗ gia
đình mỗi dân tộc và toàn nhân loại. Để hiểu thêm vấn đề này chúng ta học bài hôm nay.

11
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Nhóm1: Em có suy nghĩ gì khi đọc những
thông tin và xem ảnh.
Nhóm 2: Chiến tranh đã gây lên hậu quả gì
cho con ngời
Nhóm 3: Chiến tranh đã gây hậu quả gì cho trẻ em
Nhóm 4: Em có nhận xét gì khi đế quốc Mĩ gây

12
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Theo em chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi
nghĩa khác nhau ntn?
? Cách bảo vệ hoà bình vững chắc nhất là gì
Gv: Chuyển ý
? Nh vậy theo em thế nào là hoà bình?
? Những biểu hiện của lòng yêu hoà bình là gì
? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói riêng phảI
làm gì để bảo vệ hoà bình.
Gv: Hiện nay xung đột giữa các dân tộc tôn giáo và
* Chiến tranh chính nghĩa
- Đấu tranh chống xâm lợc
- Bảo vệ độc lập tự do
- Bảo vệ hoà bình
* Chiến tranh phi nghĩa
- Gây chiến giết ngời, cớp của
- Xâm lợc đất nức khác
- Phá hoại hoà bình
- Xây dựng mối quan hệ hoà
bình hữu nghị hợp tác các quốc
gia đấu tranh chống xâm lợc
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là hoà bình
- Không chiến tranh sung đột vũ
trang
- Là mối quan hệ bình đẳng hợp
tác giữa các dân tộc
2. Biểu hiện của hoà bình.
- Giữ gìn cuộc sống bình yên

4. Đánh giá:
? Nh vậy theo em thế nào là hoà bình
? Những biểu hiện của lòng yêu hoà bình là gì
? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói riêng phải làm gì để bảo vệ hoà bình.
5. Hoạt động tiếp nối:
- Làm các bài tập còn lại
- Su tầm báo chí, tranh ảnh về các hoạt động vì hoà bình
tiết: 5 - bài 5
tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Ngày soạn: 20/09/2009
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Hs hiểu đợc thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới, ý nghĩa của tình hữu nghị, những biểu hiện việc làm cụ thể của tình hữu nghị
giữa các dân tộc.
14
Kĩ năng: Tham gia các hoạt động vì tình hữu nghị, thể hiện sự đoàn kết hữu
nghị với các dân tộc khác.
Thái độ: Có hành vi xử sự có văn hoá với mọi ngời. Biết tuyên truyền chính
sách hoà bình, hữu nghị của Đảng nhà nớc.
B. Phơng tiện dạy học
Gv: SGK, SGV, Bài báo tranh ảnh.
Hs: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu các hoạt động vì hoà bình ở trờng, lớp và địa phơng của chúng ta,
các hình thức hoạt động đó là gì?
HS: - Tham gia kí vào đơn kiện công ty hoá chất của Mỹ.
- Phản đối cuộc chiến của Mĩ tại Irắc....
2. Bài mới
Gv: Yêu cầu cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình

trên thế giới?
? ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác?
? Chính sách của Đảng đối với hoà bình hữu
nghị ?
- Giao lu kết nghĩa
- Viết th , tặng quà
- Xin chữ kí
II. Nội dung bài học

1. Khái niệm tình hữu nghị
Là quan hệ bạn bè thân thiét giữa nớc
này với nớc khác.
2. ý nghĩa
- Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc
cùng hợp tác phát trển.
- Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát
triển: Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,
KHKT
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây
căng thẳng, mâu thuẫn, dẫn đến nguy cơ
chiến tranh.
3. Chính sách của Đảng
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc
tế thuận lợi.
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển
của đất nớc.
- Hoà nhập với các nớc trong quá trình
16
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Hs chúng ta cần phải làm gì để xây dựng

b. Em tham gia tích cực, đóng góp sức
mình, ý kiến cho cuộc giao lu vì đây là
dịp giới thiệu côn ngời và đất nớc VN, để
họ thấy đợ chúng ta lịch sự , hiếu khách.
3. Củng cố:
- Su tầm một số câu ca dao, tục ngữ.
- Nớc ta hiện nay dăt mối quan hệ với các nớc nào?
4. Đánh giá:
?Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thé giới?
? ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác?
17
? Chính sách của Đảng đối với hoà bình hữu nghị ?
? Hs chúng ta cần phải làm gì để xây dựng hữu nghị ?
5. Hoạt động nối tiếp:
- Làm các bài tập còn lai.
- Soạn các câu hỏi phần bài mới.
tiết: 6 - bài: 6
Hợp tác cùng phát triển
Ngày soạn: 27/09/2009
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải
hợp tác
Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2. Kĩ năng: Có nhiều việc làm cụ thể về hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã
hội
Biết hợp tác với bạn bè với mọi ngời trong hoạt động chung.
3. Thái độ: Tuyên truyền vận động mọi ngời ủng hộ chủ trơng chính sách của Đảng về
sự hợp tác cùng phát triển.
B. Phơng tiện dạy học:
Gv: SGK, SGV, Tranh ảnh, báo chí, máy chiếu.

tế trên các lĩnh vực : Thơng mại, y tê, lơng
thực và nông nghiệp, giáo dục, khoa học,
quỹ nhi đồng. đó là sự hợp tác toàn diện thúc
đấy sự phát triển của đất nớc.
? Bức tranh về trung tớng Phạm Tuân nói lên
điều gì?
Hs: ngời đầu tiên của VN bay vào vũ trụ với
sự giúp đỡ của Liên Xô.
? Cầu Mỹ thuận, ảnh ca mổ nói lên điều gì?
I. Đặt vấn đề
- Việt nam tham gia vào các tổ chức quốc
tế trên các lĩnh vực : Thơng mại, y tê, lơng
thực và nông nghiệp, giáo dục, khoa học,
quỹ nhi đồng. đó là sự hợp tác toàn diện
thúc đấy sự phát triển của đất nớc.
19
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa
nớc ta với các nớc khác?
? Quan hệ hợp tác với các nớc sẽ giúp ta các
điều kiện gì.
Hs: Vốn, trình độ quản lý, khoa học- công
nghệ.
Gv: Đất nớc ta đi lên từ nghèo nàn lạc hậu
nên CNXH lên rất cần các điều kiện trên.
? Bản thân em có thấy đợc tác dụng của hợp
tác với các nớc trên thế giới
Hs: - Hiểu biết rộng
- Tiếp cận với trình độ KHKT các nớc
- Nhận biết đợc tiến bộ văn minh nhân

Gv: Nhận xét:
Quá trình đổi mới của nớc ta hiện nay diễn
ra khi thế giới có nhiều biến đổi to lớn cả về
kinh tế và chính trị. Là một công dân tơng
lai của đất nớc XHCN chúng cần hiểu rõ hơn
trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây
dựng đất nớc nói chung và hợp tác với các n-
ớc nói riêng.
GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập trong sgk.
? Tìm những tấm gơng hợp tác tốt của các
bạn trong lớp, trong truờng hoặc ở địa phơng
em?
- Nguyên tắc : bình đẳng
2. ý nghĩa
- Giải quyết những bức súc có tính toàn
cầu.
- Giúp các nớc nghèo phát triển
- Đạt đợc mục tiêu hoà bình.
3. Chủ trơng của Đảng Nhà nớc ta:
- Tăng cờng hợp tác
- Tuân thủ nguyên tắc:
+ Độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh
thổ
+ không can thiệp nội bộ không vũ
trang
+ Bình đẳng có lợi
+ Giải quyết bất đồng bằng thơng l-
ợng
+ Phản đối âm mu, sức ép áp đặt
4. Học sinh cần

? Trách nhiệm của bản thân các em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
? Gọi học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
5. Hoạt động tiếp theo:
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài 7.
- Su tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về hợp tác.
tiết: 7 - bài: 7 kế thừa và phát huy
22
truyền thống ốt đẹp của dân tộc
Ngày soạn: 23/08/2009
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt nam. ý nghĩa của truyền thống đó.
2. Kĩ năng: Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc hậu
xấu. Có kỹ năng phân tích đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử.
3. Thái độ: Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Phê phán
thái độ việc làm thiếu tôn trọng hoặc rời xa truyền thống dân tộc.
B. Phơng tiện dạy học:
Gv: Tài liệu, SGK, SGV, Ca dao, Tục ngữ.
Hs: Đọc bài và soạn bài.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là hợp tác? nguyên tắc của hợp tác?
? ý nghĩa của sự hợp tác là gì?
? Chủ trơng của đảng ta, nhà nớc ta ntn?
? Trách nhiệm của bản thân các em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2. Bài mới
Gv: Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chào mừng cô giáo Mai nhân
ngày 20-11. Nhng bỗng có tiéng gõ cửa rụt rè. Cô giáo mai ra mở cửa. Trớc mắt cô là ngời
lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa sau khi đã bình tâm trở lại cô giáo mai nhận

sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm lũ
bán nớc cớp nớc
Thực tiễn đã chứng minh: Bà Trng ... Mỹ,
các chiến sĩ ngoài mặt trận, nông dân, bà
mẹ.
- Truyền thống yeu nớc.
* Nhóm 2.
- Cụ Chu văn An là nhà giáo nổi tiếng thời
nhà Trần. Có công đào tạo nhiều học trò
nhân tài cho đất nớc, nhiều ngời nổi tiếng.
- Làm quan to nhng vẫn nhớ đến sinh nhật
thầy. Họ là những học trò kính cẩn, lễ
phép, khiêm tốn tôn trọng thầy giáo cũ.
Thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo
* Nhóm 3.
- Lòng yêu nớc của dân tộc là một truyền
thống quý báu. Đó là truyền thống yêu nớc
còn giữ mãi đến ngày nay.
- Biết ơn kính trọngthầy cô dù mình là ai.
24
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
thống dân tộc. Truyền thống yêu nớc truyền
thống tôn s trọng đạo đợc đề caapj trong hai
câu truyện trên đã gíp chúng ta hiểu về
truyền thống dân tộc đó là truyền thống
mang ý nghĩa tích cực. Tuy nhiên chúng ta
cần hiểu rõ truyền thống mang tính tiêu cực
và thái độ của chúng ntn
? Theo em bên cạnh truyền thống dân tộc
mang ý nghĩa tích cực còn có truyền thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status