giáo án nghề điện - Pdf 60

Tiết 1 - 3: GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
A - MỤC TIÊU:
- HS nắm được vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất.
- Hiểu biết được các nghề trong ngành điện.
- Nắm được các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng, đối tượng của nghề điện, mục đích lao động
của nghề điện, môi trường hoạt động của nghề điện, những dụng cụ lao động của nghề điện.
- Nắm vững yêu cầu đối với nghề điện dân dụng.
- Thấy được triển vọng của nghề điện trong tương lai
B - CHUẨN BỊ
Các loại dụng cụ phục vụ cho nghề điện dân dụng như tuốc – nơ – vít các loại, kìm điện, cờ lê các loại, kìm
tuốt dây điện, mỏ hàn, vôn kế, ampekế….
C - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP.
I - Ổn định: Điểm danh
II – Bài mới:
1) Giới thiệu chương trình nghề điện dân dụng THCS
Chương trình 70 tiết, gồm 4 chương:
Chương I: An toàn lao động trong nghề điện (3 tiết)
Chương II: Mạng điện sinh hoạt (32 tiết)
Chương III : Máy biến áp (9 tiết)
Chương IV: Động cơ điện (26 tiết)
III – Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nghề điện dân dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I - ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGHỀ ĐIỆN
- Vì sao có thể khẳng định điện năng là
nguồn động lực chủ yếu với đời sống và
sản xuất?
* GV giải thích: Điện năng có thể biến đổi
thành quang năng (các loại đen để thắp
sáng), nhiệt năng (mỏ hàn, bếp điện, bàn
là điện..), cơ năng (các loại động cơ)
- Tại sao trong sinh hoạt điện năng đóng

- Nhiệt điện:….
1
- Thuỷ điện:…
3) Đối tượng lao động của nghề điện
- Hầu hết các hoạt động trong sản xuất và đời sống đều
gắn với việc sử dụng điện năng. Vì vậy cần nhiều người
để làm các công việc về điện. Nghề điện rất phong phú
và đa dạng, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực phục
vụ sinh hoạt, lao động, sản xuất.
- Nguồn điện năng: bao gồm các nguồn điện năng một
chiều, xoay chiều, nguồn điện áp thấp có công suất nhỏ
đến nguồn điện áp cao có công suất lớn..
- Các loại vật liệu kĩ thuật điện.
- Các thiết bị điện, khí cụ điện và các đồ dùng điện.
- Đường dây tải điện và các mạng điện
4) Mục đích lao động
- Duy trì, khôi phục các nguồn điện năng (vận hành điện
trong các nhà máy điện, trạm điện; sửa chữa, khôi phục
các nguồn điện nhỏ)
- Sản xuất các loại khí cụ điện, thiết bị điện và đồ dùng
điện.
- PHát hiện những hư hỏng về điện và cơ của các thiết
bị điện, đồ dùng điện và tiến hành sửa chữa khôi phục
chức năng của chúng.
- Phát hiện và sửa chữa những hư hỏng của mạng điện
5) Công cụ lao động
- Đồ dùng bảo hộ lao động trong nghề điện: mũ, quần
áo, giày dép bảo hộ lao động. Một số dụng cụ bảo vệ an
toàn điện: găng tay, ủng bằng cao su…
- Dụng cụ đo và kiểm tra điện: Bút thử điện, đồng hồ

nhưng chủ yếu là do chạm vào vật dẫn điện, chạm vào
chi tiết của thiết bị điện bị rò điện hoặc do phóng điện
nếu đến gần phần điện mang điện áp cao như đường dây
cao áp…
b)Biện pháp an toàn:
- Khi lắp đặt và sửa chữa thiết bị hoặc mạng điện ta
phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ như: thảm
cao su để lót chỗ đứng hoặc giá cách điện, găng tay cao
su, ủng…
- Dùng các dụng cụ lao động có chuôi cách điện đúng
tiêu chuẩn bằng nhựa, cao su có độ dầy cần thiết, có gờ
cao để tránh trượt tay (dùng các dụng cụ này chỉ với
điện áp dưới 1000V)
- Khi sửa chữa thiết bị và mạng điện phải dùng dụng cụ
kiểm tra như bút thử điện tránh sờ chạm vào vật mang
điện.
2-Các nguyên nhân khác.
- Khi lắp đặt các thiết bị điện, đồ dùng điện thường
phải làm việc trên thang. Do vậy việc dùng thang cần
đảm bảo an toàn, thang chắc, vững.
- Khi thực hiện một số công việc cơ khí như khoan,
đục,… Cần chú ý an toàn lao động trong công việc này
CHƯƠNG II - MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT.
Tiết 4 – 6 : ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A- MỤC TIÊU:
- HS nắm được các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt, nắm và hiểu được các vật liệu dùng trong mạng điện
sinh hoạt.
- HS nắm được chức năng và sử dụng được một số dụng cụ trong lắp đặt điện.
- Làm cho học sinh thấy được sự an toàn trong lắp đặt, sửa chữa điện.

- Hai dây không nối
- Hai dây có nối
- Ổ điện
- Cầu chì
- Công tắc 2 cực
- Công tắc 3 cực
- Cầu dao 2 pha
- Cầu dao 3 pha
- Bóng đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang
….
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
II - Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
1- Vật liệu dẫn điện:
Vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện chạy qua
a) PHân loại:
VLDĐ có thể là chất khí (hơi thuỷ ngân), chất lỏng
(dung dịch điện phân), chất rắn (đồng, nhôm, sắt,..).
Trong đó kim loại được sử dụng rộng rãi nhất đặc biệt là
đồng và nhôm.
b) Tính chất:
4
- Đặc trưng cho tính dẫn điện VLDĐ là Điện trở suất,
vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ (từ 10
-6
đến 10
-
8
Ωm) . Những vật liệu dẫn điện càng tốt thì có điện trở
suất càng nhỏ

loại: Vật liệu từ mềm và vật liệu từ cứng
- Vật liệu từ mềm có lực giữ từ nhỏ bao gồm thép kỹ
thuật điện (tôn silic), ferit, mangan – niken. Được dùng
làm mạch từ cho các máy điện, thiết bị điện từ xoay
chiều và một chiều.
- Vật liệu từ cứng có lực giữ từ lớn thường dùng làm
nam châm vĩnh cửu bao gồm thép các bon,vonfram, hợp
kim anicô…
4- Dây dẫn điện và cáp điện
Dây dẫn điện thường dùng để truyền tải và phân phối
điện năng. Có 2 loại dây dẫn điện là dây dẫn và dây cáp.
a – Dây dẫn điện
Được chia thành 2 loại: dây trần và dây có vỏ bọc cách
điện.
a1) Dây trần: Có loại nhiều sợi, có loại 1 sợi bằng đồng
hoặc nhôm thường dùng để dẫn điện ngoài trời như các
đường phân phối và truyền tải điện năng.
a2) Dây bọc cách điện
- Dây cứng đơn: lõi 1 sợi bằng đồng hoặc nhôm dùng
5
làm dây trục chính trong nhà.
- Dây mềm đơn: (còn gọi là dây súp) lõi nhiều sợi đồng
nhỏ ghép lại bên ngoài có vỏ cách điện bằng nhựa tổng
hợp. Thường dùng trong các đồ dùng điện
b – Dây cáp
- Cấu tạo:
Gồm có phần dẫn điện (lõi cáp), bên ngoài là các lớp vỏ
cách điện và vỏ bảo vệ.
Phần dẫn điện có thể là 1 lõi hay nhiều lõi mỗi lõi được
bện chắc chắn bằng nhiều sợi kim loại. Vỏ bọc: vỏ cách

2- Cấu tạo
- Cán có vỏ bọc bằng nhựa cách điện, chịu được điện áp tới 300V.
- Bộ phận tác động bằng kim loại. Có nhiều loại: kìm thông dụng, kìm uốn dây, kìm cắt dây, kìm thuốt vỏ
dây.
III- Khoan
1 – Công dụng: Dùng để khoan lỗ của các chi tiết cần lắp đặt.
6
2- Cách sử dụng
Có 2 loại khoan: khoan tay và khoan điện
- Khoan tay là loại đơn giản được dùng khoan gỗ hoặc khoan mồi để bắt vít vào gỗ.
- Khoan điện thường dùng loại cầm tay công suất dưới 300W. Khi khoan giữ máy không bị lệch, dùng
sức đẩy cho quá trình khoan được liên tục, lúc lỗ khoan sắp xuyên thủng cần tập trung để mũi khoan
tiến từ từ
IV – Ngoài ra còn một số dụng cụ khác như:
Thước: Dùng để đo chiều dài, khoảng cách cần lắp đặt.
Panme: Khi cần đo chính xác đường kính của dây.
Búa: Dùng để đóng và nhổ đinh.
Cưa sắt: Dùng để cưa, cắt các ổng nhựa và kim loại.
….
Ngày tháng năm 2009
Tiết 8-9 : THỰC HÀNH SỬ DỤNG DỤNG CỤ CƠ BẢN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN
A - MỤC TIÊU
- HS biết sử dụng một số dụng cụ cơ bản trong lắp đặt điện
- Có kỹ năng sử dụng và sử dụng những dụng cụ đó linh hoạt
B - CHUẨN BỊ
- Các dụng cụ: Kìm điện, tua vít, khoan tay, khoan điện, thước đo m, Panme
C - THỰC HÀNH
1) Vạch dấu:
* Phương pháp vạch dấu:
- Khi vạch dấu ta phải chú ý điều gì? (Chọn vạch chuẩn, cạnh chuẩn hoặc mặt chuẩn để làm căn cử xác định

1) Vì sao phải nối dây dẫn: (Trong quá trình lắp đặt, thay thế dây dẫn và sửa chữa thiết bị điện nhất thiết
phải nối dây dẫn. Chất lượng các mối nối dây dẫn ảnh hưởng không ít tớt sự vận hành của mạng điện. Mối
nối lỏng lẻo sẽ dễ gây ra sự cố làm đứt mạch hoặc phát sinh ra tia lửa điện làm chập mạch gây ra hoả hoạn)
2) Khi nối dây dẫn cần đạt các yêu cầu nào?
YÊU CẦU CỦA MỐI NỐI DÂY DẪN
- Dẫn điện tốt: Điện trở của mối nối phải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng. Muốn vậy các mặt tiếp xúc
phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt.
- Có độ bền cơ học cao; Phải chịu được sức kéo, cắt và sự rung chuyển.
- An toàn điện: Mối nối phải được cách điện tốt, không sắc làm bong lớp cách điện.
- Đảm bảo về mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp.
3) Có mấy loại mối nối?
Có 3 loại mối nối chính:
- Nối nối tiếp: Dùng để nối dài thêm dây dẫn.
- Nối phân nhánh (mạch rẽ): Dùng để phân phối điện năg đến các đồ dùng điện, thiết bị điện.
- Nối phụ kiện: Dùng để nối dây vào các đồ dùng điện, thiết bị điện…
4) Các phương pháp nối dây
a) Nối vặn xoắn:
a1: Dây đơn lõi một sợi
* Nối nối tiếp
- Thứ tự thực hiện: (GV làm mẫu cho HS quan sát) theo các bước sau:
+ Bóc vỏ cách điện (dùng dao hay kìm tuốt dây điện)
+ Cạo sạch lõi (Dùng giấy ráp hoặc dao, kéo cạo cho đến khi thấy ánh kim)
+ Uốn gập lõi, vặn xoắn, xiết chặt.
+ Kiểm tra sản phẩm
- HS làm
- GV uốn nắn giúp đỡ HS yếu.
* Nối phân nhánh: Dây đơn lõi 1 sợi
- Thứ tự thực hiện
+ Bóc vỏ cách điện
+ Đặt dây phân nhánh vuông góc với dây chính

Ngày tháng năm 2009
Tiết 13 – 14: MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A – Mục tiêu
- HS nắm vững một số thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
B - Chuẩn bị;
- Giáo án
- Một số thiết bị điện: Ổ điện, công tắc, cầu chì, cầu dao…
C – Các hoạt động lên lớp
Nội dung
I - Ổ điện và phích cắm
1- Ổ điện:
- Là thiết bị dùng để lấy điện cho các đồ dùng điện.
- Có nhiều loại ổ điện: loại 2 lỗ, 3 lỗ, loại lỗ tròn, loại lỗ dẹt, loại lắp cố định trên tường, loại di động…
- Gồm 2 bộ phận chính là vỏ và cực tiếp điện. Bên ngoài vỏ ổ điện thường ghi trị số định mức của điện áp
và dòng điện, VD: 220V – 5A
- Chú ý lắp đặt: Không lắp đặt nơi quá nóng, ẩm ướt và nhiều bụi. Loại gắn tường cố định nên cách mặt đất
không dưới 1,5m. Loại di động cần đảm bảo an toàn điện. Nếu dùng nhiều cấp điện khác nhau thì nên dùng
nhiều ổ điện khác nhau để tránh nhầm lẫn.
2 – Phích cắm
- Là thiết bị lấy điện từ ổ điện cho các đồ dùng điện.
- Có nhiều loại: loại tháo được, loại không tháo được, chốt cắm tròn, chốt cắm dẹt, chốt 2 ngạnh, 3 ngạnh…
- Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính là thân bằng nhựa hoặc sứ có ghi cường độ và điện áp định mức, bộ phận
tiếp điện bằng đồng.
II- Cầu chì, công tắc
1- Cầu chì
9
- L thit b bo v an ton cho cỏc dựng in, mch in khi xy ra s c ngn mch hoc quỏ ti.
- Cú nhiu loi nh cu chỡ hp, cu chỡ ng, cu chỡ np vn cu chỡ nỳt
- Cu to: gm 3 b phn l v bng nha, cht gi dõy chy bng ng v dõy chy (dõy chy ch yu
bng chỡ hoc ng, nhụm)

- Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện ở 4 góc, vạch dấu điểm đặt các thiết bị
b) Lắp đặt
- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tờng: Lắp đặt bảng điện, lắp đặt các phụ kiện, gá lắp thiết bị
- Đi dây trong ống luồn dây
2 - Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp.
a) Đi dây trên puli sứ
- Cố định puli sứ đầu tiên sâu đó căng dây cố định ở puli sứ tiếp.
- Để dây dẫn đợc ổn định ngời ta buộc dây dẫn điện vào puli bằng một dây đồng hoặc dây thép nhỏ
- Cách buộc : buộc đơn , buộc kép
b) Đi dây trên kẹp sứ
- Loại 2 rãnh, 3 rãnh. Cho dây dẫn vào rãnh dùng tuavít vặn
c) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sú và kẹp sứ
- Đờng dây song song với vật kiến trúc
10
- Cao hơn mặt đất 2,5m , cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm.
- Bảng điện cách mặt đất tối thiểu 1,3-1,5m.
- Khi dây dẫn đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ.
3) . Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
a) u im:Mng in c lp t ngm, i dõy trong tng, trong sn bờ tụng v dựng ng lun
dõy. Cỏch lp ny m bo m thut v cng trỏnh c cỏc tỏc ng ca mụi trng
b) Yờu cu:
- Tit din ca dõy khụng c quỏ 40% tit din ca ng.
- Trong ng phi sch, ming ng phi nhn.
- Bỏn kớnh cong ca ng khi t trong bờ tụng khụng c nh hn 10 ln ng kớnh ng.
- Khụng lun chung dõy dn in xoay chiu v mt chiu vo cựng mt ng, cỏc dõy khụng cựng in ỏp
vo cựng 1 ng.
- Dõy trong ng khụng c cú ch ni, phi dựng hp ni dõy
II - Lp t thit b in: (Xem thờm bi mt s khớ c v thit b in)
1. Lp t in: (Xem bi mt s khớ c v thit b in)
2. Cu chỡ, cụng tc, cu dao:

G đa ra một số sơ đồ nguyên lí để học sinh
quan sát ( H4.2, H4.4, H4.5 sgk kĩ 9 cũ )
? Sơ đồ lắp đặt là gì ?
? Cho biết công dung của sơ đồ lắp đặt ?
G đa ra một số sơ đồ H 3.39b, H3.38,
H3.40 /63+64 sách nghề
? Thế nào là mạch bảng điện chính ?
G giới thiệu và giảng dựa vào sơ đồ H3.37
sách nghề /62.
? Mạch bảng điện nhánh có nhiệm vụ gì?
G gới thiệu H3.38 sơ đồ nguyên lí mạch
bảng điện nhánh (sách nghề /63), yêu cầu
học sinh vẽ đợc 2 sơ đò này .
Hoạt động 1:
I. Khái niệm sơ đồ điện
- là hình biểu diễn qui ớc của mạch điện và hệ
thống điện .
1. Một số kí hiệu qui ớc trong sơ đồ điện
( Bảng 3.7/60-61 )
2. Phân loại sơ đồ điện
a. Sơ đồ nguyên lý :
- là sơ đồ chỉ nói nên mối liên hệ điện mà không
thể hiện vị trí sắp xếp cách lắp ráp của các phần
tử
- tác dụng :dùng để nghiên cứu nguyên lí hoạt
động của mạch điện và các thiết bị điện
b. Sơ đồ lắp đặt :
- là sơ đồ biểu thị cách sắp xếp vị trí của thiết bị
điện , đồ dùng điện trong mạch
- Dùng để lắp ráp, sửa chữa , dự trù các thiết bị .

*H ớng dẫn về nhà
- Học theo câu hỏi phần củng cố
- Tập vẽ một số sơ đồ lắp ráp của mạch điện
Ngy thỏng nm 2009
Tit 22 - 24
Thực hành lắp bảng
điện
13
I. Mục tiêu
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm.
- Nắm đợc các bớc tiến hành lắp đặt bảng điện
- Lắp đặt đợc bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm điều khiển một bóng đèn.
- Học sinh làm việc nghiêm túc , chính xác, khoa học , an toàn.
II. Chuẩn bị đồ dùng
- Bảng điện , 1ổ điện đơn, 2 cầu chì, 1 công tắc, một bóng đèn, dây dẫn điện , giấy ráp, băng
dính cách điện .
- Kìm, dao, tua vít..
III. Tiến trình dạy học
1. ổ định tổ chức
2. Nội dung thực hành
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò và
nội dung cơ bản
G đa ra sơ đồ nguyên lí nh sgk yêu cầu học
sinh xây dựng sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm
2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm
G yêu cầu học sinh vạch dấu trên bảng
điện sau đó khoan lỗ.
G chú ý quan sát kĩ thuật khoan , khoan
các lỗ xuyên và không xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status