Thi HSG Vòng 1 2008 chọn đội tuyển QT - Pdf 60

ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ 2008
PHÂN DI TRUYỀN HỌC & TẾ BÀO
Phần A
1. “Nguyên lý trung tâm” do Francis Crick đưa ra đã thay đổi theo thời
gian. Sơ đồ nào dưới đây phản ánh đúng những hiểu biết hiện nay về
sự sao chép vật chất di truyền ở các sinh vật khác nhau và “dòng thông
tin di truyền” có ở các hệ thống sinh học?
2. Một mẫu ADN chứa 60% purin. Nguồn gốc của mẫu ADN này nhiều
khả năng hơn cả là từ _________
a. Một tế bào sinh vật nhân thật
b. Một tế bào vi khuẩn
c. Một thực khuẩn thể có ADN sợi kép
d. Một thực khuẩn thể có ADN mạch đơn

1
3. Giai đoạn phân bào được vẽ dưới đây biểu diễn:
a. Kì giữa giảm phân I với n = 4
b. Kì giữa giảm phân II với n = 4
c. Kì giữa giảm phân II với n = 8
d. Kì giữa giảm phân I với n = 2
4. PCR là kỹ thuật khuếch đại hay nhân dòng các phân đoạn ADN. Nếu có
một đoạn ADN sợi kép và cặp mồi xuôi và ngược phù hợp như hình
dưới đây, hãy cho biết số chu kỳ tổi thiểu cần có để thu được ít nhất
một bản sao mong muốn của đúng phân đoạn PQ sẽ là:
a. 1
b. 3
c. 4
d. 40
2
P
Q

Xảy ra đảo đoạn với đoạn ADN nằm trong khung vuông. Hinh nào
dưới đây vẽ đúng về đoạn ADN sau khi xảy ra đảo đoạn?
8. Một bệnh di truyền hiếm gặp có triệu chứng suy giảm miễn dịch, chậm
lớn, chậm trưởng thành và có đầu nhỏ. Giả sử tách chiết được ADN từ
một bệnh nhân có các triệu chứng nêu trên và tìm thấy các mạch ADN
dài đầy đủ và các đoạn rất ngắn hầu như luôn có tổng khối lượng
tương đương. Bệnh nhân này có nhiều khả năng là do sai hỏng về loại
enzym nào dưới đây?
a. ADN ligaza
b. Topoisomeraza
c. ADN polymeraza
d. Helicaza
4
9. Một đột biến làm mất tuyến mồ hôi dẫn đến bệnh khô da. Một phụ nữ bị
bệnh này có da bị khảm trong đó trên da có vùng có tuyến mô hôi,
vùng không có tuyến mô hôi. Người phụ nữ này rất có thể là:
a. đồng hợp tử về gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
b. dị hợp tử về gen đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
c. đồng hợp tử về gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X.
d. dị hợp tử về gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X.

10. Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối
ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình,
thì 9% số chồn của mình có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền
hơn. Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng
cách không cho các con chồn lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là
do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định. Tỷ lệ chồn có lông ráp
mà ông ta nhận được trong thế hệ sau theo lý thuyết là bao nhiêu %?
a. 7.3
b. 5.3

h
a. I, II và III
b. II, III và IV
c. I, III và IV
d. I, II và IV
5
12. Alen I
A
và I
B
nằm trên nhiễm sắc thể số 9 qui định nhóm máu tương ứng
A và B. Nhóm máu O khi người không có các alen này hoặc các alen
này không biểu hiện. Các alen I
A
và I
B
chỉ biểu hiện khi có alen H trên
nhiễm sắc thể số 19 và ở trạng thái đồng hợp trội hoặc dị hợp tử. Alen
h là alen lặn.
Gilbert có nhóm máu AB. Cô em gái của cậu ta là Helen có nhóm máu
A trong khi đó bố của họ lại có nhóm máu O. Hãy xác định kiểu gen
của bố và mẹ Gilbert.
Mẹ Bố
a. H/H, I
A
/I
B
H/h, I
O
/I

O
/I
O

13. Trong một quần thể chuột, 40% con đực có kiểu hình trội liên kết với
nhiễm sắc thể X. Giả sử có sự giao phối ngẫu nhiên, kiểu giao phối
nào giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất?
a. X
B
X
b
và X
b
Y
b. X
B
X
B
và X
b
Y
c. X
B
X
b
và X
B
Y
d. X
b

d. I và IV
16. Tần số của hai alen đồng trội có cùng giá trị thích ứng trong một quần
thể chuột phòng thí nghiệm là 0,55 và 0,45. Sau 5 thế hệ giá trị thích
ứng thay đổi tương ứng thành 0,35 và 0,65. Hai cơ chế nào sau đây
gây nên tình trạng trên?
I. Đột biến điểm
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên (lạc dòng di truyền)
IV. Áp lực chọn lọc tự nhiên.
a. I và IV
b. II và IV
c. I và III
d. II và III
17. Ở cây đậu, alen qui định hạt màu vàng (Y) là trội so với alen qui định
quả xanh (y). Alen qui định hạt tròn (R) là trội so với alen qui định hạt
nhăn (r). Kết quả của các phép lai được trình bày trong bảng dưới đây,

Các kiểu gen của cây bố mẹ có thể là:
a. YyRr và Yyrr
b. Yyrr và YyRR
c. YyRr và YyRr
d. YyRR và yyRr
7
Kiểu hình của hạt Số lượng
Vàng và tròn 32
Vàng và nhăn 28
Xanh và tròn 12
Xanh và nhăn 9
18. Một quần thể có số lượng cá thể dị hợp tử nhiều gấp 6 lần số lượng cá
thể đồng hợp lặn. Tần số alen lặn sẽ là:

2
5
6
4
A
a
A
A
21. Hãy lưu ý các kiểu gen và các kiểu hình tương ứng dưới đây:
A–B– màu xám
A–bb bạch tạng
aaB – đen
aabb bạch tạng
Quá trình sinh hóa có thể giải thích hiện tượng trên là:
a.
b.
c.
d.
9
product of A gene product of B gene
Sản phẩm của gen A Sản phẩm của gen B
Colorless precursor agouti pigment black pigment
Tiền chất không màu sắc tố xám sắc tố đen
product of B gene product of A gene
Sản phẩm của gen B Sản phẩm của gen A
Colorless precursor agouti pigment black pigment
Tiền chất không màu sắc tố xám sắc tố đen
product of B gene product of A gene
Sản phẩm của gen B Sản phẩm của gen A
Colorless precursor black pigment agouti pigment


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status