GIÁO ÁN ĐỊA LÝ KHỐI 6 - Pdf 60

Tuần:…….Tiết:……………
Ngày soạn:…………………
Ngày dạy:…………………..
BÀI MỞ ĐẦU
I/- MỤC TIÊU:
- Cho học sinh bước đầu hiểu được mục đích của việc học tập đòa lý trong nhà trường phổ
thông.
- Nắm được cách học tập môn đòa lý, đồng thời gây cho học sinh hứng thú học tập đòa lý.
1) Kiến thức
Có những kiến thức phổ thông cơ bản cần thiết về môi trường sống và các hoạt động của con
người.
2) Kỹ năng
- Sử dụng tương đối thành thạo các kỹ năng đòa lý (trước hết là quan sát, nhận xét, phân tích …)
kỹ năng sử dụng các bản đồ biểu đồ và lập sơ đồ đơn giản) để tìm hiểu đòa lý đòa phương và tự bổ
sung kiến thức đòa lý cho mình.
- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đòa lý thường xảy ra trong môi
trường học sinh đang sống và vận dụng một số kiến thức, kỹ năng đòa lý vào cuộc sống sản xuất ở
đòa phương.
-Hình thành và rèn luyện khả năng thu thập, xử lý, tổng hợp và trình bày thông tin đòa lý.
3) Thái độ tình cảm:
-Có tình yêu thiên nhiên và con người trong lao động. Tình cảm đó được thể hiện qua việc tôn
trọng tự nhiên và các thành quả kinh tế, văn hoá của các nước trên thế giới.
- Có niềm tin vào khoa học có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các hiện tượng sự
vật đòa lý.
-Tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng bảo vệ, cải tạo môi trường, nâng cao chất lượng
cuộc sống gia đình, cộng đồng, có tinh thần sẳn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ quê hương, đất
nước.
II/- CÁC THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
-Sách giáo khoa.
-Tập tranh ảnh.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG:

trước mắt chúng ta. Vì vậy học đòa lý nhiều khi các em phải
quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
(SGK+ Bản đồ)
-Kiến thức trong SGK đòa lý 6 này được trình bày cả 2 kênh:
kênh chữ và kênh hình (hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ….) để
trả lời các câu hỏi và hoàn thành các bài tập.
sinh vật, …. cùng những đặc
điểm riêng của chúng.
- Môn đòa lý lớp 6 không chỉ
nhằm cung cấp kiến thức
mà còn chú ý đến việc hình
thành và rèn luyện cho các
em những kỹ năng về bản
đồ: kỹ năng thu thập phân
tích, xử lý thông tin, kỹ
năng giải quyết vấn đề cụ
thể….
II/- Để học tốt môn đòa
lý các em cần phải học
như thế nào?
-Để học tốt môn đòa lý ta
phải biết liên kết những
điều đã học với thực tế,
quan sát những sự vật và
hiện tượng xảy ra xung
quanh mình để tìm cách giải
thích chúng.
4) Củng cố:
-Môn đòa lý giúp các em hiểu biết những vấn đề gì?
-Để học tốt môn đòa lý các em cần học như thế nào?

con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về chiếc noi của mình. Bài học hôm nay ta tìm
hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất (Vò trí, hình dáng, kích thước …).
Hoạt động cuả thầy và trò Ghi bảng
GV: Giới thiệu khái quát hệ mặt trời: H1
-Người đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là Nicôlai Côpecnic (1473-
1543).
Thuyết “nhật tâm hệ “cho rằng mặt trời là trung tâm của hệ
mặt trời …
Câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy kể tên chính hành tinh lớn
chuyển động xung quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần mặt
trời ).
Trái đất nằm ở vò trí thứ mấy ?
GV: (mở rộng): 5 hành tinh (Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ)
được quan sát bằng mắt thường thời cổ đại.
Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao Thiên
vương.
Năm 1846 phát hiện sao Hải vương.
Năm 1930 phát hiện sao Diêm vương
Câu hỏi: Trong hệ mặt trời gồm chính hành tinh đã nêu trên,
em có biết trong quan hệ còn có những thiên thể nào nửa
1)Vò trí của Trái Đất trong
hệ mặt trời
Trái đất nằm ở vò trí thứ 3
trong số tam hành tinh theo
thứ tự xa dần mặt trời
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang3
không?
Câu hỏi: Có hành tinh thứ 10 không?
GV: (lưu ý HS) thuật ngữ:

(không yêu cầu hs trả lời ngay có thể về nhà suy nghó trả lời
bài sau)
Câu hỏi: Hình 2 cho biết độ dài của bán kính và đường xích
đạo của Trái Đất như thế nào? đọc?
GV: Dùng quả đòa cầu minh họa lời giảng: Trái Đất tự quay
quanh một trục tưởng tượng gọi là đòa trục. Đòa trục tiếp với bề
mặt trái đất ở hai điểm. Đó chính là hai đòa cực: cực Bắc và
cực Nam.
Ý nghóa của vò trí thứ 3
Vò thứ 3 của Trái Đất là
một trong những điều kiện
rất quan trọng để góp phần
nên Trái Đất có sự sống trên
hệ mặt trời
2. Hình dạng, kích thước
của trái đất và hệ thống kinh
vò tuyến
a) Hình dạng
Trái đất có hình cầu
b) Kích tước
Kích thước Trái đất rất lớn
Diện tích tổng cộng Trái
Đất là 510 Km
2
.
3) Hệ thống kinh tuyến vó
tuyến
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang4
Đòa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến.

Câu hỏi: Xác đònh nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
Vó tuyến Bắc, vó tuyến Nam?
-Kinh tuyến Đông, nửa cầu Đông?
-Kinh tuyến Tây- nửa cầu Tây?
+Ranh giới hai cầu Đông, Tây vó tuyến 0-180
0
.
+Cứ cách 1° sẽ có 179 kinh tuyến Đông và 179 kinh tuyến
Tây.
Câu hỏi: Công dụng của các kinh tuyến, vó tuyến?
a) Khái niệm:
-Các đường kinh tuyến nối
liền hai điểm cực Bắc và cực
Nam có độ dài bằng nhau.
Các đường kinh tuyến
vuông gốc với các đường vó
tuyến, có đặc điểm song song
với nhau và có độ dài nhỏ
dài xích đạo về cực.
Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến 0° (qua đài thiên văn
Grin-uýt nước Anh).
Vó tuyến gốc là đường vó
tuyến lớn nhất hay còn gọi là
đường xích đạo đánh số 0).
Kinh tuyến đối diện với
kinh tuyến gốc là kinh tuyến
180°.
Từ vó tuyến gốc (xích đạo) à
Cực Bắc là nửa cầu Bắc, có

B. Thứ ba trong Hệ Mặt Trời
C. Thứ tư trong Hệ Mặt Trời
D. Thứ năm trong Hệ Mặt Trời
* Kinh tuyến gốc là đường:
A. Đi qua đài thiên văn GuynUyt.
B. Đi qua ngoại ô thành Phố Luân Đôn.
C. Đối diện kinh tuyến 180
0
.
D. Tất cả các ý trên.
4) Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 1,2
Đọc bài đọc thêm
---------------------------------------//---------------------------------------
Tuần:…….Tiết:……………
Ngày soạn:…………………
Ngày dạy:…………………..
BÀI2: BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang6
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh trình bày khái niệm bản đồø và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo pháp
chiếu đồ khác nhau. Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Quả đòa cầu
-Một số bản đồ: thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1) Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh xác đònh vò trí Trái Đất trong hệ mặt trời, nêu ý nghóa
- Giải bài tập 1 (trang8).

Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to bằng diện tích lục
1) Bản đồ
Là hình vẽ thu nhỏ tương
đối chính xác về vùng đất
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
trên một mặt phẳng.
2) Cách vẽ bản đồ
- Biết cách biểu hiện mặt
cong hình cầu của Trái Đất
lên mặt phẳng.
-Thu thập thông tin đặc
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang7
đòa Nam Mó.
(Thực tế Grơnlen =1/9 lục đòa Nam Mó)
GV: Giảng dạy
Khi dàn mặt cong ra mặt phẳng bản đồ phải điều chỉnh, nên
bản đồ có sai số.
Phương pháp chiếu Meccato các đường kinh tuyến song song.
Càng về hai cực sai lệch càng lớn (sự biến dạng), đó là điều
giải thích sự biến dạng bản đồ khi thể hiện đảo Grơnlen ở vò trí
gần cực Bắc gần bằng diện tích lục đòa Nam Mó ở vò trí gần xích
đạo.
Ví du:ï Minh hoạkhác?
Đó là ưu, nhược điểm của từng loại bản đồ.
Câu hỏi: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường
kinh tuyến, vó tuyến ở bản đồ, H5, H6, H7.
Tại sao có sự khác nhau đó.
Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vó
tuyến là những đường thẳng?

* Các vùng được biểu hiện trên bản đồ thường có nhược điểm.
A. Đúng về diện tích nhưng sai về hình dạng.
B. Đúng về hình dạng nhưng sai về diện tích.
C. Càng xa trung tâm chiếu đồ, thì sự biến dạng càng rõ rệt
D. Tất cả các ý trên
4. Hướng dẫn về nhà.
Có thể đưa mục b phần củng cố sang phần hướng dẫn học sinh học ở nhà
Đọc bài 3, 4: Nhóm học sinh chuẩn bò thước tỉ lệ thực hành bài tập tiết sau
-------------------------------//-----------------------------------

Tuần:…….Tiết:……………
Ngày soạn:…………………
Ngày dạy:…………………..
BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm được ý nghóa hai loại: số tỉ lệ, và thước tỉ lệ
-Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
-Thước tỉ lệ
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
a. Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập
đòa lí?
b. Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ được bản đồ?
2) Bài giảngVào bài: Bất kể loại bản đồ cũng đều thể hiện các đối tượng đòa lí nhỏ hơn kích
thước thực của chúng. Để làm được điều này, người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ
khoảng cách và kích thước của các đối tượng đòa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?

Vậy cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
Giải thích tỉ lệ:
000.250
1
;
000.100
1
Tử số chỉ giá trò gì? (Khoảng cách trên bản đồ).
Mẫu số là số chỉ giá trò ? (Khoảng cách ngoài thực đòa).
1cm = 1Km ngoài thực đòa
-> Tỉ lệ số: 1 đoạn 1cm = 1km ……
Câu hỏi: Quan sát H8, H9 cho biết
Mỗi cm trên trên một đoạn bản đồ ứng với khoảng cách bao
I) Ý nghóa tỉ lệ bản đồ
Tỉ lêï bản đồ
Là tỉ số khoảng cách trên
bản đồ so với khoảng cách
tương ứng trên thực đòa.
a) Ý nghóa: Tỉ lệ bản đồ
cho biết bản đồ được thu nhỏ
bao nhiêu so với thực đòa:
Có hai dạng biểu hiện tỉ
lệ bản đồ:
 Tỉ lêï số
 Tỉ lệ thước
II. Tính khoảng cách
thực đòa dựa vào tỉ lệ thước
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang10

Đo từ chính giữa các kí hiệu, không đo từ cạnh kí hiệu.
GV: Kiểm tra mức độ chính xác của kiến thức.
- Muốn tính khoảng cách
thực đòa ta dựa vào tỉ lệ
thước và tỉ lệ số
2. Củng cố:
Biểu hiện bảng lời thay tỉ lệ số:
100
1
;
50
1
;
20
1
Thay tỉ lệ chữ sau:
1cm=50cm; 1cm=100cm; 1cm=3m; 1cm=10km
Câu1: Khoanh tròn câu trả lời mà em cho là đúng:
a. Tỉ lệ bản đồ là gì:
A. Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1
B. Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lãnh thổ trên bản dồ so với thực tế.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang11
C. Cả hai câu đều đúng.
D. Cả hai câu đều sai.
b. Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi
A. Mẫu các phân số càng nhỏ.
B. Mẫu các phân số càng lớn.
C. Cả hai đều đúng.
D. Cả hai đều sai

và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác đònh đònh được vò trí và đường di chuyển
của cơn bão hoặc một con tàu bò nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần xác đònh được vò
trí chính xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ. Để làm được những công việc trên ta phải
nắm được phương pháp xác đònh phương hướng và toạ độ đòa lí của các điểm trên bản đồ.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Câu hỏi: Trái Đất là một cầu tròn, làm thế nào xác đònh được
phương hướng trên mặt quả đòa cầu?
(Lấy phương hướng tự quay của trái Đất để chọn Đông Tây,
hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái Đất là Bắc
và Nam. Đã có 4 hướng cơ bản Đông, Tây, Nam, Bắc => Rồi
xác đònh ra các hướng khác.
GV: Giới thiệu khi xác đònh phương hướng trên bản đồ.
Từ trung tâm xác đònh phía trên là hướng Bắc, dưới là Nam,
trái là hướng Tây, phải là hướng Đông.
Câu hỏi: Nhắc lại, tìm và chỉ hướng các đường kinh tuyến, vó
tuyến trên quả đòa cầu?
Kinh tuyến nối điểm cực Bắc và cực Nam quả đòa cầu là
đường chỉ hướng Bắc Nam.
Vó tuyến là đường vuông góc các kinh tuyến và chỉ hướng
Đông-Tây.
Vậy: Cơ sở xác đònh phương hướng trên bản đồ là dựa vào
yếu tố nào?
Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện kinh tuyến, vó
tuyến, làm thế nào để xác đònh được phương hướng
Xác đònh các hướng còn lại ở hình sau:
1) Phương hướng trên
bản đồ
-Xác đònh tên kinh tuyến,
vó tuyến
+ Đầu trên kinh tuyến chỉ

150
0
T 10
0
N
A B
40
0
B 20
0
Đ
Em hãy nhận xét đúng sai tại sao:
GV: Lưu ý học sinh
2) Kinh độ, vó độ toạ độ
đòa lí
Khái niệm kinh độ vó độ
Kinh độ: Là khoảng cách
từ điểm đó đến kinh tuyến
gần nhất về kinh tuyến gốc
0°.
Vó độ: Là khoảng cách từ
điểm đó đến vó tuyến gần
nhất về xích đạo.
2) Cách viết toạ độ
Khi viết toạ độ người ta
thường viết kinh độ ở trên
vó độ ở dươi
20
0
T

Câu1: Cho biết câu dưới đây đúng sai:
* Khi viết toạ độ đòa lí, người ta thường viết kinh độ ở trên, vó độ ở dưới.
A. Đúng.
B. Sai
Câu2: Căn cứ vào đâu để xác đònh phương hướng trên bản đồ?
a) Mũi tên chỉ hướng. b) Kinh tuyến .
c) Vó tuyến d) Cả 3 đều đúng.
4 Hướng dẫn về nhaLàm bài tập 1, 2
Đọc trước bài 5: Tìm ví dụ minh họa nội dung, hệ thống kí hiệu và biểu hiện các đối tượng đòa
lí về đòa điểm, số lượng, vò trí, nhân tố không gian.
------------------------------//--------------------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang15
Tuần:…….Tiết:……………
Ngày soạn:…………………
Ngày dạy:…………………..
BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN KÍ HIỆU BẢN
ĐỒ.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bản chú giải, đặc biệt là kí hiệu
về độ cao của đòa hình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC
1. Kiểm tra bài cũ:
a) Kinh độ, vó độ khác kinh tuyến, vó tuyến như thế nào. Xác đònh toạ độ đòa lí của một điểm là
thế nào?
b) Xác đònh vò trí một trung tâm cơn bão mới hình thành có tọa độ như sau trên bản đồ tự nhiên
thế giới (hoặc trên quả đòa cầu).
115°Đ
20°B

+KH điểm
+KH đường
+KH diện tích
Bảng chú giải của bản đồ
giúp ta hiểu được nội dung, ý
nghóa của các kí hiệu dùng
trên bản đồ
II) Cách biểu hiện đòa
hình trên bản đồ
Đường đồng mức là đường
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang16
Câu hỏi: Quan sát H16 cho biết:
Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m
Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi
phía đông và phía tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn?
Thực tế qua một số bản đồ đòa lí tự nhiên: thế giới, Châu lục,
quốc gia, độ cao còn được biểu hiện yếu tố gì?
Xác đònh trên bản đồ……?
Kết luận: Để biểu hiện độ cao đòa hình người ta làm thế nào?
Để biểu hiện độ sâu ta làm thế nào?
Chú ý: GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu hiện độ
cao
Dựa vào các đường đồng mức sau xác đònh độ cao của các
điểm A,B,C.
GV: Lưu ý học sinh các đường đồng mức và đường đẳng sâu
cùng dạng kí hiệu, song biểu hiện dạng kí hiệu ngược nhau.
VD: Độ cao dùng số dương: 100m, 500m.
Đường thẳng sâu dùng số âm (-100)m, (-500m)…
nối những điểm có cùng độ

C. Hình học
D. Cả 2 câu a và b đều đúng
E. Tất cả các câu đều đúng.
Câu5: Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi, người ta sử dụng loại kí hiệu:
A. Tượng hình
B. Diện tích.
C. Điểm.
D. Hình học
3. Hướng dẫn về nhà:
Học câu hỏi 1, 2, 3
Xem lại nội dung và xác đònh phương hướng trên bản đồ, tính tỉ lệ bản đồ.
Chuẩn bò đòa bàn, thước dây cho bài thực hành sau.
--------------------------------//-------------------------------------
Tuần:…….Tiết:…….
Ngày soạn:………….
Ngày dạy:…………..
BÀI 6: THỰC HÀNH: TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC DÂY
ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Cho biết cách sử dụng đòa bàn, tìm phương hướng của các đối tượng đòa lí trên bản đồ.
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang18
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC
Đòa bàn: 4 chiếc
Thước dây: 4 chiếc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1. Kiểm tra bài cũ:
a. Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bản chú giải?

0
Cách sử dụng
Xoay hộp đầu xanh trùng
vạch số 0. Đúng hướng
đường 0
0
-180
0
là đường Bắc
Nam.
Phân công mỗi nhóm vẽ
một sơ đồ
Công việc: Đo và vẽ sơ
đồ lớp học
Đo: Hướng
Khung lớp học và chi tiết
trong lớp.
Vẽ sơ đồ yêu cầu:
Tên sơ đồ
Tỉ lệ
Mũi tên chỉ hướng Bắc,
ghi chú.
1. Hướng dẫn về nhà
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang19
Ôn tập:
- Phân biệt kinh tuyến và vó tuyến, vẽ hình minh hoạ.
- Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong học đòa lí?
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
- Tại sao khi sử dụng bản đồ, việc đầu tiên phải xem bản chú giải?

Câu 5: Sắp xếp các ý ở cột A với cột B cho đúng:
A B
1/ Kinh tuyến a. 40076 km
2/ Vó tuyến b. 6370 km
3/ Bán kính trái đất c. Là các vòng tròn nằm ngang vuông gốc các kinh tuyến
4/ Xích đạo d. Là đường nối cực Bắc với cực Nam trái đất
Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4:
Câu6: Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng.
A B
a. Bên phải vó tuyến chỉ hướng Tây
b. Đầu dưới kinh tuyến chỉ hướng Đông
c. Bên trái vó tuyến chỉ hướng Nam
d. Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang21
NAM
BẮC
Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4:
Câu7: Độ cao đòa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng
£. Đường đồng mức £. Thang màu £. Câu a và b đúng
Câu8: Điền tiếp các hướng vào ô để trống của các hình sau
II. TỰ LUẬN: (6Đ)
Câu1: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên ta phải xem bảng chú giải
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu2: Em hãy ghi các điểm cực Bắc, Cực Nam, Nửa Cầu Bắc, Nửa Cầu Nam, Đường Xích
Đạo
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 6
Trang22
Tuần:…….Tiết:……………

Câu hỏi: Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của Trái
Đất?
360
0
: 24 = 15
0
/giờ -> 60/: 15
0
=4’/độ.
Câu hỏi: Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ
khác nhau (24 giờ).
Câu hỏi: 24 giờ khác nhau (24 khu vực giờ) (24 múi giờ.
Câu hỏi: Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ) chênh lệch
nhau bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ trong bao nhiêu kinh
tuyến? (36
0
:4=15 kinh tuyến).
-Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có
ý nghóa gì?
GV: (Gợi ý): Giờ đòa phương, giờ riêng mỗi kinh tuyến
có bất lợi gì?
GV: Để tiện tính giờ trên thế giới, năm 1884 Hội nghò
quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc (0
0
) đi qua
đài thiên văn Grinuýt) làm khu vực giờ gốc.
Ranh giới của khu vực giờ gốc?
Từ khu vực gốc đi về phía đông có thứ tự bao nhiêu? So
với khu vực phía Tây? và ngược lại phía Tây tính thế nào?
Nước ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến nào đi qua

thủ Mazenlăng đi vòng quanh thế giới trong 1083 ngày (lòch
6/9/1522, thực tế là 7/9).
Câu hỏi: Tại sau có hiện tượng như vậy(Trái Đất quay
từ Tây-Đông đi về phía Tây qua 15
0
kinh chậm đi 1 giờ.
Vòng quanh thế giới tức là đi hết 360
0
, đồng hồ lùi 24 giờ
tức là một ngày).
Câu hỏi: Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự chênh
lệch như thế nào? (phía đông nhanh hơn một giờ, phía Tây
chậm hơn một giờ).
Để tránh nhầm lẫn có quy ước thế nào? (phía đông
nhanh hơn một giờ, phía Tây chậm hơn một giờ).
Trên đường giao thông quốc tế?
GV: Giới thiệu cho học sinh đường đổi ngày quốc tế
trên quả đòa cầu, bản đồ thế giới
GV: Dùng quả đòa cầu và ngọn đèn minh hoạ cho hiện
tượng ngày đêm.
Câu hỏi: Cho nhận xét diện tích được chiếu sáng? Gọi
là gì?
Nhận xét diện tích không được chiếu sáng? gọi là gì?
( Đẩy quả cầu quay từ Tây sang Đông) hiện tượng ngày
đêm Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì có hiện
tượng ngày đêm không? Thời gian ngày là bao nhiêu giờ,
đêm là bao nhiêu giờ. Nêu ý nghóa của sự vận động tự quay
của Trái Đất?
Câu hỏi: Tại sao hằng ngày? Quan sát bầu trời thấy mặt
trời mặt trăng và các ngôi sao chuyển động đông-Tây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status