I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1/- Kiến Thức
HS cần hiểu và nắm vững về:
*Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
*Nguồn lao động của một đòa phương
*Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
*Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2/- Kỹ Năng:
*Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
*Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
*Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to).
*Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phóng to).
*Biểu đồ gia tăng dân số đòa phương (tự vẽ).
III/- BÀI GIẢNG :
1/- Bài Mới :
Vào bài: Theo tài liệu của Ủy Ban Dân số thì: “Toàn thế giới mỗi năm có 35.600.000 trẻ sơ
sinh ra đời”. Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người. Trong số đó có bao nhiêu nam, nữ,
bao nhiêu người già, trẻ … Và cứ một ngày trẻ em được sinh ra bằng số dân của nước có dân số
trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội không?
Chúng ta tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Họat động của thầy và trò Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số” (trang 186).
GV: giới thiệu một vài số liệu nói về dân số.
VD: “Tính ngày 31/12/97, thủ đô Hà Nội có 2.490.000
dân”.
Hoặc: “Đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân”
Hoặc: “ Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào …”
Vậy làm thế nào để biết được dân số, nguồn lao động ở
một thành phố, một quốc gia. Đó là công việc của người
điều tra dân số.
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp
tuổi ?
(Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1).
- Cho nhận xét hình dạng 2 tháp H1.1? (Thân, đáy hai tháp)
Kết luận: - Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp
(như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp
tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng (như tháp 2)
- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ .
- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
Câu hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân
số?
GV: Cần mở rộng (phần phụ lục)
+ Ba dạng tổng quát của tháp tuổi .
+ Tiêu chí đánh giádân số trẻ, dân số già.
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh” (tỉ lệ suất), “Tỉ
lệ tử”.
- Hướng dẫn đọc biểu đồ H1.3; H1.4 SGK tìm hiểu khái
niệm “gia tăng dân số”.
Câu hỏi: Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ
gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
- Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý
nghóa gì?
GV giảng giải:
- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử.
- Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm (như năm
2000 ở H1.3).
- Khoảng cách mở rộng là dân số tăng nhanh (năm 2000 ở
H1.4).
Câu hỏi: Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế giới bắt
+Dân số giảm ở nước
phát triển.
-Nhiều nước có chính
sách dân số phát triển kinh
tế xã hội tích cực để hạn
chế bùng nổ dân số.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang2
GV cho hoạt động 2 nhóm:
- Mỗi nhóm nhận xét so sánh đánh giá một nhóm nước.
- Điền kết quả thảo luận vào bảng sau:
GV nhận xét và giảng giải. Tỷ lệ sinh của các nước đang
phát triển đã giảm nhưng so với các nước phát triển vẫn
còn ở mức cao 25‰. Trong khi đó tỷ lệ tử giảm rất nhanh.
Điều đó đã đẩy các nước này vào tình trạng bùng nổ dân
số. Cụ thể là tập trung ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi, Mỹ
La Tinh.
GV giải thích: Bùng nổ dân số! Khi dân số tăng nhanh,
tăng đột ngột do tỷ lệ sinh cao (trên 21‰), tỷ lệ tử giảm
nhanh (hay còn gọi là tỷ lệ gia tăng dân số bình quân lên
2,1%).
Câu hỏi: Trong hai thế kỷ XIX, XX sự gia tăng dân số thế
giới có gì nổi bật?
Câu hỏi: Hậu quả của bùng nổ dân số gây ra cho các nước
đang phát triển như thế nào? (Nhiều trẻ em, gánh nặng về
ăn, mặc, ở, học, y tế, việc làm …)
Câu hỏi: Việt nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào?
Có trong tình trạng bùng nổ dân số không? Nước ta có
những chính sách gì để hạ tỷ lệ sinh?
- Thấp nhiều so
với các nước
đang phát triển
- Không giảm vẫn ở
mức cao
- Cao nhiều so với các
nước phát triển
2. Củng cố và bài tập
Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a) Điều tra dân số cho biết ______________của một đòa phương, một nước.
b) Tháp tuổi cho biết______________của một quốc gia___________của đòa phương.
c) Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới ______________đó là nhờ______________.
Chọn câu trả lời đúng nhất.
*Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thò!
*Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm
*Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
*Dân số các nước đang phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập.
3. Dặn dò
- Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta.
- Nơi nào tập trung đông dân, nơi nào thưa.
- Tại sao có sự khác nhau đó.
- Tranh ảnh các chủng tộc chính trên thế giới.
- Người da vàng.
- Người da đen.
- Người da trắng.
----------------------------------//------------------------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang4
Tuần:……Tiết:……….
NS:………………………….
(Dân cư là tất cả những người sống trên lãnh thổ, đònh lượng bằng
mật độ dân số)
* Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số”
- Áp dụng hiểu biết về mật độ dân số, tính mật độ dân số bài tập 2
(Tr.9)
( GV dùng bảng phụ ghi bài tập, gọi HS tính mật độ dân số năm
2001 của các nước sau:
Tên nước Diện tích
(km²)
Dân số
(Tr. Người)
Mật độ
người/km²
Việt Nam
Trung Quốc
Inđônêxia
330.991
9.597.000
1.919.000
78,7
1.273,3
206,1
238
133
107
1. Sự phân bố dân cư
trên thế giới :
- Dân cư phân bố không
đều trên thế giới
- Số liệu mật độ dân số
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các châu lục: Tây và
Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kỳ, Đông Nam Braxin, Tây Phi.
- Những khu vực thưa dân là: Hoang mạc, các đòa cực, vùng
núi hiểm trở, vùng rất xa biển.
2/ Nguyên nhân: Phụ thuộc điều kiện sinh sống
Câu hỏi: Dùng kiến thức lòch sử cổ đại đã học cho biết tại sao
vùng Đông Á (Trung Quốc), Nam Á (Ấn Độ), vùng Trung Đông
là nơi đông dân?
(Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê
hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người) .
Câu hỏi: Tại sao có thể nói rằng : “Ngày nay con người có thể
sống ở mọi nơi trên Trái Đất”? (Phương tiện đi lại với kỹ thuật
hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển …)
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chủng tộc” (Tr.186 SGK)
Câu hỏi: Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành
các chủng tộc?
GV:
* Hoạt động nhóm: chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm trao đổi,
phương, một nước
- Dân cư tập trung sinh
sống ở những đồng bằng
châu thổ, ven biển, những
nơi có ĐKTN thuận lợi….
2) Các Chủng tộc :
- Dựa vào hình thái bên
ngoài của cơ thể người ta
chia ra thành 3 thành
phần chủng tộc chính:
+Môngôlôit (Châu Á)
+Nêgrôit (Châu Phi)
Chủ yếu ở Châu Âu, Trung và
Nam Á
Trung Đông.
GV: tổng kết
Sự khác nhau giữa các chủng tộc là đặc điểm hình thái bên ngoài khi con người còn lệ thuộc thiên
nhiên nên đã xuất hiện chủ nghóa phân biệt chủng tộc (Apac-Thai) nặng nề ở Châu Mó, Châu
Phi trong thời gian dài.
Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau. Sự khác nhau bên ngoài là do di truyền, không có
chủng tộc nào thấp hơn hoặc chủng tộc nào quý hơn: ngày nay chủ nghóa phân biệt chủng tộc đã
bò tiêu diệt.
Ba chủng tộc đã chung sống, làm việc học tập tất cả các châu lục và các quốc gia trên thế giới?
H2.2 SGK thể hiện rõ nét điều đó
3 . Củng cố và bài tập
Lên bảng xác đònh trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu.
Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể của chủng tộc Môngôlôit:
a. Da vàng
b. Da đen
c. Da nâu
d. Vàng nâu
Em hãy chọn một câu đúng ở các câu hỏi sau:
Mật độ dân số là gì?
a. Số dân sống trên một đơn vò diện tích lãnh thổ.
b. Số diện tích trung bình của một người dân.
c. Dân sống trung bình của các đòa phương trong nước.
d. Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vò diện tích lãnh thổ.
Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới là do:
a. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực
b. Điều kiện tự nhiên (khí hậu, đòa hình…) ảnh hưởng.
c. Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người chi phối.
d. Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau
Theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, loài người đã biết sống quây quần, tụ
tập gần nhau để có đủ sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên. Các làng xóm và đô thò hình
thành trên bề mặt Trái Đất đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội loài người. Con người đã tổ
chức các hình thức sinh sống và hoạt động kinh tế của mình ngày càng phát triển như thế nào? Để
trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Quần cư ”.
- Giới thiệu thuật ngữ “dân cư ”:
+ Dân cư là số người sinh sống trên mọi diện tích .
+ Phân biệt sự khác nhau của hai thuật ngữ đó.
Câu hỏi: Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một
nơi ? (Sự phân bố, mật độ, lối sống …)
Câu hỏi: Quan sát hai ảnh H3.1 H3.2 SGK và dựa vào hiểu biết
của mình cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư đô thò và
nông thôn ?
GV: Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận trả lời
- Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một kiểu quần cư.
- Theo yêu cầu: + Cách tổ chức sinh sống
1. Quần cư nông thôn
và quần cư đô thò:
-Có 2 loại quần cư
+Quần cư nông thôn:
+Quần cư đô thò:
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang8
+ Mật độ
+ Lối sống
+ Hoạt động kinh tế.
GV bổ sung: Hoàn chỉnh các ý kiến của 2 nhóm theo bảng sau:
(Thời kỳ cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã).
- Xuất hiện đô thò do nhu cầu gì của xã hội loài người?
(Trao đổi hàng hoá, có sự phân công lao động giữa nông
nghiệp và thủ công nghiệp).
- Đô thò phát triển khi nào?
Câu hỏi: Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình
phát triển đô thò? (Sự phát triển của thương nghiệp – thủ
công nghiệp, công nghiệp).
GV: Giới thiệu thuật ngữ “siêu đô thò”:
Câu hỏi: Xem H3.3 SGK cho biết:
- Có bao nhiêu siêu đô thò trên thế giới? (23)
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thò nhất? Đọc tên? (Châu
Á;12)
- Các siêu đô thò phần lớn thuộc nhóm nước nào?
Đô thò lớn có trên 8 triệu dân.
Câu hỏi: Sự gia tăng nhanh tự phát của số dân trong các
đô thò và siêu đô thò đã gây ra những hậu quả nghiêm
trọng cho những vấn đề gì của xã hội?
(Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tự an ninh …).
2.Đô thò hoá, siêu
đô thò:
-Ngày nay số người
sống trong đô thò
chiếm 50% dân số thế
giới.
-Đô thò xuất hiện rất
sớm và phát triển
mạnh nhất ở TK XX
là lúc công nghiệp
phát triển.
III/- BÀI THỰC HÀNH
1) Yêu cầu đạt được của bài
Bài 1 :
1/ Phân tích:
a) Đọc tên lược đồ H4.1 SGK, đọc bản chú dẫn có mấy thang mật độ dân số?
b) Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì? Đọc tên nơi có mật độ cao nhất? (Đỏ, thò xã >
3000).
c) Nơi có mật độ thấp nhất là màu gì? Đọc tên? Mật đôï là bao nhiêu? (Đỏ nhạt, Tiền Hải,
<1000)
c) Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ “Mật độ dân số Thái Bình (2000)” (1000-3000)
2/- Kết luận:
- Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao của nước ta. So với mật độ dân số của nước
là 238 người/km² (2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao hơn từ 3-6 lần.
-Thái Bình là tỉnh đất chật người đông ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế…..
Bài 2:
1/- GV hướng dẫn:
+ So sánh 2 nhóm tuổi: Tuổi trẻ (0-14), tuổi lao động (15- 60).
+Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ.
2/- Yêu cầu học sinh: Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi?
+ Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ (hình tam giác, đáy mở rộng đỉnh nhọn)
+Tháp tuổi có kết cấu dân số già? (có hình tam giác, nhưng đáy bò thu hẹp – nhóm trẻ có tỷ
lệ nhỏ)
+Tháp tuổi có kết cấu ổn đònh: (2 cạnh bên gần thẳng đứng, hình ngôi tháp ….)
3/- Tiến hành:
a) So sánh 2 nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao đôïng của TP Hồ Chí Minh 1989 – 1999.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang10
+ Đáy tháp- nhóm trẻ
+ Thân tháp – nhóm độ tuổi lao động
+ Hình dáng tháp 2 thời điểm 89/99 có gì thay đổi.
liên hệ phân tích lược đồ).
- Biểu dương kết quả tốt HS đã thu hoạch được, khen ngợi học sinh tích cực, có nhiều tiến bộ
trong giờ học thực hành.
3/- Dặn dò:
Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6:
-Ranh giới, các đới
- Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, gió.
-Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Khí hậu ở miền Bắc Việt Nam có điểm khác khí hậu miền
Nam như thế nào? Có đặc sắc gì ở mùa đông và hạ.
----------------------------------//---------------------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang11
Tuần:……Tiết:……….
NS:………………………….
ND:…………………………
PhầnII: CÁC MÔN TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỐI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI ĐỚI NÓNG
BÀI 5: ĐỚI NÓNG, MTXĐA
I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức
*Học sinh xác đònh được vò trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng.
*Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có
rừng rậm thường xanh quanh năm).
2.Kó năng
Đọc được lược đồ khí hậu xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh ảnh.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ “các miền tự nhiên thế giới”.
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn.
III.BÀI GIẢNG
Đất.
Giới động, thực vật rất
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang12
của đời.
Là nơi có nền công nghiệp cổ truyền lâu đời, tập trung đông dân.
Câu hỏi: Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu môi trường của
đới nóng? Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ nhất?
Chú ý: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hoà
nên học riêng.
GV chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu môi trường nằm hai bên
đường xích đạo trong đới nóng nó là môi trường xích đạo ẩm.
GV: Xác đònh giới hạn, vò trí của môi trường xích đạo ẩm trên
H5.1 SGK? Quốc gia nào trên hình H5.1 SGK nằm trọn trong môi
trường xích đạo ẩm? Xingapo).
GV: Xác đònh vò trí Xingapo trên bản đồ(1
0
B).
Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo,
cho nhận xét, từ đó tìm ra đặc điểm đặc trương của khí hậu xích
đạo ẩm?
GV: Yêu cầu hoạt động theo hai nhóm: mỗi nhóm một công việc
sau:
Nhóm1:
Nhận xét diễn biến nhiệt độ,
trong năm
Nhóm2:
Nhận xét diễn biến lượng mưa
trong năm
-Sự chênh lệch nhiệt độ giữa
Lượng mưa trung
bình tháng 170-
250mm
Trung bình năm
1500-2500m m
Kết luận chung Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều
GV: Khái quát cho học sinh nhớ hình dạng biểu đồ khí hậu
Xingapo là đại diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo
ẩm.
Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa 730 mm –250mm.
Nhiệt độ cao quanh năm 26°- 28°C.
GV: bổ sung kiến thức hoàn chỉnh môi trường xích đạo ẩm
Biên độ nhiệt ngày và đêm 10°C.
phong phú. Đới nóng là
khu vực đông dân của thế
giới.
2. Môi trường xích
đạo ẩm:
- Nằm trong khoảng từ
5°B-5°N
- Rừng rậm quanh năm
+ Độ ẩm và nhiệt cao tạo
điều kiện tốt cho rừng
xanh quanh năm. Vùng
cửa sông và biển có rừng
ngập mặn.
+ Rừng nhiều loại cây,
mọc nhiều tầng, rất rậm
rạp cao từ 40 –50m.
C).
3. Dặn dò:
Sưu tầm ảnh Xavan nhiệt đới.
Tìm hiểu môi trường Xava
----------------------------------//-----------------------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang14
Tuần:……Tiết:……….
NS:………………………….
ND:…………………………
Bài 6
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI :
I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức:
*HS nắm được đặc điểm môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và khí hậu
nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến càng giảm và số tháng
khô hạn càng kéo dài).
*Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hai đồng cỏ cao nhiêït
đới.
2. Kó năng :
*Củng cố luyện tập thêm kó năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh.
*Củng cố kó năng nhận biết về môi trường đòa lý cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ…
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
*Bản đồ khí hậu thế giới.
*Biểu đồ khí hậu nhiệt đới H6.2 tr.22 SGK (phóng to).
*nh Xavan, đồng cỏ và động vật của xavan .
III. BÀI GIẢNG
1/-Kiểm tra bài cũ
a) Xác đònh giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới? nêu tên các kiểu môi trường đới
nóng.
khí hậu …
Câu hỏi: Quan sát biểu đồ khí hậu H6.1, H6.2 SGK cho nhận xét
về sự phân bố nhiệt, lượng mưa của 2 đòa điểm trên.
GV: Hoạt động nhóm chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm1: Quan sát cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ ở 2 biểu
đồ.
Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ.
Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa của 2 biểu đồ theo
nội dung bảng sau:
GV: Hoàn thiện các kết quả nhận xét:
Đòa
điểm
Nhiệt độ Lượng mưa
Biên
độ
nhiệt
Thời
kì
nhệt
độ
tăng
Nhiệt
độ
trung
bình
Số
tháng
có
mưa
Số tháng
C 9
Tháng
Tập
trung
T5-
>10
3 tháng
Tháng
1,2, 12
841mm
Giamêl
a
22
0
-
34
0
C
12
0
C
Thời
kì1:
Tháng
4-5
Thời
kì2:
Tháng
8-9
22
0
C
Giảm
T9-T7
Tăng
T3-T9
Giảm
Qua kết quả của bảng trên, hãy đưa ra nhận xét về đặc điểm khí
hậu nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì khác khí hậu xích đạo ẩm.
GV: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hưởng và chi phối tới
-Nhiệt độ trung bình
>22
0
C.
Mưa tập trung vào một
mùa.
Càng gần chí tuyến biên
độ nhiệt trong năm giảm
dần, lượng mưa trung bình
giảm dần. Thời kì khô kéo
dài.
2/ Đặc điểm của môi
trường nhiệt đới.
-Thực vật: thay đổi theo
mùa xanh tốt mùa mưa:
khô héo mùa khô.
Càng về chí tuyến thực
vật càng nghèo nàn, khô
cằn hơn, từ rừng thưa
Feralit và tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng? (nước mưa
trong mùa mưa thấm …màu đỏ vàng?
Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô hạn lại là khu vực
đông dân cư trên thế giới?
Chú ý đặc điểm tưới tiêu trong mùa khô.
3. Củng cố và bài tập:
Yêu cầu học sinh điền bảng phụ
Đặc điểm nổi bậc của môi trường nhiệt đới gió mùa
a. Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn
b. Lượng mưa nhiều >2000mm, phân bố đều.
c. Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa
d. Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có thời kì khô hạn
Sắp xếp vò trí quan cảnh theo thứ tự tăng dần của vó tuyến trong môi trường nhiệt đới
a) Xavan, rừng thưa, vùng cỏ thưa.
b) Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa.
c) Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc.
d) Không có câu trả lời đúng.
4. Dặn dò:
Về sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng thông, cảnh mùa đông ở
miền Bắc nước ta
----------------------------------//-----------------------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang17
Tuần:……Tiết:……….
NS:………………………….
ND:…………………………
BÀI 7:
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA :
I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Giới thiệu thuật ngữ “gió mùa” là loại gió thổi theo mùa trên những
vùng rộng lớn của các lục đòa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong mùa
hè và mùa đông.
1.Khí hậu :
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang18
Câu hỏi: Quan sát các H7.1, H7.2 SGK.
Chú ý bản chú dẫn:
Màu sắc biểu thò yếu tố gì?
Mũi tên có hướng?
Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè các khu vực? hướng gió thổi
vào mùa đông ở các khu vực?
Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa gió mang theo tính chất
gì?
Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này trong mùa hè và
mùa đông?
Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự chênh lệch rất lớn giữa hai
mùa đông và mùa hạ?
GV: Kết luận và khắc sâu kiến thức.
Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp n Độ Dương và Thái Bình Dương
vào áp thấp lục đòa, nên có tính chất: mát, nhiều hơi nước và cho
mưa lớn.
Gió mùa mùa Đông thổi từ cao áp lục đòa Xibia về áp thấp Đại
Dương nên có chất khô, lạnh, mưa rất ít.
Câu hỏi:(dành cho HS khá):
Trên H7.1, H7.2 SGK tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam
Á lại chuyển hướng cả hai mùa hè và đông? (do ảnh hưởng của lực
tự quay của trái đất nên gió mùa vượt qua vùng xích đạo thường bò
đổi hướng rõ rệt).
Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3, H7.4 SGK
>23
0
C Lượng mưa
rất nhỏ (mùa
khô)
Biên độ
nhiệt năm
12
0
C TB 1722mm 7
0
C TB 1874 mm
Kết luận: - Hà Nội có mùa đông lạnh.
Munbai nóng quanh năm.
Cả hai đòa điểm đều có lượng mưa lớn (> 1500mm, mùa đông Hà
Nội mưa nhiều hơn Munbai)
- Đông Nam và Nam Á
là các khu vực điển hình
của môi trường nhiêït đới
có gió mùa hoạt động.
Gió mùa làm thay đổi
chế độ nhiệt và lượng
mưa ở hai mùa rất rõ
rệt.
2/- Đặc điểm nổi bật
của khí hậu nhiệt đới
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang19
Câu hỏi: Qua nhận xét phân tích H7.3, H7.4 SGK cho biết yếu tố
nào chi phối, ảnh hưởng rất sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của
và lượng mưa thay
đổi theo mùa gió.
-Nhiệt độ trung bình
năm >20
0
C
-Biên độ nhiệt trung
bình 8
0
C
-Lượng mưa trung bình
>1500mm, mùa khô ngắn
có lượng mưa nhỏ.
-Thời tiết có diễn biến
thất thường, hay thiên
tai lũ lạt, hạn hán .
2) các đặc điểm khác
của môi trường.
-Gió mùa ảnh hưởng tới
cảnh sắc thiên nhiên.
-Môi trường nhiệt đới gió
mùa là môi trường đa
dạng phong phú nhất của
đới nóng.
-Là nơi thích hợp với
nhiều loại cây lương thực
cây công nghiệp nhiệt
đới nên có khả năng nuôi
sống và thu hút nhiều lao
động. Do ở đây là nơi
1.Kiến thức:
HS nắm được hình thức canh tác nông nghiệp, làm rẫy, đồn điền (sản xuất theo quy mô lớn) và
thâm canh lúa nước ở đới nóng.
Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư.
2.Kó năng:
Rèn luyện và năng cao kó năng phân tích ảnh đòa lý và bản đồ đòa lý cho học sinh.
Bước đầu rèn luyện kó năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho HS.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT
Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp Đông Nam Á, Châu Á.
nh 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng.
Tranh ảnh về thâm canh lúa nước.
III. BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ :
Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất nông nghiệp như thế
nào? Đặc biệt là việc trồng cây lúa nước?
2.Bài mới:
-Đới nóng là nơi xuất hiện con người và cũng là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên của
nhân loại. Do đặc điểm đòa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản xuất của từng đòa phương nên vẫn
còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp từ cổ xưa đến tiên tiến. Đó là những hình thức
canh tác gì? Và mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và con người ra sao ?Bài: “Các hình thức
canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng” sẽ giải quyết các vấn đề nêu trên .
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Phương án 1
Câu hỏi :Qua ảnh H8.1, 8.2 SGK nêu một số biểu hiện lac hậu
của hình thức sản xuất nương rẫy? (nông nghiệp sản xuất: điều
kiện chăm bón, hiệu quả kinh tế).
Quan sát cách làm nương rẫy ta thấy làm hình thức sản xuất
nông nghiệp như thế nào? Hình thức sản xuất này gây hậu quả
đối với đất trồng, thiên nhiên như thế nào?
Câu hỏi: Liên hệ việt Nam, hiện nay còn hình thức sản xuất
Câu hỏi: Quan sát lược đồ lược đồ H8.4 và H4.4 cho biết:
-Các khu vực thâm canh lúa nước là vùng có đặc điểm dân cư
như thế nào?
Giải thích nguyên nhân có mối liên hệ đó?
(Thâm canh lúa:
+Cần nhiều lao động, trồng nhiều vụ, nuôi nhiều người.
Câu hỏi: Qua ảnh 8.5 cho biết:
Bứùc ảnh chụp về gì? chụp ở đâu?
Mô tả bức ảnh?
Câu hỏi : Qua phân tích bức ảnh, nhận xét về quy mô và sản
xuất ở đồn điền như thế nào sản phẩm và sản xuất ở khối lượng
về giá trò như thế nào?
Câu hỏi : Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại sao con
người không lập ra nhiều đồn điền?
(Cần có một diện tích đất ruộng vốn nhiều máy móc nhiều kó
thuật canh tác bám sát thò trường tiêu thụ
-Điều kiện thuận lợi để
thâm canh lúa nước: khí
hậu nhiệt đới gió mùa,
chủ động tưới tiêu, lao
động dồi dào.
-Tăng vụ, tăng nâng xuất,
tăng sản lượng. Tạo điều
kiện cho chăn nuôi phát
triển.
3.Đồn điền :
-Là hình thức canh tác
theo quy mô lớn với mục
đích tạo khối lượng nông
sản hàng hoá.
Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi.
Nếu đòa phương nơi trường đóng là vùng đồi núi, nên tổ chức học ngoài thực đòa, quan sát hiện
tượng xói mòn đất trước khi học.
III.BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ :
a) Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa (GV chú ý ghi những
đặc điểm của 2 môi trường khí hậu trên vào góc bảng hoặc bảng phụ để dùng trong khi giảng bài
mới)
b) Các đặc điểm khí hậu của 2 môi trường trên có thuận lợi và khó khăn đối với cây trồng?
2.Bài mới:
Vào bài : Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí
hậu, ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có
những đặc điểm khác nhau, sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào là nội dung của bài sau:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã ghi trên bảng.
Tìm ra đặc điểm chung của môi trường đới nóng? (nắng, nóng
quanh năm và mưa nhiều)
Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp ra sao?
Cho lớp thảo luận theo 3 nội dung cụ thể sau:
Nội dung1: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì
đối với sản xuất nông nghiệp?
Nội dung2: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận
lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp.
Nội dung3: Giải pháp khắc phục những khó khăn của môi trường
1. Đặc điểm sản xuất
nông nghiệp : (phần này
thảo luận theo nhóm)
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang23
che phủ đất.
-Tính chất mùa vụ đảm bảo
tốt.
- Phòng chống thiên tai, dòch
bệnh
Câu hỏi :
Cho biết các cây lương thực và hoa màu trồng chủ yếu ở
đồng bằng và núi nước ta?
Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng núi đồi?
Tại sao khoai trồng ở đồng bằng?
Tại sao lúa nước trồng khắp nơi?
(Loại cây nào phù hợp với từng loại đất và khí hậu đó)
Câu hỏi: Vậy loại cây lương thực phát triển tốt ở đới
nóng là cây?
GV: Giới thiệu cây cao lương (lúa miếm, hạt bo bo) thích
hợp khí hậu khô nóng trồng nhiều châu phi, Trung Quốc,
n Độ.
Câu hỏi: Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở
nước ta? (càphê, cao su, dừa, bông, mía, lạc, chè)
GV: Đó cũng là cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới
nóng có giá trò xuất khẩu cao!
Câu hỏi: Xác đònh trên bản đồ thế giới vò trí các nước
và khu vực sản xuất nhiều các loại cây lương thực và cây
công nghiệp trên?
Câu hỏi: Đọc đoạn “chăn nuôi…đông dân cư ” trang 31
2/ Các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu :
-Cây lương thực ở đới nóng
phù hợp với khí hậu và đất
trồng: lúa nước, khoai, sắn,
-Nếu không có cây cối che phủ, đất sẽ bò xói mòn càng không phát triển (đất trống, đồi trọc)
4. Dặn dò:
-Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trường rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều
quốc gia đới nóng còn nghèo nàn, còn thiếu lương thực.
-Sưu tầm tranh ảnh tài nguyên rừng, rừng bò phá hoại do chặt phá bừa bãi.
---------------------------//----------------------------
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA KHỐI 7
Trang25