(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt tỉnh Nghệ An - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

NGUYỄN DANH HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN Ở KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2020


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

NGUYỄN DANH HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN Ở KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học

1.2.2. Nghiên cứu thảm thực vật ................................................................... 5
1.3. Nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam ...................................................... 8
1.3.1. Nghiên cứu hệ thực vật ....................................................................... 8
1.3.2. Nghiên cứu thảm thực vật ................................................................. 12
1.4. Nghiên cứu yếu tố địa lý thực vật ........................................................ 20
1.5. Nghiên cứu phổ dạng sống .................................................................. 23
1.6. Nghiên cứu thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt ................... 25
1.7. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở Khu BTTN Pù Hoạt ............. 26
1.7.1. Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Hoạt ............................................ 26
1.7.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 30
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 33
2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 33
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 34
2.4.1. Phương pháp kế thừa ........................................................................ 34
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa .......................................................... 34


2.4.3. Xử lý và trình bày mẫu ..................................................................... 35
2.4.4. Giám định tên khoa học ..................................................................... 36
2.4.5. Lập danh lục thành phần loài ............................................................ 36
2.4.6. Phương pháp đánh giá về đa dạng thực vật ...................................... 36
2.4.6.1. Đánh giá đa dạng các ngành, lớp, họ và chi .................................. 36
2.4.6.2. Phương pháp đánh giá về dạng sống ............................................. 36
2.4.6.3. Phương pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý ............................ 37
2.4.6.4. Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và các loài thực vật quý
hiếm, bảo tồn............................................................................................... 38
2.4.7. Phương pháp xây dựng bản đồ thảm thực vật và hệ thống các đơn vị

2. Kiến nghị............................................................................................... 130
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ......................................... 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN ......................................................................................... 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 134
PHỤ LỤC 1. DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT Ở KHU BTTN PÙ
HOẠT ......................................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 2. DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT NGUY CẤP Ở KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT ...... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 3. HÌNH ẢNH VỀ ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA VÀ MỘT SỐ LOÀI
THỰC VẬT Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT ............ Error!
Bookmark not defined.


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1.

Phân bố của các bậc taxon ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù

43

Hoạt
Bảng 3.2.

Phân bố của các taxon trong hai lớp của ngành Ngọc lan

44

Bảng 3.3.

So sánh số loài trên cùng một đơn vị diện tích của Pù Hoạt

51

với Xuân Liên, Pù Mát và Pù Luông
Bảng 3.8.

Các chỉ số đa dạng của từng ngành và cả hệ thực vật

51

Bảng 3.9.

So sánh các chỉ số của HTV Pù Hoạt với các chỉ số của Pù

52

Mát, Xuân Liên và Pù Luông
Bảng 3.10.

Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Pù Hoạt

53

Bảng 3.11.

So sánh số lượng các loài trong các họ đa dạng nhất của hệ

54


64

Luông, Xuân Liên, Pù Mát, Bến En và Việt Nam


Bảng 3.17.

Tỷ lệ dạng sống cây chồi trên (Ph) ở Khu BTTN Pù Hoạt

65

Bảng 3.18.

Yếu tố địa lý của các loài thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt

68

Bảng 3.19.

Phân bố của các loài theo theo các mức độ bị đe dọa ở Pù

71

Hoạt
Bảng 3.20.

So sánh loài Camellia ngheanensis với loài Camellia

74


Số vụ khai thác gỗ trái phép tại Pù Hoạt giai đoạn 2013-2019

106

Bảng 3.26.

Giá trị thương mại của một số loài LSNG trên thị trường Nghệ

108

An


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1.

Sơ đồ tuyến điều tra thực vật tại Khu BTTN Pù Hoạt

Hình 3.1.

Phân bố của các taxon bậc ngành ở Khu BTTN Pù Hoạt

43

Hình 3.2.

Tỷ lệ % của lớp Ngọc lan so với lớp Hành trong ngành

45

Hình 3.7.

Phổ dạng sống của hệ thực vật Khu BTTN Pù Hoạt

64

Hình 3.8.

Phổ dạng sống của nhóm cây chồi trên Ph ở Khu BTTN

66

Pù Hoạt
Hình 3.9.

Phố các yếu tố địa lý cơ bản của hệ thực vật Pù Hoạt

Hình 3.10.

Bản đồ phân bố các loài thực vật nguy cấp ở Khu BTTN
Pù Hoạt

Hình 3.11.

Ảnh vệ tinh Sentinel ranh giới Khu BTTN Pù Hoạt

Hình 3.12.

Bản đồ thảm thực vật rừng tại Khu BTTN Pù Hoạt



83

Ảnh 3.5.

Zingiber neotruncatum T.L. Wu, K. Larsen & Turland

86

Ảnh 3.6.

Amomum glabrum S.Q.Tong

88

Ảnh 3.7.

Spatholobus pulcher Dunn

90

Ảnh 3.8.

Một số nhân tố tác động đến hệ thực vật Khu BTTN

107

Pù Hoạt
Ảnh. 3.9.



Na

Nanophanerophytes - Cây có chồi lùn trên đất

Lp

Lianesphanerophytes - Cây dây leo

Ep

Epiphytes phanerophytes - Cây sống bám

Hp

Herbo phanerophytes -Cây có chồi trên thân thảo

Pp

Parasit-hemiparasit-phanerophytes - Cây ký sinh hay bán ký sinh

Suc

Phanerophytes Succulentes - Cây mọng nước

Ch

Chamaephytes - Cây có chồi sát mặt đất

Hm

Yếu tố nhiệt đới Á - Phi - Mỹ và các đảo Thái Bình Dương

3

Yếu tố cổ nhiệt đới

3.1

Yếu tố nhiệt đới Á - Úc


3.2

Yếu tố nhiệt đới Á - Phi

4

Yếu tố châu á nhiệt đới

4.1

Yếu tố Đông Dương - Malêsia

4.2

Yếu tố Đông Dương-Ấn Độ

4.3

Yếu tố Đông Dương - Himalaya


Đặc hữu Việt Nam

6.1

Yếu tố gần đặc hữu Việt Nam

7

Yếu tố cây trồng

3. Giá trị sử dụng
CAN

Cây làm ảnh

LGO

Cây cho gỗ

THUOC Cây cho thuốc
CTD

Cây có tinh dầu

ANĐ

Cây ăn được

AGS

Đa dạng sinh học (ĐDSH) có vai trò cực kì to lớn đối với con người.
Từ xa xưa, con người đã sử dụng nguồn tài nguyên này cho nhiều mục đích
khác nhau để phục vụ đời sống như: lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh,
nơi ở và ngay cả những hoạt động tinh thần như phong tục tập quán, nghệ
thuật - thi ca, hội hoạ... cũng đều xuất phát từ mối liên hệ giữa con người và
những sinh vật xung quanh.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với các khu hệ
động vật, thực vật, nấm, vi sinh vật rất đa dạng và phong phú nên được xem
là một trong những trung tâm ĐDSH cao trên thế giới. Đến nay, ở Việt Nam
biết khoảng hơn 13.000 loài thực vật bậc cao có mạch [1]; hàng năm, con số
này vẫn tăng lên vì có nhiều loài mới được phát hiện và bổ sung thêm.
Khu BTTN Pù Hoạt bao gồm những khối núi lớn với độ cao là 2.457 m.
Đây là vùng nằm trong “Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An” được
UNESCO công nhận ngày 20/9/2007. Khu BTTN Pù Hoạt có tổng diện tích
90.741 ha, thuộc phạm vi 9 xã của huyện Quế Phong gồm: Thông Thụ, Đồng
Văn, Tiền Phong, Hạch Dịch, Nậm Giải, Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Cắm Muộn và
Châu Thôn, ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, có tọa độ địa lý 19027’46” 19059’55” độ vĩ Bắc, 104037’-104014’ độ kinh Đông. Tuy có Hệ thực vật
phong phú nhưng những nghiên cứu về chúng còn rất ít. Một số công trình đã
có của Lê Thị Hương và công sự (2012) [2], Đoàn Điều tra Quy hoạch lâm
nghiệp Nghệ An (2013) [3], Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (2017) [4]
mới đề cập đến những khía cạnh khác nhau chưa mang tính hệ thống và cập
nhập đầy đủ về Khu hệ thực vật bậc cao có mạch. Chính vì vậy, tác giả chọn đề
tài: “Nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp
bảo tồn ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch (thành phần

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đa dạng sinh học
Vấn đề đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lược trên
toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ
chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên toàn cầu. Đó là
Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN) [5], Chương trình Môi trường
Liên hợp quốc (UNEP) [6], Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) [7], Viện
Tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế (IPGRI) [8]... Loài người muốn tồn tại
lâu dài trên trái đất thì phải có một dạng phát triển mới và phải có cách sống
mới. Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của con người phụ thuộc vào tài nguyên
thiên nhiên, nếu những tài nguyên đó bị giảm sút thì cuộc sống của chúng ta
và con cháu của chúng ta sẽ bị đe doạ [9]. Chúng ta đã quá lạm dụng những
nguồn tài nguyên đó, nên ngày nay loài người đang đứng trước hiểm hoạ. Hội
nghị thượng đỉnh về vấn đề môi trường và đa dạng sinh học đã được tổ chức
tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6 năm 1992, 150 nước đã ký vào Công ước
về Đa dạng sinh vật và các biện pháp bảo vệ chúng. Công ước Quốc tế tại Rio
de Janeiro (Brazil) tháng 6 năm 1992 đã xác định: sự đa dạng trong một loài,
sự tác động gữa các loài và đa dạng hệ sinh thái [10].
1.2. Nghiên cứu về thực vật trên thế giới
1.2.1. Nghiên cứu về hệ thực vật
Nghiên cứu về hệ thực vật được thực hiện từ thời Ai Cập Cổ đại cách
đây hơn 3.000 năm TCN và Trung Quốc cổ đại cách đây 2.200 năm TCN, sau
đó là ở Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực
vật [11].
Théophraste (371-286 TCN) là người đầu tiên đề xướng ra phương
pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ
thể thực vật. Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và
"Cơ sở thực vật" đã mô tả được khoảng 500 loài cây cỏ. Sau đó nhà bác học
3

phân loại rừng dựa theo cấu trúc và ngoại mạo. Đây là hướng cổ điển được
nhiều nhà nghiên cứu áp dụng như A. F. Schimper (1903) [30], Champion
(1936) [31], A. Aubréville (1949) [32], Schimithusen (1959) [33], UNESCO
(1973) [34],… Cơ sở phân loại của xu hướng này thường là đặc điểm phân
bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của
quần xã thực vật.
Champion (1936) đã phân biệt 4 đai thảm thực vật lớn dựa vào nhiệt độ
là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao [31]. Bear (1944) đã đưa ra hệ thống
3 cấp là: quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ [35]. Forber (1958) đưa ra đề án hệ
thống phân loại chung cho thảm thực vật rừng nhiệt đới dựa vào hình thái ngoại
mạo cấu trúc quần thể là: lớp quần hệ, quần hệ và phân quần hệ [36].
Theo Schimitthusen (1959), ở châu Âu hệ thống phân loại thảm thực
vật chủ yếu phân loại theo quần xã thực vật. Ở Phần Lan, A. K. Caiande lại
dựa vào thực vật thảm tươi để phân loại rừng. Ông cho rằng trong lâm phần
thành thục, tổ thành thảm tươi không chỉ phụ thuộc vào hoàn cảnh sinh thái
môi trường mà còn phụ thuộc vào cả tổ thành loài cây gỗ của lâm phần. Theo
5


đó, thảm tươi là chỉ tiêu tốt nhất để xem xét tính đồng nhất sinh học của môi
trường, kể cả tính đồng nhất về hiệu quả của thực vật rừng. Tuy thế, điều này
không hoàn toàn đúng vì thực tế thảm tươi có khả năng chỉ thị nhưng không
có khả năng chỉ thị cho tất cả các điều kiện lập địa. Ngoài ra các yếu tố bên
ngoài như lửa rừng, khai thác,… cũng ảnh hưởng lên thảm tươi [33].
Ở Mỹ, phân loại rừng chủ yếu dựa vào học thuyết cực đỉnh (climax)
của Clement. Theo học tuyết này, climax tạo cho quần xã thực vật ổn định
trong quá trình phát triển lâu dài trên những vùng lãnh thổ rộng lớn với đất
đai đã được hình thành từ lâu. Khí hậu là nhân tố để xác định Climax [33].
Cũng theo Schmitthusen (1959), thảm tươi trên trái đất được chia thành
9 lớp quần hệ là: lớp quần hệ rừng, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ Sa-van,


9. Đầm rêu (Tundra) và sa mạc cực

3. Rừng lá kim ôn đới

10. Trảng và đồng cỏ nhiệt đới

4. Rừng khô nhiệt đới

11. Đồng cỏ ôn đới

5. Rừng lá rộng ôn đới

12. Thảm thực vật vùng núi

6. Rừng lá cứng thường xanh

13. Thảm thực vật vùng đảo

7. Sa mạc và bán sa mạc

14. Thảm thực vật ao hồ

Ở châu Âu, theo Schitmithusen (1959) có hai hệ thống phân loại thảm
thực vật chủ yếu, đó là hệ thống phân loại quần xã thực vật của BraunBlanquet 1928 phần lớn được thực hiện bởi các nhà thực vật học theo trường
phái của Pháp và hệ thống phân loại các quần thể thực vật chủ yếu được thực
hiện bởi các nhà địa thực vật học của Đức.
Việc phân loại rừng nhằm các mục đích kinh doanh đều rất đa dạng với
nhiều trường phái và phương pháp phân loại khác nhau như: trường phái Liên
Xô cũ, trường phái Pháp, trường phái Hà Lan, trường phái Mỹ, trường phái

được công bố từ năm 1907 tới 1952 bởi nhà thực vật người Pháp là H.
Lecomte chủ biên cùng cộng sự (1907-1951) [39]. Trong công trình này, các
tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá định loại và mô tả các
loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ ba nước Đông Dương. Trên cơ sở
bộ thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) trong công trình
“Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã thống kê Khu Hệ thực vật Việt Nam có
7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi và 289 họ. Trong đó:
ngành Ngọc lan có 3.366 loài (90,9%), 239 họ (82,7%) và 1.727 chi (93,4%).
Ngành Dương xỉ và họ hàng Dương xỉ có 599 loài (8,6%), 42 họ (14,5%) và
205 chi (5,57%); ngành Thông 39 loài (0,5%), 8 họ (2,8%), 18 chi (0,9%)
[40], [41].
Tiếp theo phải kể đến bộ sách Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt
Nam "Flore du Cambodge du Laos et du Vietnam" do Aubréville khởi xướng
và chủ biên (1960-2001) cùng với nhiều tác giả khác. Đến nay đã công bố 31
tập nhỏ gồm 75 họ cây có mạch, nghĩa là chưa đầy 21% tổng số họ đã có
8


[42]. Năm 1969-1984, Lê Khả Kế và cộng sự công bố bộ sách “Cây cỏ
thường thấy ở Việt Nam” [43]. Lê Trần Chấn và cộng sự (1999) khi nghiên
cứu một số đặc điểm của Hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận có 10.192 loài
thuộc 2.298 chi, 285 họ của 6 ngành thực vật [44].
Đáng chú ý nhất là bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1993)
xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam (1999 2000), thống kê mô tả 11.611 loài, thuộc 3.179 chi, 295 họ và 6 ngành [45],
[46]. Năm 2001, 2003, 2005, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi
trường - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam lần lượt công bố 3 tập "Danh lục
các loài thực vật Việt Nam", trong đó đã cập nhật, thống kê được tương đối
đầy đủ các loài thực vật có ở Việt Nam. Trong tài liệu này, đã công bố
11.238 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 2.435 chi, 327 họ [1], [47].
Những năm gần đây, các tập Thực vật chí Việt Nam về một số họ

làm thuốc [76]; Trần Hợp (2003) công bố "Tài nguyên cây gỗ Việt Nam" đã
giới thiệu 433 loài cây gỗ có giá trị sử dụng [77].
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở các VQG,
Khu BTTN như “Đa dạng thực vật VQG Cúc Phương” của Phùng Ngọc Lan
và cộng sự (1996) [78], Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn ở VQG
Pù Mát (2004) [79], Nguyễn Nghĩa Thìn và Mai Văn Phô ở VQG Bạch Mã
(2003) [80], Nguyễn Nghĩa Thìn và Đặng Quyết Chiến ở Khu BTTN Na
Hang (2006) [81]. Năm 2008, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự cho xuất bản
cuốn “Đa dạng sinh học VQG Hoàng Liên”, đã thống kê được 2.024 loài
thực vật bậc cao có mạch thuộc 771 chi, 200 họ và 6 ngành [82], Trần Minh
Hợi và cộng sự ở VQG Xuân Sơn (2008) [83], Đậu Bá Thìn và cộng sự
(2016), Đa dạng thực vật ở Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa [84].
Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về các hệ thực vật khác nhau
trong cả nước điển hình như: Hệ thực vật trên đá vôi tỉnh Hòa Bình của
Nguyễn Nghĩa Thìn, Trần Quang Ngọc (1997) [85]; Hệ thực vật Kon Ka
Kinh (tỉnh Gia Lai) của Trần Quang Ngọc (1999) [86]; Hệ thực vật ở Cát
Tiên (tỉnh Đồng Nai và Lâm Đồng) của Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Phú
Long, Trần Văn Mùi (2000) [87]. Tiếp theo là công trình của Nguyễn Nghĩa
Thìn, Vũ Anh Tài (2004) [88]; Hệ thực vật Chư Mom Ray (tỉnh Kon Tum)
10


của Hồ Mạnh Tường, Lê Văn Chẩm, Đỗ Tước, Hoàng Văn Tuệ, Nguyễn Cử
(2006) [89]; Hệ thực vật núi đá vôi Bến En (Thanh Hóa) của Đỗ Ngọc Đài
và cộng sự (2007) [90]; Hệ thực vật Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) của Đỗ
Ngọc Đài, Lê Thị Hương (2008) [91]; Hệ thực vật VQG Núi chúa, Ninh
Thuận của Lý Ngọc Sâm (2009) [92]; Hệ thực vật trên núi đá vôi vùng Đông
Bắc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An của Nguyễn Đức Linh, Phạm Hồng
Ban, Đỗ Ngọc Đài (2010) [93]; Hệ thực vật Khu BTTN Xuân Liên (Thanh
Hóa) của Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương (2010) [94]; Hệ thực vật Vân Long

ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu thảm thực vật. Năm 1943, kỹ
sư lâm học người Pháp, Maurand đã chia Đông Dương thành 3 vùng thảm
thực vật [111]:


Thảm thực vật Bắc Đông Dương.



Thảm thực vật Nam Đông Dương.



Thảm thực vật vùng trung gian.

Theo bảng phân loại này vùng Đông Dương có 8 kiểu rừng.
Năm 1953, ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật
rừng miền Nam Việt Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình
nghiên cứu các quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil.
Năm 1956, giáo sư người Trung Quốc, Dương Hàm Nghi đã xếp loại thảm
thực vật rừng miền Bắc Việt Nam theo một bảng phân loại mới [40]. Năm
1962, ở miền nam Việt Nam còn xuất hiện một bản phân loại thảm thực vật
rừng Nam Trường Sơn. Bản phân loại đầu tiên của ngành lâm nghiệp Việt
Nam về thảm thực vật rừng ở Việt Nam là bảng phân loại của Cục Điều tra và
Quy hoạch rừng thuộc Tổng cục lâm nghiệp Việt Nam, bảng phân loại này
xây dựng năm 1960, theo bảng phân loại này, rừng trên toàn lãnh thổ Việt
Nam được chia làm bốn loại hình lớn:
+ Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này
cần phải trồng rừng.
+ Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây

đã sắp xếp các kiểu thảm thực vật hiện có ở Việt Nam vào một khung hợp lý,
qui định được trật tự trước sau giữa các nhân tố sinh thái, đồng thời lại theo
một trật tự giảm dần từ kiểu tốt nhất đến kiểu xấu nhất. Đây là một công trình
tổng quát, đáp ứng được quy hoạch sinh thái. Tuy nhiên theo tác giả thì bảng
phân loại này thuộc loại đặc biệt hay mang tính chất địa phương của một vùng
hay một khu vực. Bảng phân loại được chia làm hai nhóm: Nhóm các kiểu
thảm thực vật ở vùng thấp (có độ cao dưới 1000m ở miền Nam và dưới 700m
ở miền Bắc) và nhóm các kiểu thảm thực vật ở vùng cao (có độ cao trên 1.000
m ở miền Nam và trên 700 m ở miền Bắc), cụ thể:
- Nhóm các kiểu thảm ở độ cao dưới 1.000 m ở miền Nam, dưới 700 m
ở miền Bắc có các kiểu sau:
+ Các kiểu rừng rú kín vùng thấp:
(1) Kiểu rừng kín thường xanh mưa hơi ẩm nhiệt đới: Là quần thụ
nhiều tầng, cao 25 - 30m, cây gỗ lớn thường xanh, các loài cây chủ yếu: Dầu,
Sao, Kiền kiền, Chò chỉ, Chò nâu, Dầu rái, Táu, Vên vên,...
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status