Giáo án lớp 1 Giáoviên-Hồ Trần Thị Loan
TRƯỜNG TIỂUHỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Tuần 4 Ngày soạn: 18/ 9 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Chào cờ
*********************************
Tiết 2+ 3: Học vần
Bài 13 : Âm n – m
I.Mục tiêu:
- Đọc được : n , m , nơ ,me , từ và câu ứng dụng .
- Viết được : n , m , nơ , me .
- Luyện nói từ 2 -3 câu theo chủ đề : Bố mẹ , ba má
- Học sinh khá giỏi đọc trơn được các tiếng , từ mới , câu ứng dụng .
II.Chuẩn bị :
-Tranh minh họa .
-Bộ đồ dùng học TV
-Tranh minh hoạ từ khoá nơ , me
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : Viết : i, bi , a, cá
Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li.Tìm
tiếng có chứa âm i, a
GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài
Cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái gì
?
Nơ (me) dùng để làm gì?
Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
Hôm nay học các chữ mới : n, m.
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân.
Nờ - ơ - nơ
Đọc trơn: nơ
GV chỉnh sữa cho học sinh.
Âm m (dạy tương tự âm n).
- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một
nét móc hai đầu.
- So sánh chữ “n” và chữ “m”.
-Phát âm: m; me
Đánh vần: mờ - e - me
Đọc trơn: me
*Hướng dẫn viết:
Viết mẫu và hướng dẫn cách viết.
Nhận xét chỉnh sữa
- Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ hai
phải rộng gấp hai nét móc xuôi thứ nhất
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Ghi lên bảng: no – nô – nơ, mo – mô –
mơ.
Gọi đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố T1: Tìm tiếng mang âm mới
học
Tiết 2
- Luyện đọc trên bảng lớp.
Lắng nghe.
- Cá nhân 6 em chú ý em Tiến , Vui ,
Treo tranh, yêu cầu quan sát và trả lời :
− Tranh vẽ gì?
Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê.
Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
-Luyện viết:
Treo bảng phụ hướng dẫn ô li , khoảng
cách...
Theo dõi giúp đỡ hs viết chậm.
-Luyện nói:Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì?
Gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi
ý).VD:
− Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?
− Em có biết cách gọi nào khác không?
− Nhà em có mấy anh em? Em là con
thứ mấy?
− Bố mẹ con làm nghề gì?
− Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để
chăm sóc và giúp đỡ em trong học tập?
− Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?
− Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ
không?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
Theo dõi và sữa sai.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
Gọn gàng , sạch sẽ (T2)
I.Mục tiêu:
3
Giáo án lớp 1 Giáoviên-Hồ Trần Thị Loan
TRƯỜNG TIỂUHỌC TRẦN QUỐC TOẢN
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ .
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh các nhân , đầu tóc , quần áo , gọn gàng , sạch sẽ .
- Giáo dục học sinh biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ,và gọn gàng , sạch
sẽ .
II. Chuẩn bị :
- Vở bài tập đạo đức 1
- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng , sạch sẽ như :Lược , bấm móng tay , khăn
mặc ....
- Bài hát : Rửa mặc như mèo
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tên bài
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”
GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như
mèo”.
GV hỏi:
− Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không? Vì sao em biết?
− Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì?
Yêu cầu cả lớp đứng dậy kiểm tra lẫn
Từng cặp học sinh thảo luận.
Trả lời trước lớp theo từng tranh.
4
Giáo án lớp 1 Giáoviên-Hồ Trần Thị Loan
TRƯỜNG TIỂUHỌC TRẦN QUỐC TOẢN
Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng,sạch sẽ ...
Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi bài tập 3.
Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
− Ở từng tranh, bạn đang làm gì?
− Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm
như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt
móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn
gàng, sạch sẽ.
Hoạt động 4:
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ cuối bài.
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
- Học bài cũ , thực hiện đúng nội dung bài
học.
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ, đúng quy định , đầu tóc
gọn gàng, dép ....
xem bài mới:Giữ gìn sách vở đồ dùng học
tập.
Nhận xét giờ học.
Lắng nghe.
Bước 2: Tìm hiểu ý câu chuyện
- Bo nhìn thấy đèn tín hiệu điều
khiển giao thông ở đâu?
- Đèn tín hiệu giao thông có mấy
màu ?Đó là những màu nàò ?
- Mẹ nói khi gặp đèn đỏ thì người và
xe phải làm gì?
- Chuyện gì sẽ xãy ra khi thấy đèn đỏ
mà xe và người cứ đi ?
Bước 3: Chơi sắm vai.
- Chia nhóm đôi cho lớp .
- Hướng dẫn đóng vai mẹ và Bo .
- Theo dõi nhận xét các nhóm
Bước 4: Kết luận
Qua câu chuyện giữa mẹ và Bo ta
thấy ở các ngã tư , ngã năm ...thường
có đèn tín hiệu đèn giao thông .Đèn
tín hiệu giao thông có ba mầu : Đỏ ,
vàng ,xanh ....
+ Khi gặp đèn đỏ thì người và xe
dừng lại .
+ Đèn xanh được phép đi .
+ Đèn vàng báo hiệu sự thay đổi tín
hiệu , xe phải dừng lại trước vạch
dừng .
Hoạt động 2:Trò chơi:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Đèn xanh đèn đỏ”
- Hướng dẫn học sinh chơi.
Hoạt động 3:Kết luận
- Rèn kĩ năng đọc thành thạo các âm chữ n , m ; các tiếng câu ứng dụng có âm chữ n ,m
( Chú ý rèn đọc cho các em ở Tân Hiệp , em Tiến , Khanh , Thảo Nguyên )
- Tìm được tiếng có âm vừa học
- Biết nói tự nhiên theo chủ đề : Bố mẹ , ba má
- Giáo dục học sinh yêu quý , biết vâng lời bố mẹ thông qua hoạt động luyện nói .
II.Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
- Vở BTTVT1
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức :
- Nêu các qui định của tiết luyện
buổi thứ hai..
2. Bài cũ :
Yêu cầu học sinh đọc viết tiếng từ có
âm ô, ơ
Đọc các tiếng vừa viết được .
Nhận xét ghi điểm
3. Bài luyện :
Giới thiệu nêu cầu tiết học
Ghi bảng nội dung luyện đọc
Ghi các tiếng vùa tìm được lên bảng
Nhận xét ghi điểm
Đọc sách giáo khoa ( 3 em – 4 em )
Viết tiếng , từ có âm ô, ơ
Nhận xét bài của bạn
Nhắc lại các âm vừa học .
Đọc các nhân , nhóm , lớp các tiếng
từ câu ứng dụng .
Đọc lại chủ đề luyện nói :Nhắc theo
hình thức nối tiếp
Các em học chậm cần nói 1 – 2 câu
Các em khá giỏi nói theo ý thích của
mình
Nhận xét bài nói của bạn
Đọc sách giáo khoa .
Nêu suy nghĩ của mình.
- Đọc trước bài sau theo hướng dẫn
của giáo viên
**************************************
Ngày soạn: 19 / 9 /2010
Ngày giảng : Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Toán:
Bằng nhau – Dấu =
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được sự bàng nhauvề số lượng : mỗi số bằng chính nó ( 3 = 3 , 4 = 4)
- Biết sử dụng từ bàng nhau và dấu = để so sánh các số .
- Làm được các bài tập số 1 , số 2 , số 3 .
- Giáo dục học sinh khả năng quan sát , cẩn thận trong học toán.
II. Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng học toán
- Bộ học toán của học sinh
- Mô hình dấu bằng
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1Bài cũ:
Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng
con theo 2 dãy, mỗi dãy làm 2 cột.
2.Bài mới:
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5.
GV gợi ý học sinh nhận xét và rút ra kết
luận “mỗi số luôn bằng chính nó”.
Gọi học sinh đọc lại:
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5.
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu =
vào VBT.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.
Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và
viết 5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học sinh
làm bảng con.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên
lớp.
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập:
Hướng dẫn các em làm như bài 2.
4.Củng cố:
Thực hiện và nêu nhận xét.
Không thừa.
Nhắc lại.
Thực hiện và nêu nhận xét.
3 chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ.
Nhắc lại.
Đọc lại.
Viết bảng con 4 = 4
2 = 2, 5 = 5
Mỗi số luôn bằng chính nó.
Nhắc lại.
Thực hiện ở VBT.
no nê.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Trong tiếng dê, đò có âm gì và dấu
thanh gì đã học?
GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: d, đ (viết bảng d, đ)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
viết lại chữ d trên bảng và nói: Chữ d
in gồm một nét cong, hở phải và một
nét sổ thẳng, chữ d viết thường gồm
một nét cong hở phải và một nét móc
Học sinh nêu tên bài trước.
6 em.
1 em.
Toàn lớp (N1: n – nơ, N2: m - me).
Dê, đò.
Âm ê, âm o và thanh huyền đã học.
Theo dõi.
10
Giáo án lớp 1 Giáoviên-Hồ Trần Thị Loan
TRƯỜNG TIỂUHỌC TRẦN QUỐC TOẢN
ngược dài.
GV hỏi: Chữ d giống chữ gì?
vị trí của dấu huyền và sự liên kết của
các chữ: khi viết đến điểm dừng bút
của được, cần lia bút đến điểm bắt đầu
Chữ a.
Giống nhau: Cùng một nét cong, hở phải
và nét móc ngược.
Khác nhau: Nét móc ngược ở chữ d dài
hơn ở chữ a.
Tìm chữ d đưa lên cho GV kiểm tra.
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát
âm.
- Chú ý các em ở Tân Hiệp phát âm d
khác với âm nh , gi
6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Lắng nghe.
Thêm âm ê đứng sau âm d.
Cả lớp cài: dê.
Nhận xét một số bài làm của các bạn
khác.
Phân tích tiếng dê: cá nhân , nhóm , lớp
Lắng nghe.
1 em
Đánh vần cá nhân nhóm , tổ lớp , đọc
trơn cá nhân nhóm lớp chú ý tiếp hàng
ngang , hàng dọc bất kì tránh tình trạng
học sinh đọc vẹt.
Lớp theo dõi.
Giống nhau: Cùng có một nét cong hở
phải và một nét móc ngược..
tiếng.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét, ghi điểm bổ sung thêm
Yêu cầu học sinh tìm âm ,tiếng mới
trong câu ứng dụng
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút.
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm
nay là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
-Cá nhân nhiều em
- Luyện kĩ năng viết cho học sinh , chú ý
tư thế ngồi viết , độ cao , điểm đặt bút và
dừng bút (Tiến , Khanh , Thư , Kim
Anh , Kiệt )
Toàn lớp.
Da, dê, do, đa, đe, đo (cá nhân, nhóm,
lớp)
Rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trơn tiếng
âm mới cho học sinh .
Gọi học sinh đọc tiếp nối bất kì
- Gọi học sinh luyện đọc đọc âm tiếng từ
không theo thứ tự
- Quan sát tranh vẽ .Đọc nhẩm câu ứng
dụng .
- Luyện đọc câu ứng dụng :
thiên nhiên cho học sinh .
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu.
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc
tiếng từ ở bảng con.
GV nhận xét cho điểm.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
- Hướng dẫn học sinh đọc trước bài
sau
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
và sự hiểu biết của mình.
Những học sinh khác nhận xét bạn nói và
bổ sung.
- Học sinh luyện đọc trong sách giáo
khoa theo hình thức tiếp nối
Đọc trước bài sau
**************************************
Ngày soạn : 20 / 9 /2010
Ngày giảng : Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010
Tiết 2: Tốn:
Luyện tập
I.Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh được củng cố về:
-Khái niệm bằng nhau.
-So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ, các dấu lớn hơn (>), bé hơn
(<), bằng nhau (=) để đọc ghi kết quả so sánh.
- Làm được các bài tập số 1 , số 2, số 3 , số 4
II.Chuẩn bị :
- Phiếu bài tập 1
làm bài tập 2 ? So sánh rồi viết kết
quả: chẳng hạn so sánh số bút mực với
số bút chì ta thấy ba bút mực nhiều
hơn hai bút chì, ta viết 3 > 2 và 2 < 3.
Yêu cầu cả lớp làm bài: Theo dõi việc
làm bài của học sinh, gọi học sinh đọc
kết quả.
Bài 3: GV treo hình phóng to hỏi: bạn
Lớp làm phiếu học tập, 1 học sinh làm
bảng từ.
1 < 2 < 3 < 4 < 5
5 > 4 > 3 > 2 > 1
Nhắc lại
Thực hiện trên phiếu học tập, nêu
miệng kết quả.
Cùng được só sánh với 3
hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn.
Nhắc lại.
Thực hiện VBT bà nêu kết quả.
Làm cho bằng nhau.
14
Giáo án lớp 1 Giáoviên-Hồ Trần Thị Loan
TRƯỜNG TIỂUHỌC TRẦN QUỐC TOẢN
nào có thể cho cô biết ở bài tập 3 ta
làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào
phiếu, gọi học sinh lên bảng làm bài.
Chữa bài: Gọi học sinh nhận xét bài
của bạn trên bảng, yêu cầu học sinh
dưới lớp kiểm tra bài làm của mình.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
Học sinh nêu tên bài trước.
6 em.
N1: d – dê, N2: đ – đò.
15
Giáo án lớp 1 Giáoviên-Hồ Trần Thị Loan
TRƯỜNG TIỂUHỌC TRẦN QUỐC TOẢN
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ t giống với chữ nào đã
học?
So sánh chữ t và chữ đ?
Yêu cầu học sinh tìm chữ t trên bộ
chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm t. (lưu ý học sinh
khi phát âm đầu lưỡi chạm răng rồi bật
ra, không có tiếng thanh).
GV chỉnh sữa cho học sinh.
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm t.
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như
thế nào?
Giống nhau: Cùng có chữ t
Khác nhau: Âm th có thêm chữ h.
16