Đánh giá tính bền vững của du lịch nông thôn tại huyện mai châu, tỉnh hòa bình - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
--------------------

GIANG THỊ HUYỀN THU

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA DU LỊCH NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
--------------------

GIANG THỊ HUYỀN THU

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA DU LỊCH NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Thế Anh

Hà Nội – 2016


2.5.3. Phương pháp khảo sát thực địa ......................................................................37
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................38


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN Ở XÃ
CHIỀNG CHÂU, HUYỆN MAI CHÂU .................................................................... 39
3.1. Kinh tế xã Chiềng Châu trước sự phát triển của Du lịch nông thôn .................... 39
3.1.1. Cơ cấu kinh tế biến động theo hướng tăng tỷ trọng từ du lịch và dịch vụ ....39
3.1.2. Thu nhập của nông dân từ du lịch nông thôn tăng và dần chiếm vị trí chủ đạo ......40
3.1.3. Sản phẩm nông sản địa phương tăng về lượng nhưng các nông sản bản địa
giảm dần

...............................................................................................................41

3.1.4. Nghề thủ công truyền thống được khôi phục và phát triển nhưng còn nhiều
bất cập ở khâu tiếp thị và xúc tiến bán hàng ............................................................43
3.1.5. Cở sở hạ tầng nông thôn được đầu tư và phát triển .......................................48
3.1.6. Cơ chế phối hợp và phân chia lợi nhuận giữa các chủ thể của DLNT ở xã
Chiềng Châu chưa hài hòa........................................................................................51
3.2. Văn hóa của người Thái sinh sống ở xã Chiềng Châu trước sự phát triển của du
lịch nông thôn ............................................................................................................. 52
3.2.1. Nhà sàn của người Thái ở Mai Châu bị biến đổi nhiều .................................52
3.2.2. Bữa ăn và ẩm thực của người Thái phong phú và khác xưa ..........................56
3.2.3. Trang phục truyền thống chỉ được duy trì mặc trong các dịp lễ tết và biểu
diễn văn nghệ ...........................................................................................................59
3.2.4. Ngôn ngữ của người Thái chỉ còn tồn tại ở dạng khẩu ngữ ...........................61
3.2.5. Đời sống tâm linh của người Thái không bị ảnh hưởng và du nhập ..............62
3.2.6. Các loại hình nghệ thuật của người dân bản địa được gìn giữ và phát triển ..65
3.2.7. Một số lễ hội dân gian truyền thống đã bị quên lãng .....................................67
3.2.8. Các ngành nghề thủ công truyền thống được kiên định giữ gìn và phát triển ....69

4.1.4. Phát triển rộng loại hình cơ sở lưu trú du lịch nông thôn Homestay .............88
4.1.5. Xúc tiến quảng bá hoạt động du lịch nông thôn ở Chiềng Châu ...................89
4.1.6. Đẩy mạnh phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu du lịch nông thôn 90
4.1.7. Xây dựng chính sách thu hút đầu tư cho du lịch nông thôn ...........................91
4.2. Nhóm giải pháp về Văn hoá, xã hội..................................................................... 92
4.2.1. Gìn giữ, phát huy nét đẹp văn hoá nhà sàn của người Thái ở Chiềng Châu ..92
4.2.2. Khôi phục và duy trì trang phục truyền thống trong cuộc sống thường ngày
của người Thái ở Chiềng Châu ................................................................................92
4.2.3. Khôi phục, bảo tồn và phát huy giá trị ngôn ngữ của người Thái .................92
4.2.4. Phục dựng và duy trì các lễ hội truyền thống ở Chiềng Châu .......................93
4.2.5. Đầu tư và khai thác các giá trị di tích văn hóa phục vụ phát triển DLNT .....93
4.2.6. Xây dựng mới bảo tàng dân tộc Thái ở xã Chiềng Châu ...............................94
4.2.7. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch nông thôn ....................................94
4.3. Nhóm giải pháp về Sinh thái và môi trường ........................................................ 95
4.3.1. Bảo tồn môi trường thiên nhiên và đa dạng sinh học.....................................95


4.3.2. Đầu tư xây dựng lò đốt rác thải sinh hoạt cho xã Chiềng Châu đạt quy chuẩn
Việt Nam ...............................................................................................................95
4.3.3. Nghiên cứu và tính toán được sức chứa của môi trường sinh thái tại điểm
phát triển du lịch .......................................................................................................96
4.3.4. Ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển DLNT ở xã Chiềng Châu .....96
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 98
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 101
Phụ lục 1 ......................................................................................................................104
Phụ lục 2 ......................................................................................................................106


DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình ảnh 3.13: Bữa ăn dành cho Đoàn thực địa ở Nhà sàn số 4, bản Lác ................. 58
Hình ảnh 3.14: Trang phục truyền thống của nam giới Thái ...................................... 60
Hình ảnh 3.15: Trang phục truyền thống của nữ giới Thái ........................................ 61
Hình ảnh 3.16: Nhà mồ của người Thái ở Mai Châu ................................................. 65
Hình ảnh 3.17: Đội văn nghệ biểu diễn phục vụ du khách ......................................... 67
Hình ảnh 3.18: Người Thái ở Chiềng Châu dệt vải bên khung cửi ............................ 70
Hình ảnh 3.19: Hang Mỏ Luông ................................................................................. 71
Hình ảnh 3.20: Nhà trưng bày hiện vật, cổ vật văn hóa Thái Mai Châu .................... 72
Hình ảnh 3.21: Cây Thị hơn 700 năm tuổi ở Chiềng Châu ........................................ 78
Hình ảnh 3.22: Hoa phong lan ở rừng Chiêng Châu được bày bán cho du khách ..... 80
Hình ảnh 3.23: Bãi tập kết rác của xã Chiềng Châu ................................................... 82
Hình ảnh 3.24: Bãi tập kết rác của xã Chiềng Châu nằm cạnh suối ........................... 82
Hình ảnh 3.25: Hộ gia đình ở bản Lác tự đốt rác ....................................................... 83
Hình ảnh 3.26: Quốc lộ 6 bị sạt lở và ùn tắc ngày 14/8/2016 .................................... 85


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ở xã Chiềng Châu 2013-2015 . 42
Biểu đồ 3.2: Hộ nghèo xã Chiềng Châu 2012-2015 ................................................... 73


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đào Thế Anh, không sao chép các công trình
nghiên cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở
bất kì một công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.


tháng

năm 2016

Tác giả

Giang Thị Huyền Thu


MỞ ĐẦU
Du lịch nông thôn bao gồm các hoạt động du lịch diễn ra ở nông thôn, do cư
dân nông thôn tổ chức điều hành, thông qua đó giới thiệu về cuộc sống nông thôn cùng
các giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương. Hình thức du lịch này đang được phát
triển, quảng bá mạnh mẽ ở cả các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới như
Pháp, Italia, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan,...
Việt Nam là nước nông nghiệp, khu vực nông thôn có khoảng 75% dân cư đang
sinh sống; đa dạng về điều kiện sinh thái và đa dạng sinh học; đa dạng về văn hóa
truyền thống bao gồm 54 dân tộc; người dân nông thôn có truyền thống hiếu khách;...
Việt Nam trong những năm gần đây đã bắt đầu quan tâm phát triển hình thức du lịch
nông thôn và sự phát triển của hình thức du lịch này đã góp phần nâng cao trình độ dân
trí; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; tạo điều kiện giao lưu hiểu biết văn
hóa - xã hội giữa các dân tộc, các vùng miền; giữ gìn môi trường; tăng giá trị hàng hóa
sản xuất tại địa phương; tạo nhiều cơ hội việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân bản địa. Tuy nhiên, theo đánh giá của Ngân hàng phát triển Pháp
AFD, du lịch nông thôn Việt Nam mới ở dạng tiềm năng còn ít được khai thác.
Trên thế giới, hiện nay du lịch trong nông thôn có thể thấy hai dạng chính là du
lịch sinh thái do các doanh nghiệp đầu tư và du lịch nông nghiệp đón tiếp tại nông hộ
do các hộ nông dân đầu tư phát triển. Ở nước ta, những năm gần đây, du lịch nông
thôn phát triển rất nhanh, nhưng chủ yếu chỉ nhà nước và khu vực tư nhân được hưởng
lợi. Nông dân chính là những người đưa di sản sinh thái và văn hóa của mình tham gia

phục vụ không đảm bảo, trách nhiệm với môi trường không được quan tâm vv... gây
nhiều hệ lụy không tốt, ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội và ô nhiễm môi
trường, tài nguyên du lịch có xu hướng bị cạn kiệt. Trong chuỗi giá trị du lịch có hiện
tượng phân chia lợi ích không hài hòa, các doanh nghiệp du lịch thu phần lớn lợi
nhuận mà không đầu tư gì cho điểm du lịch. Hoạt động du lịch cũng tách rời các hoạt
động phát triển nông thôn mới do chưa có chính sách phù hợp. Do vậy, nếu không
khắc phục được các vấn đề tồn tại này thì sự phát triển du lịch nông thôn ở xã Chiềng
Châu nói riêng, huyện Mai Châu nói chung sẽ không bền vững.
Từ những lý do nêu trên, học viên lựa chọn đề tài: “Đánh giá tính bền vững
của Du lịch nông thôn tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình” với địa bàn nghiên cứu
khảo sát thực tế tại xã Chiềng Châu để làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành
Khoa học bền vững.
Kết cấu của Luận văn bao gồm các phần chính sau:
Mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận và tổng quan về du lịch nông thôn
2


Chương II: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Thực trạng phát triển du lịch nông thôn ở xã Chiềng Châu, huyện
Mai châu
Chương IV: Các giải pháp phát triển du lịch nông thôn bền vững ở xã Chiềng Châu,
huyện Mai châu
Kết luận
Tài liệu tham khảo

3


CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH NÔNG THÔN

4


dựng cũng như khu quy mô định cư thường có quy mô nhỏ (thôn, bản); (iv) dựa trên
đặc điểm, yếu tố truyền thống, phát triển chậm và được tổ chức chặt chẽ, gắn kết với
các hộ dân địa phương. Được phát triển và quản lý chủ yếu bởi địa phương, phục vụ
lợi ích lâu dài của dân cư trong làng xã; (v) với nhiều loại hình thể hiện đa dạng về
môi trường, kinh tế, lịch sử, địa điểm của mỗi nông thôn” (Bernard Lane, 1994).
(8) “Du lịch nông thôn là hoạt động du lịch trong trang trại của nông dân, kết
hợp với các hoạt động truyền thống” (Martins, 1995).
(9) “Du lịch nông thôn là các dịch vụ đón tiếp, phục vụ ăn nghỉ cho khách du
lịch, có sử dụng các nguồn lực của trang trại, với mục đích đóng góp vào phát triển
kinh tế hộ và duy trì các hoạt động nông nghiệp cũng như phi nông nghiệp của hộ”
(Hardt, 1994).
Ở Việt nam, các tác giả đã định nghĩa về du lịch nông thôn như sau:
(10) “Du lịch nông thôn là một hướng để đa dạng hóa hoạt động kinh tế nông
thôn. Nó là một tập hợp thể loại du lịch, dựa trên sự khác biệt của tài nguyên thiên
nhiên, nhân văn, sự kiện và sản vật nông thôn để thu hút khách (Nguyễn Văn Mạnh &
Trần Huy Đức, năm 2010).
(11) “Du lịch nông thôn là các hoạt động du lịch diễn ra ở nông thôn, do cư dân
nông thôn tổ chức và điều hành, thông qua đó, giới thiệu về cuộc sống nông thôn cùng
các giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương” (Đào Thị Hoàng Mai, 2015).
Nhìn chung các khái niệm này có cách diễn giải khác nhau nhưng có điểm
chung là nhấn mạnh vai trò trung tâm của người dân địa phương trong việc phát huy
các cảnh quan thiên nhiên, truyền thống văn hóa, ẩm thực địa phương như là tài
nguyên du lịch. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm Du lịch nông thôn
của Đào Thị Hoàng Mai (2015).
1.1.1.2. Các hình thức du lịch nông thôn
Các loại du lịch nông thôn không phải lúc nào cũng được phân biệt rõ ràng. Thách
thức lớn nhất đặt ra là làm thế nào để xác định được tính đặc trưng của mỗi loại hình. Trên

Du lịch Nông nghiệp cũng tìm được chỗ đứng quan trọng trong du lịch nông
thôn vì nó có nhiều cái có thể đóng góp: tính xác thực, các sản phẩm chất lượng cao,
không gian rộng, di sản…Tuy nhiên các hoạt động đón tiếp đòi hỏi một mức chuyên
nghiệp cao. Trong trường hợp này việc đón tiếp ở nông trại dưới mọi hình thức, du
lịch nông nghiệp minh họa tính đa chức năng ấy: một nền nông nghiệp mở cửa cho các
thành phần xã hội khác thường khao khát không gian và phát minh, đồng thời hoạt
động bảo tồn di sản và tham gia vào sinh hoạt kinh tế xã hội của nông thôn.
Thông qua hoạt động sản xuất, nông dân đóng góp vào tính thu hút của môi
trường nông thôn: cảnh quan được gìn giữ. Đối với những người làm hoạt động đón
tiếp ở nông trại, họ đã tham gia vào sự đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Những địa
6


phương có tham vọng phát triển du lịch phải cung cấp được nhiều kiểu ăn, ở và hoạt
động đa dạng có thể thu hút các kiểu khách hàng khác nhau: việc “độc canh” du lịch
không thể là giải pháp cho các địa phương. Phải có các làng nghỉ ngơi, các nhà ở nông
thôn, các hiệu ăn, các nông trại - quán ăn, các khách sạn, các nơi cắm trại…Các khung
cảnh khác nhau của các địa phương tăng thêm tính đa dạng của du lịch nông thôn.
Khái niệm du lịch cộng đồng cũng là một thuật ngữ có liên hệ chặt chẽ với du
lịch nông thôn. Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người
dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ được
môi trường chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét độc đáo về tự nhiên,
văn hóa, xã hội của địa phương. Trong trường hợp hoạt động du lịch được tổ chức bởi
các cộng đồng nông thôn, khái niệm du lịch cộng đồng có thể trùng khớp với các hình
thức du lịch kể trên bởi các loại hình này luôn đan xen lẫn nhau.
Việc xác định loại hình du lịch không chỉ khó khăn do tính chất đan xen mà như
đã nói ở phần trước, khái niệm về mỗi loại hình du lịch cũng thay đổi theo không gian
và thời gian. Ví dụ: Khái niệm Du lịch sinh thái đã bắt đầu được nhắc đến nhiều vào
khoảng cuối thập niên 60 thế kỷ XX, khi các nhà bảo vệ môi trường và các nhà kinh tế
học phát triển bắt đầu lo ngại về việc sử dụng không hợp lý các tài nguyên thiên nhiên.

(4) Có tính liên ngành (nông nghiệp, du lịch, xã hội, văn hóa) và liên vùng cao
(mạng lưới, hợp tác).
Đi sâu vào các khía cạnh:
a. Tài nguyên của du lịch nông thôn
Chìa khóa của sự phát triển du lịch nông thôn là người dân địa phương, trên cơ
sở các nguồn tài nguyên sẵn có, tạo ra sản phẩm thu hút khách du lịch. Chính vì vậy,
việc xác định các nguồn tài nguyên của du lịch nông thôn là một việc làm cần thiết.
- Thiên nhiên và môi trường nông thôn: Đây là điều kiện tiên quyết cho phát
triển du lịch nông thôn. Các nguồn tài nguyên quan trọng nhất là những cảnh quan tự
nhiên và đa dạng sinh học, bao gồm: nguồn nước (sông, suối, hồ, vùng đất ngập nước),
rừng, bờ biển, đồng cỏ, đầm lầy, khu bảo tồn – dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, công
viên thiên nhiên, các loài động vật hoang dã và thực vật quý.
- Di sản văn hóa lịch sử: các di chỉ khảo cổ học và các di tích cổ (bao gồm bãi
đá, cây cổ thụ, hang động hay đơn giản chỉ là những ngọn đồi, khu vườn lâu năm), di
tích lịch sử: lâu đài, nhà thờ, đình chùa, miếu mạo,…
- Các giá trị phi vật thể và đời sống nông thôn: các lễ hội văn hóa truyền thống
của địa phương là điểm nhấn thu hút khách du lịch. Ngoài ra, khách du lịch ngày càng
bị thu hút bởi cuộc sống thường nhật ở nông thôn, nhất là những vùng có đặc trưng
văn hóa, dân tộc khác biệt. Được tham dự và là một phần trong các hoạt động đó sẽ
khiến du khách có được những trải nghiệm thú vị. Các ngành nghề thủ công ở nông
8


thôn cũng góp phần làm phong phú thêm nguồn tài nguyên du lịch. Bên cạnh đó, việc
giới thiệu văn hóa ẩm thực địa phương tới du khách cũng là một phần không kém quan
trọng của du lịch nông thôn.
b. Sản phẩm của du lịch nông thôn
Có nhiều loại sản phẩm du lịch nông thôn. Giống như các loại hình du lịch
truyền thống, những sản phẩm cơ bản của du lịch nông thôn cũng bao gồm dịch vụ lưu
trú, ăn uống, tham quan,…Tùy vào điều kiện cũng như lợi thế của từng vùng mà người

các loại thảo mộc hoặc chọn nấm…);
- Chủ đề thứ hai là cuộc sống nông thôn, bao gồm văn hóa, truyền thống và lối
sống nông thôn, trong đó tập trung vào các hoạt động nông nghiệp, ẩm thực địa
phương và quan trọng hơn cả là sự giao lưu giữa khách với chủ nhà.
9


c. Chủ thể của du lịch nông thôn
Một trong những nét đặc trưng của du lịch nông thôn là cung cấp cho du khách
những trải nghiệm thực tế về văn hóa, môi trường và con người nông thôn; hoặc (trong
một số trường hợp), cho phép họ tham dự vào các hoạt động thường nhật cũng như
một số nghi thức của người dân địa phương. Chính vì vậy, hoạt động du lịch nông thôn
liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau.
(1) Nông dân và cộng đồng địa phương
Nông dân chính là chủ thể cung cấp các dịch vụ du lịch nông thôn. Đối với
cộng đồng dân cư địa phương, hoạt động du lịch không chỉ có những tác động kinh tế
mà còn tác động đến cuộc sống cá nhân họ. Du lịch tác động đến cách sống, truyền
thống và văn hóa cũng như sinh kế của người dân. Không giống như những chủ thể
khác, cộng đồng địa phương sẽ phải sống chung với du lịch cho dù họ có chọn hay
không. Một số cộng đồng sinh sống ở những vùng xa, nơi mà cuộc sống vốn rất yên
tĩnh và bình an, có thể ít nhiều cảm thấy “bị quấy rầy” khi khách du lịch xuất hiện.
Các thành viên cộng đồng có thể thực hiện nhiều vai trò trong hoạt động du lịch
như:
- Cho thuê địa điểm/nhà;
- Làm việc bán thời gian, toàn thời gian hoặc tạm thời cho những cơ sở du lịch;
- Cung cấp các dịch vụ cho hoạt động du lịch như ăn uống, hướng dẫn viên,
dịch vụ vận tải…
Ngoài những cá nhân tham gia trực tiếp vào ngành du lịch, cũng phải kể đến
một vai trò khác của cộng đồng tuy là gián tiếp nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến sự
thành công du lịch nông thôn. Đó là sự giao lưu giữa cộng đồng địa phương với du

người cung cấp dịch vụ du lịch địa phương chỉ tham gia vào khâu cuối của chuỗi này.
Trong việc phát triển du lịch nông thôn, các doanh nghiệp lữ hành là bên liên quan
chính. Họ đảm nhiệm một số vai trò quan trọng như:
- Thông tin về thị trường tiềm năng;
- Điều hành các tour du lịch nông thôn;
- Tư vấn những sở thích của các du khách;
- Cung cấp dịch vụ hướng dẫn và huấn luyện các hướng dẫn viên tại chỗ;
- Đầu tư vào các cở sở du lịch nông thôn.
Một số du khách thích tự khám phá có thể liên hệ trực tiếp với những người
cung cấp dịch vụ địa phương thông qua Internet (như TripAdviser, Travelocity) hoặc
các sách thông tin du lịch (như Routard, Lonely Planet). Tuy nhiên, việc này không
phải là phổ biến, nhất là những du khách đi lần đầu.
(4) Khách du lịch
Du khách là tác nhân cuối cùng trong chuỗi giá trị du lịch nông thôn. Khách đi
11


du lịch nông thôn là những đối tượng có ít nhiều mối quan tâm đến khu vực nông thôn
và muốn tìm hiểu, khám phá.
Để thu hút khách du lịch đến với nông thôn, các chiến lược quảng cáo thường
nhấn mạnh hai yếu tố sau:
- Sự hấp dẫn của điểm du lịch: du khách cần được giới thiệu những thông tin về
sự tồn tại của địa điểm du lịch cùng những điểm thu hút của nó (tính độc đáo, chất
lượng dịch vụ…). Trong lĩnh vực này, kinh nghiệm thị trường của các nhà điều hành
tour là rất quan trọng;
- Khuyến khích các du khách bảo trợ cho du lịch nông thôn hơn du lịch đại trà:
điều này tùy thuộc vào công tác tuyên truyền, giáo dục du khách. Du khách có thể sẵn
lòng trả phí, hoặc đóng góp để giúp phát triển cộng đồng địa phương, hoặc làm cho
không gian du lịch thân thiện với môi trường hơn. Tất nhiên, những khoản chi phí này
phải được tính toán hợp lý.

a. Phát triển du lịch bền vững
Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation World
Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững cần phải:
- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò chủ
yếu trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì di sản
thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên.
- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các
cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây
dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa.
- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi
ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công
bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và các dịch vụ
xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo.
Khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi
trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo
việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia.
Theo nghiên cứu của Djekic S, (2007) các nguyên lý của du lịch bền vững cụ
thể là:
- Du lịch bền vững và vấn đề môi trường:
+ Bảo tồn môi trường thiên nhiên và đa dạng sinh học là ưu tiên số một của du
lịch bền vững. Hoạt động du lịch cần hòa nhập với hệ sinh thái và khu dân cư địa
phương. Các hoạt động du lịch bao gồm cơ sở hạ tầng, tham quan thường có tác động
tiêu cực với môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học, cần phải có đánh giá tác động

13


môi trường chặt chẽ. Các hoạt động du lịch ở miền núi cần được quản lý theo hướng
bảo tồn đa dạng sinh học địa phương.
+ Hoạt động du lịch bền vững cần đảm bảo các phương thức giao thông, vận




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status