TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ AMONI (NH4+-N) CỦA COMPOSIT HYDROGEL CHITOSAN-G-POLY ( ACRYLIC ACID ) - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

MAI THỊ THANH HƯƠNG

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ AMONI
(NH4+-N) CỦA COMPOSIT HYDROGEL CHITOSAN-G-POLY
( ACRYLIC ACID )

LUẬN VĂN THẠC SĨ: HÓA HỌC

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

Mai Thị Thanh Hương


Đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất với tất cả tình
cảm yêu quý cũng như lòng kính trọng của mình tới thầy Phạm Văn Lâm, cô
Phan Thị Ngọc Bích người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Quản Thị Thu Trang, cùng tập thể
phòng Hóa vô cơ – Viện Hóa học – Viện Hàn Lâm Khoa học và công nghệ Việt
Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực nghiệm
và nghiên cứu của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Viện Hàn Lâm Khoa học và công nghệ Việt
Nam đã giúp đỡ em một phần kinh phí trong đề tài.
Cuối cùng em xin gửi tới gia đình, bạn bè, những người luôn ủng hộ và
động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 4 năm 2019
Học viên

Mai Thị Thanh Hương


1
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ............................................................... 4
Danh mục các bảng ........................................................................................... 5
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ............................................................................ 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 10

2.2.2. Lựa chọn các thông số tổng hợp vật liệu .............................................. 36
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU ............ 37
2.3.1. Phổ hồng ngoại ...................................................................................... 37
2.3.2. Phương pháp phân tích nhiệt (DTA-TGA) ........................................... 38
2.3.3. Hiển vi điện tử quét ............................................................................... 39
2.3.4. Đánh giá sơ bộ khả năng hấp phụ của các mẫu vật liệu để lựa chọn các
thông số tổng hợp vật liệu ............................................................................... 39
2.3.5. Xác định độ trương nở của vật liệu [49] ............................................... 40
2.3.6. Xác định điểm đẳng điện của vật liệu ................................................... 40
2.4. NGHIÊN CỨU HÀNH VI HẤP PHỤ AMONI CỦA VẬT LIỆU ......... 40
2.4.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH .................................................................. 40
2.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất hấp phụ ................................ 41
2.4.3. Động học hấp phụ ................................................................................. 41
2.4.4. Đẳng nhiệt hấp phụ ............................................................................... 41
2.4.5. Đánh giá khả năng tái sinh của vật liệu [56] ......................................... 41
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 42
3.1. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU CPB........................................ 42
3.1.1. Sơ đồ tổng hợp vật liệu ......................................................................... 42
3.1.2. Lựa chọn các thông số tổng hợp vật liệu .............................................. 43
3.1.3. Đánh giá sơ bộ khả năng hấp phụ của các mẫu vật liệu CPB tổng hợp...... 54
3.1.4. Xác định độ trương nở và điểm đẳng điện của vật liệu CPB................ 57
3.2. HÀNH VI HẤP PHỤ AMONI CỦA VẬT LIỆU CPB ........................... 58
3.2.1. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ amoni của vật liệu ............. 58
3.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng chất rắn đến khả năng hấp phụ amoni của vật
liệu ................................................................................................................... 59
3.2.3. Động học hấp phụ ................................................................................. 60


3
3.2.4. Đẳng nhiệt hấp phụ ............................................................................... 62

Hydrogel composit

HNC

Hydrogel nanocomposit

MAP

Magie amoni photphat

MBA

N, N’- methylenebisacrylamide

MMT

Montmorillonit

PAA

Polyacrylic axit

PAAm

Polyacrylamide

SEM (Scanning Electron
Microscopy)

Hiển vi điện tử quét

Hình 3.1. Sơ đồ tổng hợp vật liệu CPB ........................................................... 43
Hình 3.2. Giản đồ FTIR của CTS, B0, B5, B10, B20, B30 và bentonit............... 44
Hình 3.3. Ảnh SEM của chitosan (a), bentonit (b) ......................................... 46
Hình 3.4. Giản đồ phân tích nhiệt của vật liệu CPB chứa 10% bentonit (B10) ......47
Hình 3.5. Giản đồ FTIR của vật liệu A/C3, A/C5, A/C6 và A/C7 .................... 48
Hình 3.6. Ảnh SEM của các mẫu vật liệu CPB (10% bentonit) có tỷ lệ ...............
PAA/CTS 5 -A/C5 (a) và 7-A/C7 (b) ............................................................... 49
Hình 3.7. Giản đồ FTIR của vật liệu M0, M1, M2, M3.................................... 50
Hình 3.8. Ảnh SEM của các mẫu CPB (10% bentonit). a) M0; b)M2 và c)M3 51
Hình 3.9. Giản đồ FTIR của vật liệu hình thành với thời gian phản ứng thay đổi 52


7
Hình 3.10. Ảnh SEM của các mẫu vật liệu CPB (10% bentonit) với thời gian
phản ứng khác nhau: a)T4 và b)T6 ................................................................... 52
Hình 3.11. Giản đồ FTIR của các mẫu vật liệu T50; T80 và T100 ..................... 53
Hình 3.12. Ảnh SEM của các mẫu vật liệu CPB (10% bentonit) với nhiệt độ
phản ứng khác nhau: a)T50 và b)T80 ................................................................ 54
Hình 3.13. Ảnh hưởng của hàm lượng bentonit đến hiệu quả hấp phụ amoni55
Hình 3.14. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả hấp phụ amoni.......................... 59
Hình 3.15. Ảnh hưởng của hàm lượng chất rắn đến hiệu quả hấp phụ amoni 60
Hình 3.16. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ theo thời gian ...................... 60
Hình 3.17. Động học hấp phụ biểu kiến bậc hai của vật liệu ......................... 61
Hình 3.18. Đường đẳng nhiệt hấp phụ theo mô hình Langmuir ..................... 63
Hình 3.19. Đường đẳng nhiệt hấp phụ theo phương trình Freundlich ............ 63
Hình 3.20. Sơ đồ hấp phụ amoni của vật liệu ................................................. 65
Hình 3.21. Hiệu quả hấp phụ amoni của CPB trong 5 chu kỳ liên tiếp .......... 66


8

amoni nhờ tính ưa nước và nếu được thiết kế với các nhóm chức năng phù hợp


9
vật liệu có khả năng hấp phụ amoni với dung lượng và tốc độ cao. HC có nhiều
ưu điểm hơn so với các chất hấp phụ truyền thống: tốc độ hấp phụ, khả năng
hấp phụ cao, dễ dàng tách, phạm vi ứng dụng pH rộng, dễ dàng tái sinh. Các
nhà khoa học cho rằng HC có thể là vật liệu phù hợp để loại bỏ amoni trong
nước ăn uống cũng như nước thải trong tương lai.
Trên cơ sở các phân tích trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tổng hợp và
nghiên cứu khả năng hấp phụ amoni (NH4+-N) của composit hydrogel
Chitosan-g-poly( acrylic acid)”.
Mục đích của đề tài là tổng hợp được vật liệu Chitosan-g-poly(Acrylic
acid)/Bentonit (ký hiệu CPB) và đánh giá khả năng hấp phụ amoni của vật liệu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài: Nghiên cứu quá trình tổng
hợp CPB từ chitosan (CTS), axit acrylic (AA), N, N’- methylenebisacrylamide
(MBA) và bentonit bằng phương pháp trùng hợp ghép. Xác định các thông số
chủ yếu của quá trình tổng hợp bao gồm hàm lượng bentonit, tỷ lệ (AA)/CTS,
hàm lượng MBA, thời gian phản ứng và nhiệt độ phản ứng. Xác định hành vi
hấp phụ amoni trong nước của vật liệu tổng hợp.
Nghiên cứu tổng hợp một vật liệu tương đối mới, hướng đến giải quyết
một vấn đề bức thiết trong xử lý ô nhiễm môi trường do vậy đề tài mang ý nghĩa
khoa học và có tính thực tiễn cao.


10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM AMONI TRONG NƯỚC
1.1.1. Hiện trạng ô nhiễm amoni trong nước trên thế giới
Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang phải đối mặt với tình trạng

amoni rất nặng, vượt tiêu chuẩn nhiều lần. Xác suất các nguồn nước ngầm
nhiễm amoni ở nồng độ cao hơn tiêu chuẩn (3mg/l) là khoảng 70-80%. Ngoài
amoni, không ít nguồn còn chứa khá nhiều hợp chất hữu cơ, độ oxy hóa có
nguồn đạt tới 30-40 mg oxy/ lit. Như vậy tình trạng ô nhiễm amoni và hợp chất
hữu cơ trong nước ngầm ở Đồng bằng Bắc Bộ đã đến mức báo động. Chất
lượng nước ngầm có nhiều thông số như amoni vượt quá tiêu chuẩn cho phép
(TCCP). Kết quả khảo sát tại khu vực Hà Nội: trong nước ngầm tầng nông (310m), có 21/37 giếng quan trắc có hàm lượng amoni cao hơn TCCP. Hàm lượng
cao nhất là 42,00 mg/L tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Với amoni trong nước
ngầm tầng sâu (~ 20 m) khi quan trắc ở 28 công trình tất cả đều có hàm lượng
amoni cao hơn TCCP. Trong đó hàm lượng cao nhất là 70 mg/L tại phường
Phú Lãm, quận Hà Đông, Hà Nội [3].
Tại các tỉnh khác như: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,
Thái Bình, Nam Định,... cũng có hàm lượng amoni cao vượt ngưỡng TCCP.
Các mẫu nước từ các huyện thuộc tỉnh Hà Nam đều bị ô nhiễm amoni nghiêm
trọng. Tại Viện Địa lý thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho thấy riêng ở Lý Nhân có một số mẫu


12
nước với hàm lượng amoni lên tới 111,8 mg/l, gấp 74 lần so với tiêu chuẩn bộ
Y Tế (TC BYT), còn ở Duy Tiên là 93,8 mg/l gấp 63 lần [3].
Tại thành phố Hồ Chí Minh tình hình cũng tương tự. Theo Chi cục bảo
vệ môi trường TP.HCM, kết quả quan trắc nước ngầm tầng nông gần đây cho
thấy ô nhiễm nước ngầm ở khu vực ngoại thành đang diễn biến ngày càng xấu
đi. Cụ thể nước ngầm ở trạm Đông Thạch (huyện Hóc Môn) bị ô nhiễm amoni
(68,73 mg/l, cao gấp 1,9 lần so với năm 2005).
1.1.3. Độc tính của amoni đối với sức khỏe của con người
Bản thân amoni không quá độc với cơ thể, nhưng nếu tồn tại trong nước
với hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nó có thể chuyển hóa thành các
tác nhân gây ung thư dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm khác. Khi chuyển hóa hết

NH4+  NH3 + H+

(1.1)

Khi pH ≤ 7 amoni tồn tại ở dạng NH4+ ổn định, khi pH tăng từ 7 đến 9,5
nồng độ NH3 tăng nhanh, pH > 9,5 NH3 hoàn toàn chiếm ưu thế trong dung
dịch.
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NHIỄM AMONI
Có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm kiếm các phương pháp để loại bỏ một
cách hiệu quả amoni trong nước. Loại bỏ amoni có thể bao gồm: phương pháp
sinh học, phương pháp hóa học, hóa lý. Mỗi phương pháp có những ưu nhược
điểm khác nhau và tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm, đối tượng, quy mô và mục
tiêu xử lý mà mỗi phương pháp sẽ phát huy được các điểm mạnh của mình.
1.2.1. Phương pháp sinh học
Đây là phương pháp chủ yếu sử dụng để xử lý nước thải chứa amoni đã
được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Sử dụng các chủng sinh học có thể chuyển
hóa amoni về dạng khí nitơ hoặc chuyển về dạng ít độc hại hơn, không gây ô
nhiễm thứ cấp, đồng thời nước sau xử lý ổn định với chất lượng cao (cả về mùi,
vị và tính ăn mòn). Các phương pháp sinh học phát triển đến nay bao gồm: quá
trình nitrat hóa/khử nitrat, nitrat hóa và khử nitrat đồng thời, quá trình oxy hóa
amoni kỵ khí (quá trình Anammox), nitrat hóa một phần/Anammox [5].
Ưu điểm nổi bật của công nghệ sinh học xử lý amoni là phù hợp ứng
dụng để xử lý nước thải ở quy mô lớn với chi phí thấp. Tuy nhiên hạn chế chính
là phải đảm bảo độ kiềm trong nước vì quá trình nitrat hóa tiêu thụ ion
HCO3-. Ngoài ra, phương pháp sinh học đòi hỏi thời gian xử lý dài, cần nhiều
bể xử lý dung tích lớn cũng như kiểm soát nghiêm ngặt các điều kiện để vi sinh
vật hoạt động tốt nhất. Đối với xử lý nước ăn uống phương pháp sinh học hiện


14



15
được coi là photpho. MAP là sản phẩm được sản xuất với một công nghệ đơn
giản và có thể được dùng để tách loại hoặc thu hồi amoni từ nước thải. MAP
được tạo thành từ magiê, photpho và amoni với nồng độ phân tử bằng nhau và
có độ tan rất thấp (2,3 mg/100 ml nước). Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phản
ứng hình thành kết tủa MAP có thể xảy ra ở nhiều loại nước thải khác nhau
miễn là nồng độ magiê, amoni và phosphat đạt đến độ bão hòa. Ưu điểm nhất
của quá trình này là có thể áp dụng được cho các loại nước thải khác nhau ở
quy mô lớn. Quy trình MAP có chi phí thấp để thu hồi nitơ và photpho từ nước
thải và được xem là có thể đáp ứng các tiêu chí quan trọng, không chỉ cho hiệu
quả xử lý cao, mà còn có hiệu quả về mặt môi trường và kinh tế [10].
1.2.2.3. Phương pháp oxy hóa có xúc tác
Cơ sở của phương pháp là sử dụng các tác nhân oxy hóa được hỗ trợ bởi
xúc tác để chuyển amoni thành CO2 và H2O. Lợi thế của phương pháp là tạo ra
sản phẩm sạch sau quá trình oxy hóa, vì không có hợp chất hóa học độc hại được
sử dụng cũng như được tạo ra nếu quá trình oxy hóa xảy ra hoàn toàn.
Việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp oxy hóa amoni thành N 2 đã đạt
được những thành công nhất định. Trong các nghiên cứu, các tác giả đều thống
nhất một nhận định là cần phải tìm ra các chất xúc tác có khả năng nâng cao
hiệu quả cũng như độ chọn lọc cho quá trình phản ứng [11]. Các xúc tác là kim
loại quý và kim loại chuyển tiếp như iridi, platin, vàng, palladi, rhodi, niken,
đồng... trên chất mang alumina hoặc TiO2 đã được nghiên cứu, cho thấy triển
vọng sử dụng xúc tác trong quá trình phân hủy các hợp chất amoni trong nước
[12-13]. Tuy nhiên, để tăng hiệu quả xúc tác, cần nhiệt độ và áp suất cao ( ≥
200°C; 70 - 250 atm) [14, 15]. Bên cạnh đó, các hợp chất trung gian độc hại
sinh ra trong quá trình oxy hóa không hoàn toàn cũng là một vấn đề nan giải
[12].
1.2.2.4. Phương pháp hóa lý

amoni. Dựa trên khả năng hấp phụ và thời gian loại bỏ hiệu quả khi xem xét tất
cả các loại zeolit trên thế giới thì loại Sepiolite Thổ Nhĩ Kỳ là zeolit tự nhiên
tốt nhất cho loại bỏ amoni trong nước [16].
Ưu điểm của phương pháp là có thể tái sử dụng bằng cách trao đổi lại
với NaCl để hoàn nguyên. Nhược điểm là chỉ xử lý hiệu quả cho môi trường
nước nhiễm NH4+-N nồng độ thấp. Chi phí đầu tư và chi phí vận hành khá cao


17
nên ít được sử dụng cho các công trình lớn và thường được sử dụng cho các
trường hợp đòi hỏi chất lượng xử lý nước cao.
*Phương pháp hấp phụ
Các nghiên cứu về loại bỏ amoni trong nước bằng vật liệu hấp phụ như
đất sét, đá vôi, zeolit, than hoạt tính đã được phát triển từ rất lâu. Trong đó than
hoạt tính là vật liệu được sử dụng nhiều nhất do giá thành rẻ, công nghệ xử lý
đơn giản. Quá trình dùng than hoạt tính xử lý amoni đã được rất nhiều nhà khoa
học trong và ngoài nước nghiên cứu trong một thời gian khá dài. Có thể kể đến
một số công trình tiêu biểu như sau: tác giả P.Vassileva và cộng sự (2008) đã
nghiên cứu loại bỏ amoni trong nước bằng than hoạt tính được biến đổi bằng
phương pháp oxy hóa sử dụng HNO3 và H2O2 [17]. Khả năng hấp phụ NH4+
đạt 28 mg/g với than xử lý bằng HNO3 và 18-26 mg/g với than xử lý bằng H2O2.
Khả năng hấp phụ không phụ thuộc vào diện tích bề mặt riêng mà phụ thuộc
vào số nhóm chức axit trên bề mặt. Azhar Abdul Halim và cộng sự (2013) sử
dụng than hoạt tính biến tính với HNO 3 và NaOH để xử lý amoni trong nước
bằng thí nghiệm tĩnh điện và theo mẻ [18]. Với nồng độ amoni đầu vào khoảng
700 mg/L tại pH 8-9 thời gian tiếp xúc là 30 phút cho dung lượng hấp phụ cực
đại 19,34 và 4,5 mg/g. Kyoung S. Ro và cộng sự (2015) đã nghiên cứu loại bỏ
khí NH3 bằng than hoạt hóa sử dụng H3PO4 và hơi nước. Kết quả cho thấy than
hoạt hóa bằng H3PO4 cho khả năng hấp phụ NH3 cao hơn so với than hoạt hóa
bằng hơi nước và đạt 24,62 – 40,15 mg/g. Tác giả cũng chỉ ra rằng không phải

chúng có thể hấp thụ lượng nước lớn gấp hàng nghìn lần khối lượng khô của
chúng [20, 21]. Khả năng hấp thụ nước của hydrogel phụ thuộc vào sự hiện
diện của các nhóm ưa nước như amide (-CONH), hydroxyl (-OH) và nhóm
carboxylic (-COOH) được tìm thấy trong khungpolyme hoặc dưới dạng chuỗi.
Hydrogel được bảo tồn trong nước chủ yếu do các tương tác phân tử, bao gồm
các lực cộng hóa trị và không cộng hóa trị giữa các thành phần polyme riêng lẻ
có trong mạng không gian ba chiều.
Do tính chất linh hoạt và độc đáo, hydrogel có những ứng dụng tiềm
năng to lớn, bao gồm ổn định đất/nước trong canh tác và kết cấu công trình dân
dụng, điều hòa đất, giải phóng phân bón có kiểm soát, xử lý nước, dùng trong
các hệ thống phân phối thuốc và trong nhiều lĩnh vực khác [20, 21, 22].
1.3.2. Phân loại hydrogel


19
Hydrogel có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào
cách tiếp cận đến vật liệu (Hình 1.2) [23]. Hai cách phân loại chính là theo
nguồn gốc và theo bản chất liên kết ngang trong cấu trúc mạng lưới hydrogel.
1.3.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
Theo nguồn gốc hydrogel có thể được phân thành ba loại khác nhau:
hydrogel tự nhiên, hydrogel tổng hợp và hydrogel lai. Hydrogel tự nhiên bao
gồm collagen, fibrin, axit hyaluronic, matrigel và các dẫn xuất của các vật liệu
tự nhiên như chitosan, alginate... Tuy nhiên, do có nguồn gốc tự nhiên các
hydrogel này có thành phần luôn luôn thay đổi. Ngược lại, các hydrogel được
tổng hợp từ nguyên liệu là các polime và monome như poly(ethylene glycol)
diacrylate, poly(acryl amide), poly(vinyl alcohol)... có khả năng sản xuất với
chất lượng ổn định do có thể kiểm soát chặt chẽ quy trình chế tạo bao gồm:
nhiệt độ, môi trường, thành phần và tính chất cơ học. Ngoài ra nhóm các
hydrogel tổng hợp từ một polyme thiên nhiên và một monome hoặc polime
tổng hợp được gọi là hydrogel lai.

1.3.3.1 Một số kỹ thuật tổng hợp hydrogel vật lý
* Làm nóng/làm lạnh dung dịch polymer.
Các hydrogel liên kết ngang vật lý được hình thành khi làm lạnh các
dung dịch nóng của gelatine. Nguyên nhân là do sự hình thành các dạng polyme


21
xoắn, và sự liên kết của các polyme xoắn ốc hình thành các vị trí neo vào nhau.
Tương tự như vậy carrageenan trong dung dịch nóng trên nhiệt độ nóng chảy
có hình dạng cuộn ngẫu nhiên. Khi làm mát, nó biến đổi thành thanh xoắn ốc
cứng nhắc. Với sự hiện diện của muối (K+, Na+, v.v.) các polyme xoắn ốc tiếp
tục phát triển để tạo thành gel ổn định.
* Tương tác ion.
Các polyme ion có thể được liên kết chéo bằng cách bổ sung các cation
hóa trị 2 hoặc 3. Nguyên tắc phương pháp là khi dung dịch polyelectrolyte của
polyme (ví dụ: Na alginate) tương tác với một ion đa hóa trị có điện tích trái
dấu (ví dụ: Ca2+) dẫn đến sự hình thành gel.
* Liên kết hydro
Hydrogel liên kết hydro có thể thu được bằng cách hạ thấp pH của dung
dịch polyme mang các nhóm carboxyl trong nước. Ví dụ như đối với hydrogel
của carboxymethyl cellulose (CMC) liên kết hydro được hình thành bằng cách
phân tán CMC trong dung dịch HCl 0,1M. Cơ chế liên quan đến việc thay thế
Na trong CMC bằng hydro trong dung dịch axit để thúc đẩy liên kết hydro. Các
liên kết hydro gây ra sự giảm độ hòa tan CMC trong nước và dẫn đến hình
thành hydrogel đàn hồi [28].
1.3.3.2. Tổng hợp hydrogel hóa học
Liên kết ngang hóa học được đề cập ở đây liên quan đến việc ghép các
monome trên khung của các polyme hoặc sử dụng một tác nhân liên kết ngang
để liên kết hai chuỗi polyme. Liên kết ngang của các polyme tự nhiên và tổng
hợp có thể đạt được thông qua phản ứng của các nhóm chức của chúng (như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status