Đa dạng sinh học, các chức năng chính và một số nhân tố tác động lên hệ sinh thái đất ngập nước khu vực bàu sấu (vườn quốc gia cát tiên) luận án TS sinh học 62 42 60 01 - Pdf 60

MỤC

LỤC

LỜI CẢM ƠN

ì

LỜI C A M ĐOAN

HI

MỰC L Ụ C

IV

D A N H L Ụ C CÁC B Ả N G

VI

DANH LỤC CÁC HÌNH

vu

CÁC C H Ữ V I Ế T T Ắ T

IX

MỞ ĐẦU

Ì


5
5
6
8
9
li
13
15
17

1.2. QUẢN LÝ VÀ BẢO TÔN ĐẤT NGẬP NƯỚ C
1.2.1. Bảo tổn đất ngậ p nước
1.2.2. Quan điểm chu ng về qu ản lý đất ngậ p nước
1.2.3. Quản lý, bảo tổn hệ sinh thái đất ngậ p nước theo cách tiếp cận hệ sinh thái ...

18
18
19
20

1.3. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN c ử u VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC CÓ LIÊN QUAN....22
1.3.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới
22
1.3.2. Những công trình nghiên cứu trong nước
1.3.3. Những công trình nghiên cứu trong k hu vực Đồng Nai và Cát Tiên
27
1.3.4. Những vấn đề tổn tại
28
2

44

3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM T ự NHIÊN C Ủ A V Q G CÁT TIÊN

44

3.2. ĐẶC ĐIỂM C H U N G C Ủ A HỆ SINH THÁI ĐẤT N G Ậ P NƯỚC BÀU SẤU
3.2.1. Địa hình và diện tích
3.2.2. Phân loại đất ngập nước Bàu Sấu

48
48
59

3.3. ĐẶC ĐIỂM THÚY VĂN C Ủ A KHU v ự c ĐẤT NGẬP NƯỚC BÀU SẤU
3.3.1. Lượng mưa
3 3.2. Mực nước
.. ............................. .. ... .
3.3.3. V ậ n tốc dòng chảy và lưu lượng nước
3.3.4. M ố i quan hệ giữa phân bố của thảm thực vật và c hế độ thúy vãn

61
62
63
73
74

3.4. ĐẶC ĐIỂM ĐA DẠ NG SINH HỌC C Ủ A VÙNG ĐẤT N G Ậ P NƯỚC BÀU SẤU
3.4.1. Sinh vật sản xuất
3.4.2. Sinh vật tiêu thụ


3.7. QUẢN LÝ VÀ BẢO T Ồ N K H U v ự c ĐẤT NGẬP NƯỚC BÀU S Ấ U
3.7.1. Những thác h thức
3 7 2. Thuận lợi
3.7.3. M ụ c đích quản lý hệ sinh thái đất ngập nước Bàu Sấu
3.7.4. Đ ề xuất một số biện pháp quản lý dựa trên cách tiếp c ận hệ sinh thái

107
107
109
110
110

K Ế T L U Ậ N VÀ K I Ế N N G H Ị

115

D A N H M Ụ C C Ô N G T R Ì N H K H O A H Ọ C LIÊN Q U A N

] 18

TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O

119

PHỤ LỤC

135

PHỤ LỤC ì


Bảng 3.4. Thành phần động vật nổi khu vực Bàu Sấu

82

Bảng 3.5. Thành phần động vật đáy khu vực Bàu Sấu (2000-2001)

83

Bảng 3.6. Thành phẩn cá khu vực Bàu Sấu so với V Q G C T - Sông Đổng Nai

84

Bảng 3.7. Thành phần lưỡng cư khu vực Bàu Sấu so với V Q G C T

84

Bảng 3.8. Thành phần bò sát khu vực Bàu Sấu so với V Q G C T

85

Bảng 3.9. Thành phần chi m khu vực Bàu Sấu so với V Q G Cát Ti ên

86

Bảng 3.10. Thành phần thú khu vực Bàu Sấu so với V Q G Cát Ti ên

87

Bảng 3.11. Thành phần si nh vật ờ một số K B T Đ N N nội địa


Hình 1.2. M ố i tương tác giữa c ác quá trình, c ấu trúc và chức năng của Đ N N

16

Hình 2.1. V ị trí Vườn Quốc gia Cát Tiên

3 1

Hình 2.2. V ị trí khu vực Bàu Sấu trong Vườn Quốc gia Cát Tiên
Hình 2.3. Dụng cụ đo lượng mưa

32
3

6

Hình 2.4. Thước đo mực nước

37

Hình 2.5. Dụng c ụ đo vận tốc dòng chảy (lun tốc )

37

Hình 2.6. VỊ trí các điểm quan trắc

39

Hình 2.7. Dụng c ụ khảo sát thực vật (quadrat)


Hình 3.6. Cảnh quan Bàu Tròn

54

Hình 3.7. Cảnh quan Bàu Cá

54

Hình 3.8. Cảnh quan Bàu Chim

56

Hình 3.9. Cảnh quan Bàu C4

57

Hình 3.10. Cảnh quan Bàu Ngang

57

Hình 3.11. Cảnh quan Bàu Thái

58

Hình 3.12. Cảnh quan Suối Dãk Lua

59

Hình 3.13. Tổng lượng m ưa trung bình năm 2000 tại khu vực Cát Tiên

Hình 3.20. Mực nước trung bình tháng tại Bàu C4 năm 2000

69

Hình 3.21. Mực nước trung bình tháng tại Bàu Ng ang năm 2000

69

Hình 3.22. Mực nước trung bình tháng tại điểm Ì suối Dăk Lua năm 2000

70

Hình 3.23. Mực nước trung bình tháng tại điểm 2 suối Dăk Lua năm 2000

7ỉ

Hình 3.24. Mực nước trung bình tháng tại Suối Cựa Gà năm 2000

72

Hình 3.25. Mực nước trung bình tháng tại trạm Tà Lài năm 2000

72

Hình 3.26. Lưu lượng nước trung bình tháng tại Tà Lài (2000)

74

Hình 3.27. Cấu trúc thành phần loài thực vật Bàu Sấu ở mức 2m so với mặt nước


Hình 3.35. Sinh cảnh suối (Dãk Lua)

91

Hình 3.36. Sinh cảnh đầm lầy/ đổng cỏ

92

Hình 3.37. Sinh cảnh đầm lầy cây gỗ

93

Hình 3.38. cổ rắn làm tổ tập đoàn (trái) và tổ xít (phải) tại khu vực Bàu Sấu

95

Hình 3.39. Số vụ vi phạm lâm luật tại Bàu Sấu so với V Q G Cát Tiên

106

Hình 3.40. Khai thác tài nguyên trái phép tại Bàu C4

108

Hình 3.41. Xâm lấn của tráp (trái) và trinh nữ đầm lầy (phải)

109

viii


Đất n gập nước

GIS

H ệ thống thông tin địa lý

HST

H ệ sinh thái

HST ĐNN

H ệ sinh thái đất ngập nước

IUCN

Tổ chức quốc tế về bảo tổn thiên nhiên

JICA

Tổ chức Phát tr iển Quốc tế Nhật bản

KÉT

Khu bảo tổn

KH&CN

Khoa học và Công nghệ


n
Tru g bìn h

VQG

n
Vườ Quốc gia

UNESCO

Tổ chức Văn hoa, Giáo dục, Khoa học Liên hiệp quốc

WMO

Tổ chức Khí tượn g Thúy văn T h ế giới

WWF

Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên

ix


MỞ ĐẦU
I. LÝ DO C H Ọ N Đ Ể TÀI

Đất ngập nước (ĐNN) có mặt khắp mọi nơi trên thế giới, từ vùng ẩm nhiệt đ ới
đến các vùng ôn đ ới và chiếm một diện tích khoảng 6% bề mặt của Tr ái Đất, nghĩa là
8 6 tr iệu lon (Mitsch và cs, 1993) [136]. Tuy vậy, Đ N N vẫn đ ang còn nhiều điều bí
2

Năm 1989, Việt Nam đã tham gia công ước quốc tế Ramsar về bảo tổn ĐNN như
là nơi sống quan trọng của các lo ài chim nước. Thêm vào đó, Việt Nam cũng đã có
những cố gắng trong công tác nghiên cứu, quản lý và bảo tổn ĐNN như: "Chương trình
bảo tổn đất ngập nước quốc gia"; Nghị định 109/2003/NĐ-CP [9] về bảo tổn và phát
triển bền vững các vùng ĐNN; "Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tổn thiê n nhiê n
Việt Nam đến năm 2010" (số 192/2003/QĐ-TTg) [10], v.v...
Tuy nhiên, bên cạnh những chương trinh và văn bản có tính chất vĩ mô nói trên,
những nghiên cứu kỹ về ĐDSH, chức năng cũng như lợi ích của các HST Đ N N nội
địa vẫn chưa được tiến hành một cách chi tiết và có hệ thống. Những ảnh hưởng của
các y ếu tố tự nhiên cũng như các nhân tố kinh tế - xã hội đến các vùng Đ N N nói
chung, đến HST ĐNN Bàu Sấu nói riêng vẫn chưa được tìm hiểu và nghiên cứu.
ĐNN của Vườn Quốc gia Cát Tiên, với diện tích kho ảng 3000 ha, là một hệ
sinh thái ĐNN nội địa ven sông rất độc đáo và đặc trưng của vùng rừng đất thấp
miền Đông Nam Bộ. Khu vực ĐNN này là sinh cảnh quan trọng của những lo ài
động vậ t quí hiếm của Việt Nam cũng như của thế giới như: cá sấu Xiêm
(Crocodylus siamensis), ngan cánh trắng (Cairina scutulata),

bò tót {Bos gaurus) và

một số loài khác. Bên cạnh đó, các chức năng của khu ĐNN này cũng rất quan trọng
đối với lưu vực sông Đồng Nai, đặc biệt là trong việc kiểm soát lũ lụt.
Một số nghiên cứu trước đây mới tập trung vào khảo sát sơ bộ thảm thực vậ t
hoặc động vậ t của V Q G Cát Tiên mà chưa chú ý nhiều đến HST Đ N N Bàu Sấu. Đặc
biệt chưa có những nghiên cứu có tính chất hệ thống về cấu trúc thành phần của
ĐDSH, các chức năng chính cũng như các tác động của tự nhiên và các nhàn tố
K T - X H lên HST này, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý và bảo tồn. M ộ t
trong những y ếu tố quan trọng của vùng ĐNN là chế độ thúy vãn hầu như chưa được
đề cập.
Nhằm góp phần làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của HST Đ N N Bàu Sấu,
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu "Đa dạng sinh học, các chức năng chính và một


Đối tượng nghiên cứu của đề tà i là khu vực ĐNN Bàu Sấu thuộc Nam Cát Tiên
của V Q G Cát Tiên với diện tích khoảng 3000 ha.
Đề tà i tập trung và o các lĩnh vực chính là sinh thái học ĐNN: cấu trúc thành
phần đa dạng sinh vật, cấu trúc chức năng, chế độ thúy văn và một số nhâ n tố tác
động lên HST của HST ĐNN Bàu Sấu và đề xuất các định hướng quản lý, bảo tổn
theo cách tiếp cận HST.
IV. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN C Ủ A Đ Ề TÀI N G H I Ê N c ứ u

Đề tà i đã tập trung vào nghiên cứu, khảo sát các vấn đề về thúy văn - một trong
những yếu tố không thể thiếu của ĐNN mà lâu nay ít được tiến hà nh một cách có hệ
thống trong các nghiên cứu khác tại Việt Nam. Đề tà i cũ ng đã góp phần hệ thống hoa
tính ĐDSH của khu vực, đổng thời đưa ra được những chức năng chính của HST ĐNN
Bàu Sấu trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý hiện đại theo hướng tiếp cận
HST.
Đây sẽ là một mô hình nghiên cứu về Đ N N nội địa lun vực sông Đồng Nai đầu
tiên của Việt Nam có tính chất hệ thống, tiếp cận với các công trình và mô hình
nghiên cứu hiện đại trên thế giới.
Từ phâ n tích và vận dụng các kết quả nghiên cứu là m cơ sở khoa học cho việc
đề xuất kế hoạch quản lý bảo tổn và sử dụng bền vững khu vực Đ N N Bàu Sấu có ý
nghĩa thực tiễn to lớn giúp cho các nhà quản lý của V Q G Cát Tiên có thể lựa chọn
các phương thức p hù hợp để quản lý và bảo tổn đạt hiệu quả cao ở khu vực này. Hy
vọng của đề tà i là nếu từ mô hình nghiên cứu, đề xuất được áp dụng trong quản lý và
sử dụng bền vững ĐNN nội địa thì những nội dung tương tự sẽ được triển khai cho
các hệ thống sông và một số vùng ĐNN nước ngọt nội địa khác ở Việt Nam.

4


CHƯƠNG L TỔNG QUAN


là "nhà" xuất khẩu các chất hữu cơ hay

5


những nơi chứa (si nks) các chất đinh dưỡng vô cơ. Vị trí chuyển tiếp thường cũng
dẫn đến tính ĐDSH cao của ĐNN vì chúng "mượn" các loài của cả các HST trên cạn
và HST thúy vực, và đổng thời cũng tạo ra một sự ri êng biệt được coi như là những
HST có năng suất cao nhất trên trái đất.
Một SỐ nhà khoa học (Odum, 1978, 1979; Gosseli nk và Turner, 1978; Keddy,
2000) [40 41, 107, 118] đã bắt đầu xem xét các thuộc tính và chức năng chung hoặc
được chi a sẻ bởi ĐNN. So sánh gi ữa các loại ĐNN với nhau cho ta thấy tầm quan
trọng của dòng thúy văn đối với vi ệc duy trì và năng suất của các HST này. Các hoạt
động của con người sẽ ảnh hưởng đến các chu trình này ở các kiểu Đ N N như thế nào?
Các loài động vật, thực vật điều chỉnh thích ứng với điều kiện sống bắt buộc ở các
kiểu ĐNN ra sao?
Vì các điều kiện thúy văn là rất quan trọng trong vi ệc xác định cấu trúc và
chức năng của HST ĐNN, nên nghiên cứu về Đ N N cần có đầy đù các kiến thức về
thúy học nước mặt và nước ngầm. Tương tự như vậy, để tìm hiểu về Đ N N như là
nguồn, nơi chứa hoặc là nơi chuyển đổi của các chất hoa học phả i sử dụng những
kiến thức và các kỹ năng về sinh học và hoa học, v.v... Hiểu được sự điều chỉnh
thích ứng của các sinh vật ĐNN đối với các điều kiện ngập nước đòi hỏi các kiến
thức chuyên môn về hoa sinh học và sinh lý học v.v...
1.1.2. Khái niệm về đất ngập nước
Thuật ngữ ĐNN ở Việt Nam hiện đang được d ùng theo nghĩa của từ tiếng Anh
" Wetland". Trong một số tài liệu trước đây có dùng các các từ "đất ướt", "đất ẩm"
hoặc "đất trũng" (Lê Huy Bá và cs, 2000; Bộ N N & P T N T , 2004; C H X H C N Việt
Nam, 1995; C H X H C N Việt Nam, 2003; Nguyễn Chí Thành v à c s , 1999) [Ì, 6, 8, 10,
65] cũng được dịch từ danh từ "wetland '.

ĐNN có các độ lớn rất khác nhau;
ĐNN phân bố rất rộng, từ vùng nội địa đến các các vùng cửa sông, ven
biển, từ vùng nông thôn đến các vùng đô thị;
Các vùng Đ N N ở các vùng khác nhau thì chịu những mức độ tác động
không giống nhau của con người.
Tuy thuộc vào sự khác nhau về loại hình, phân bố cùng với những mục đích sử
dụng khác nhau mà người ta định nghĩa về ĐNN rất khác nhau.

7


1,1.3. Định nghĩa về đất ngập nước
Trên thế giới có rất nhiều cách định nghĩa về Đ N N khác nhau, hiện đã có trên
50 định nghĩa về ĐNN (Dugan, 1990; Mitsch and Gosselink, 1986 & 1993) [103,
135

136]. Nhiều tài liệu ở c ác nước như Canada, Hoa K ỳ và ú c (Zoltai,

[167], (Anonymous, 1998 - trong Nguyễn Chí Thành và cs, 1999)

1979)

[65],

(33

CFR323.2 (c); 1984) (trong Hoàng Vãn Thắng, 1995) [110], Ưỷ ban ĐNN của Liên
Hiệp Quốc ( U N Committee on Characteriz ation of Wetlands, 1995) (trong V ũ Trung
Tạng, 2004b) [61] v.v... đã định nghĩa về đất ngập nước theo nhiều mức độ và mục
đích khác nhau.

8


nguyên và Môi trường), đã sử dụng định nghĩa nêu trên khi tham gia vào Công ước
Ramsar (1989). Nghị đ ịnh 109 của Chính phủ C H X H C N Việt Na m [9], Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn (2004) cũng đã s ử dụng đ ịnh nghĩa của Công ước
Ramsar về ĐNN đ ể áp dụng vào các hoạt động của mình cũng như áp dụng vào Tiêu
chuẩn ngành 04TCN67-2004 ĐNN - H ệ thống phân loại (Quyết đ ịnh số 646/QĐ
B N N - K H C N , ngày 17/3/2004 của Bộ trưởng Bộ N N & P T N T ) [6].
1.1.4. Phân loại đất ngập nước
1.1.4.1. Phân loại đất ngập nước trên thế giới
Từ rất sớm đã có khá nhiều cách xác đ ịnh Đ N N cho các vùng đ ất than bùn
phía bắc của Châu Âu và Bắc M ỹ . Davis (1907 - trong Mitsch và Gosselink,

1986)

[135] đã mô tả các bãi lầy Michiga n theo ba tiêu chí riêng biệt: (1) dạng đ ất trên đó
có bãi lầy, ví dụ như các lưu vực s ông nông hay châu thổ của các suối; (2) cách thức
mà theo đó bãi lầy được hình thành, chẳng hạn như từ dưới lẽn hay từ bờ trở ra và;
và (3) thảm thực vật bề mặt, ví dụ như cây thông rụng lá ha y rêu. Các tác giả như
Moore và Bellamy (1974) [137] thì lại mô tả bảy loại hình đ ất than bùn dựa trên các
điều kiện dòng chảy.
Phân loại ĐNN có thể dựa vào các khu cư trú của các loài chim nước (Ha ncock,
1984) [109], hoặc theo hướng đ ịa mạo. ở một số nước, phân loại Đ N N được tiến hà nh
theo hệ thống thứ bậc (Hoa Kỳ). Việc phân loại ĐNN theo sinh thái học sẽ giúp cho
việc quản lý và bảo tổn được tốt hơn. Theo đó, các yếu tố đ ịa mạo, thúy vãn và chất
lượng nước sẽ là cơ sở cho việc phân biệt các lớp ĐNN về mạt sinh thái, v.v...
Cơ quan Bảo vệ Động vật hoang dã và Cá Hoa K ỳ bắt đ ầu kiểm kê ĐNN trong
các loại ĐNN quốc gia một cách nghiêm ngặt vào năm 1974 (Mitsch and Gosselink,
1986, 1993) [135, 136]. Theo cơ quan này, lớp đ ất ngập nước cụ thể ha y nơi cư trú

2002) [66] . Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2004) [6] cũng đã đưa ra hệ
thống phân loại tiêu chuẩn ngành với 2 hệ thống, 6 hệ thống phụ, 12 lớp, và 69 lớp
phụ. Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống phân loại này vào công việc quản lý và các
nghiên cứu k hoa học, đặc biệt l à nghiên cứu HST Đ N N là rất khó khăn và phức tạp.
H ệ thống phân loại chính thống hiện nay của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường (2001) [3], trên cơ sở những điểu chỉnh cập nhật của Công ước Ramsar, theo
chúng tôi, là phù hợp và dễ áp dụng vào thực tiễn. Hơn thế nữa, là một thành viên
của Công ước Ramsar, việc áp dụng hệ thống phân loại của công ước này cho quốc
gia cũng như cho khu vực đất ngập nước Bàu Sấu l à thoa đáng mang tính hội nhập
với quốc tế. Theo đó, Đ N N Việt Nam được chia thành 39 l oại hình hay kiểu (type)
khác nhau thuộc hai nhóm chính l à: ĐNN tự nhiên và Đ N N nhân tạo. Trong hệ

10


thống này, ĐNN tự nhiên có 30 kiểu ( l i kiểu thuộc Đ N N ven biển; 19 kiểu thuộc
ĐNN nội địa) và 9 kiểu thuộc ĐNN nhân tạo .
H ệ thống phân lo ại này dựa vào

H ệ thống phân lo ại các vùng Đ N N

(Classification System for "Wetland Type") của Ramsar đã được chấp nhận tro ng
Bản khuyến nghị 4.7 (Recommendation 4.7) và đã được sửa đổi trong Nghị q uyết
VI.5 của Hội nghị Cam kết giữa Các bên Tham gia. Nhưng hệ thống phân lo ại này đã
được lược bỏ một số kiểu ĐNN không có ở Việt Nam (Bảng Ì. Ì Phụ lục ì).
1.1.5. Thúy vãn đất ngập nước
Như nhiều vùng ĐNN khác, chế độ ngập nước q uyết định đặc điểm của các
đầm nội địa (Mitsch & Gosselink, 1993) [136]. M ự c nước ở các đầm lầy nội địa
chịu ảnh hưởng nhiều bởi sự cân bằng giữa lượng mưa và sự bốc hơi nước, đặc biệt
đối với các đầm có lưu vực nhỏ với dòng chảy hạn chế. Các nhân tố giới hạn q uyết

đoán dưới dạng thống kê. Steward và Kantrud (1971) [156] đã n hấn mạn h tín h ổn
định của sự ngập nước tron g cách phân loại của họ v ề các đầ m lầ y đồng cỏ trũng.
H ọ phân loại ĐNN thành các dạng: nhanh suy thoái (ep hemeral), tạm thời, bán ổn
định theo mùa và ổn định. Thêm vào đó, họ nhận thấy qua một số năm các đầ m lầ y
có thể chuyển dạng.
Thành p hần hoa học của các đầ m nội địa được mô tả tron g sự tương p hản giữa
hoa học của các đầ m lầ y than bùn do nước mưa tạo thành với các vùng Đ N N giàu
dinh dưỡng v ùng triều (Klopatek, 1978) [122]. Các v ùng ĐNN nội địa n ói chun g là
giàu khoán g. Tuy vậy, chún g khôn g có khả năng nạp được dinh dưỡng cao.
Một đặc trưng nữa v ề mặt cấu trúc của các đầ m lầ y là chu trình đặc thù từ 5
đến 20 năm qua các thời kỳ khô hạn , suy thoái, tái sin h (Weller và Spatcher, 1965;
Van der Valk và Davis, 1978) [160, 158], đặc trưng này có liên quan tới các thời kỳ
khô hạn .

12


1.1.6. Câu trúc thành phần sinh học hệ sinh thái đất ngập nước nội địa
1.1.6.1. Sinh vật sản xuất
Hệ thực vật ở các đầm nước ngọt nội địa được nghiên cứu chi tiết trong rất
nhiều công trình khác nhau (Kent, 1992; Mitsch and Gosselink, 1993; Keddy, 2000)
[119 136, 118]. Các loài chiếm ưu thế l à khác nhau đối với các đầm ở các vùng khác
nhau. Tuy nhiên, nhiều vùng đất ngập nước có các loài chung như

Phragm
ỉ tes

communis (s ậy), Typha spp. (cỏ nến), Zizania aquatica l( úa nổi), Scirpus spp. (cỏ
ngạn) và Eỉeocharis spp. (năn). Bên cạnh đó, còn có các loài cây một lá mầm rộng lá
như Pontederia

Weller (1981) [161] đã phát hiện ra ràng ấu trùng muỗi vằn được tìm thấy lẫn trong
tầng đất dưới đáy, làm thức ăn cho cá, ếch nhái và chim nước ân mò. K h i nhộng
trưởng thành nổi lên bề mặt, chúng dễ dàng bị khai thác bởi chim ăn trên mật và cá.
Có một số động vật có vú sống ở các đầm nội địa. Phẩn lớn các động vật đà
được ghi nhặn ở đây là các loài thú móng guốc. Các động vật ăn cỏ này sinh sản rất
nhanh và quần thể của chúng đạt tới mức độ có thể tàn phá, gây ra những thay đổi
lớn về đặc điểm của đầm. Cũng giống như các loài thực vật, mỗi loài động vật có vú
cũng có nơi sống ưa thích riêng.
Các loài chim, đặc biệt là các loài chim nước, cũng rất đa dạng. Phần lớn trong
số này là chim ân cỏ hay ăn tạp. Chim nước rất phong phú ở tất cả các vùng ĐNN,
có thể vì sự dổi dào về nguồn thức ăn của đầm và sự đa dạng của các nơi sống thích
hợp cho việc làm tổ và nghỉ ngơi của chúng (Weller và Spatcher, 1965) [160]. Các
loài chim lặn thường chiếm giữ các vũng sâu trong đầm là những nơi có thể có cá
hoặc nơi làm tổ. M ộ t số loài vịt làm tổ ở vùng xa bờ, kiếm ăn theo bề mặt giữa đầm
và nước và ở các vũng nông trong đầm. Các loài khác (họ Vịt - Anatidae) làm tổ trên
mặt nước và bắt cá bằng cách mò. Ngỗng và thiên nga cùng với vịt là các loài ăn cỏ
lớn trong đầm. Các loài chim thuộc bộ Hạc (Ciconiif ormes) thường làm tổ tập đoàn ở
các vùng ĐNN và bắt cá dọc theo các dòng nước và các vũng nước nô ng. Gà nước
sống ở mọi chỗ trong khu vực ĐNN, trong đó có rất nhiều loài là chim sống đơn độc
và rất hiếm khi gặp được chúng. Ớ bên trong và xung quanh các đầm cũng có rất
nhiều các loài chim hó t, chúng thường làm tổ hay đậu ở những vùng cao gần đó và
bay đến đầm để kiếm ăn.
1.1.6.3. Tính đa dạng sinh học của đất ngập nước
Định nghĩa về ĐDSH được đưa ra ở nhiều mức độ khác nhau. K ế hoạch hành
động ĐDSH của Việt Nam (BAP) (1995) [8] xác định: "ĐDSH là một số lượng những
nguồn sống trên hành tinh và bao gồm toàn bộ cây và con. Chúng đa dạng và thay đ ổ i
về muôn loài trên thế giới và thay đổi HST mà chúng sống trong đó". Sự sống trên
Trái đất phụ thuộc vào tính ĐDSH để duy trì những chức năng sinh thái để điều hòa
nguồn nước, khí hậu, sự màu mỡ của đất đai và những nguồn tài nguyên có thể canh


dưỡng, duy t rì hoặc phát t riển nâng suất và sinh cảnh (Malt by et ai., 1999) [131].

15


Sự tương tác giữa các qu á trình du y trì các thành tố hoặc hợp phần của HST
như chế độ nước, đặc điểm thổ nhưỡng, nước, các quẩn thể động vật và thực vật,
nguồn dinh dưỡng và đất hay các chất bồi lắng. HST có thể sản sinh ra các sản phẩm
như rừng, động vật hoang dã, cá, và các bãi chăn thả. Bản thân HST sở hữu các
thuộc tính bao gồm cả ĐDSH và tính đặc thù. Cả ba khu a cạnh này của HST sẽ mang
đến các lợi ích trực tiếp và gián tiếp cho con người. Các thu ộc tính này được các nhà
kinh tế đạc biệt quan tâm. Tuy nhiên, biến động của các qu a trình sinh thái của
ĐNN hình thành nên các đặc điểm chức năng khác nhau. Do đó sẽ dẫ n đến những
khác biệt trong giá trị xã hội của các vùng Đ N N khác nhau. Các cơ sở khoa học vẫn
còn thiếu chính xác trong việc giải thích "hoạt động" của Đ N N khác nhau như thế
nào? Các quá trình và các yếu tố môi trường tương tác khác nhau như thế nào để
kiểm soát các chức năng?. M ộ t tr ong các công tr ình của Maltby (1999) [131] đã
phần nào giải thích được các mối tương tác giữa các quá trình và các yếu tố môi
trường cũng như cấu trúc chức năng của Đ N N như dưới đây (Hình 1.2).
Câu trúc HST
Địa mạo
Thúy văn
Thổ nhưỡng
Động vật và thực vật

Quá trình
Vật lý
Hoa học
Sinh hoe
Chức năng


Hình 1.2. M ố i tương tác giữa các qu á trình, cấu trúc và chức năng của Đ N N
(Phong theo Maltby, 1999) [131]

16


Tuy nhiên, mô hình tương tác và cấu trúc chức năng của Maltby như đã trình bày
ở trên chưa bao hàm hết các chức năng của sinh quyển, cũng như chưa hệ thống h oa
một cách rõ ràng các nhóm chức năng của h ệ sinh th ái ĐNN. Trên cơ sở các công trình
của nhiều t ác giả như Adamus et ai. (1987), Bardecki et ai. (1989), và Richardson
(1995) (trong Keddy, 2000) [Ì 18], Keddy (2000) [118] đã tập hợp 15 ch ức năng chính
của ĐNN trong sinh quyển vào bốn nh óm như sau:
ì. Chức nâng điều chỉnh (regulation functions): cho th ấy những kh ả năng của các HST
trong việc điều chỉnh các quá t rình sinh t hái quan trọng/ chủ yếu cũng như các h ệ
thống cung cấp cho sự sống trên trái đất.
2. Chức năng mang tải (carrier functions): cho thấy khoảng không gian hoặc các điều
kiện phù hợp cần cho việc tiến hành các hoạt động của con người như sống, canh tác
và nghỉ ngơi, giải trí.
3. Ch ức năng sản suất (production functions): cho th ấy các tài nguyên do th iên nh iên
cung cấp bao gồm lương thực, nguyên liệu thô cho công nghiệp và các ngu yên liệu
di truyền thô.
4. Chức năng thông tin (information functions): cho th ấy vai trò của các HST tự nh iên
ương việc duy trì tinh th ần (lành manh ) bằng cách cung cấp sự phát t riển về nhận
thức, hiểu biết, sức mạnh t inh t hần và đánh giá đúng về khoa học của t hế giới.
1.1.8. Vai trò và giá trị của đất ngập nước
ĐNN có vai trò quan trọng đ ố i với con người, sự phát triển và bảo vệ môi
trường và th iên nh iên (Lê Diên Dực,1998a) [23]. Từ h àng ngàn năm trở lại đây,
khoảng 70% dân số t hế giới đã sinh sống ven các cửa sông, ven biển hoặc các vùng
ĐNN nội địa. Các lưu vực sông lớn trên t hế giới như Niger, Nile, Tigris - Euphrate,

bách, có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học to lớn, đòi hỏi ph ải có sự h ợp tác của
nhiều ngành , của nh iều quốc gia và các tổ ch ức quốc tế. M ộ t số định hướng về
nguyên tắc b ảo tổn ĐNN có thể nêu như sau (Isozaki và cs (ed.), 1992) [115]:
- Khai thác sử dụng Đ N N một cách khôn khéo có nghĩa là không làm biến
đổi các chức nâng dịch vụ và quá trình sinh thái của chúng;
- Tiến h ành quản lý tổng hợp, nhất là quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào
cộng đồng;
- Xây dựng thể ch ế, ch ính sách , quy h oạch , căn cứ pháp lý cũ ng như cơ sở
khoa học để sử dụng khôn khé o, có hiệu quả và bền vững các vùng ĐNN;
- Quy hoạch và triển khai các hoạt động bảo vệ các vùng Đ N N quan trọng và
các HST ĐNN là điểm nóng cần được b ảo tồn;

18


- Lồng ghép quản lý ĐNN vào kế hoạch phát triển kinh tế địa phương, nghĩa là
phải xem ĐNN là một trong những tài ngu yên quốc gia phục vụ cho phát triển;
- Đào t ạo đội ngũ cán bộ có trình độ về nghiên cứu , bảo tồn và sử dụng khôn
khéo c ác HST ĐNN trên cơ sở bảo t ồn để phát triển bền vững;
- Tạo những thu nhập thay thế giúp cộng đổng giảm sức ép lên ĐNN. Gắn
hoạt động phát triển kinh tế với bảo tổn ĐNN;
- Đẩy mạnh cồng tác truyền thông, giáo dục môi trường nâng c ao nhận thức
về ĐNN nói riêng và môi trường nói c hung.
Một trong những giải pháp quản lý, bảo tổn ĐNN được xem là có hiệu quả là
thành lập c ác khu bảo tổn (IUCN, 2003) [Ì l ổ ] . Các khu bảo tổn là thành tố quan trọng
để đạt được sự phát triển bền vững. Các khu bảo tồn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
vượt ra khỏi ranh giới của chúng đồng t hời cũng góp phần qu an trọng vào việc bảo tổn
ĐDSH và xoa đói giảm nghèo. Các qu an điểm về bảo tồn và các khu bảo tồn cũng thay
đổi t heo thời gian. IUCN(2003) [116] đã tổng kết các mô hình (paradigm) bảo tồn từ
những năm đầu của thập kỷ 1960 t rở lại đây (Bảng 1.2 Phụ lục ì).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status