Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững tỉnh Quảng Ninh - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ BÍCH HẰNG

HÀ NỘI, NĂM 2018

Nguyễn Thị Huyền


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU.....................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài..................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài.............................................................................5
6. Ý nghĩa khoa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................6
7. Kết cấu luận văn....................................................................................................7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG...........................8
1.1. Sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù..............................................8
1.1.1. Sản phẩm du lịch.............................................................................................8
1.1.2. Sản phẩm du lịch đặc thù...............................................................................10
1.2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững.........................13
1.2.1. Khái niệm phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững...........13
1.2.2. Yêu cầu và nguyên tắc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền
vững......................................................................................................................... 14
1.2.3. Nội dung phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững.............15

2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo
hướng bền vững của Tỉnh Quảng Ninh................................................................61
2.4.1. Thành công và nguyên nhân..........................................................................61
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân................................................................................63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
DU LỊCH ĐẶC THÙ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NINH..........65
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh.................65
3.1.1. Phương hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh.........................................65
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh.................................................65
3.2. Phương hướng và quan điểm phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo
hướng bền vững tỉnh Quảng Ninh........................................................................66
3.2.1. Phương hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững tỉnh
Quảng Ninh.............................................................................................................66
3.2.2. Quan điểm phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững tỉnh
Quảng Ninh.............................................................................................................67
3.3. Một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững
tỉnh Quảng Ninh....................................................................................................67


5

3.3.1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh điểm đến
và giá trị tài nguyên du lịch đặc thù.........................................................................68
3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch đẩy mạnh phát triển sản phẩm
du lịch đặc thù.........................................................................................................68
3.3.3. Hoàn thiện chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản phẩm du lịch
đặc thù..................................................................................................................... 69
3.3.4. Phát triển cơ sở kinh doanh du lịch phù hợp..................................................71
3.3.5. Tăng cường bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên phát triển sản phẩm du
lịch đặc thù…………………………………………………………………………72

Hình 2.4: Kết quả đánh giá của KDL và chuyên gia về thực trạng phát triển bền
vững về môi trường của các SPDL đặc thù tỉnh Quảng
Ninh...................................57

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt


8

ASEAN
CLDV
DLBV
DNDL
DNLH
DVDL
ĐVT
GDP
HĐKD
HĐND
KDDL
KDL
KT-XH
NCC
NXB
PTBV
QLNN
SPDL

Tài nguyên tự nhiên
Tài nguyên nhân văn
Văn hóa – xã hội
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
(United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization)
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hiệp quốc
(World Tourism Oganization)


PHẦN MỞ ĐẦU

Là tư



4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển SPDL đặc thù theo hướng bền vững tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài giới hạn nghiên cứu nội dung phát triển
SPDL theo hướng bền vững (với 3 nhóm nội dung: phát triển nhu cầu, phát triển
cung và tạo lập môi trường phát triển SPDL theo hướng bền vững), các tiêu chí
đánh giá phát triển SPDL theo hướng bền vững và các yếu tố ảnh hưởng đến phát
triển SPDL đặc thù theo hướng bền vững.
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp (DLTC) trong giai
đoạn 5 năm trở lại đây (2013 – 2017); thực hiện khảo sát khách du lịch (KDL) và

+ Đối tượng khảo sát: cán bộ QLNN về du lịch của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (VHTTDL), Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Quảng Ninh; nhà quản trị cấp
cao của các DNLH có khai thác các điểm đến du lịch Quảng Ninh trong tour; các
giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng du lịch của Hà Nội và Quảng Ninh;…
+ Nội dung khảo sát: Nội dung khảo sát chuyên gia thông qua phiếu khảo sát
lấy ý kiến chuyên gia. Mẫu khảo sát bao gồm 2 phần. Trong đó, các câu hỏi đánh
giá phát triển SPDL đặc thù theo hướng bền vững tỉnh Quảng Ninh được thiết kế
theo thang đo 5 khoảng cách với 1 là mức thấp nhất và 5 là mức cao nhất (xem Mẫu
khảo sát ở phụ lục 2)
+ Thời gian khảo sát: Tháng 5 /2018
+ Số lượng phiếu phát ra: 100 phiếu, số phiếu thu về 94 phiếu, trong đó có
94 phiếu (94%) có giá trị phân tích.
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê: Đề tài sử dụng phần mềm excel để thống kê và xử
lý các DLSC đã khảo sát KDL và chuyên gia.
- Phương pháp tổng hợp: Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp để tổng hợp
các DLTC có liên quan.
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh kết quả hoạt động kinh
doanh, các nội dung và tiêu chí phát triển SPDL đặc thù theo hướng bền vững tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2013-2017.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Được sử dụng để phân tích DLSC và
DLTC thu được, kết quả so sánh dữ liệu; đánh giá thực trạng phát triển SPDL đặc
thù theo hướng bền vững tỉnh Quảng Ninh.
6. Ý nghĩa khoa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa về khoa học: đề tài đã góp phần hệ thống hóa và phát triển các lý
luận về SPDL, SPDL đặc thù, phát triển SPDL đặc thù theo hướng bền vững.
Ý nghĩa về thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là gợi ý UBND tỉnh Quảng Ninh xây dựng một
số chính sách QLNN nhằm phát triển một số loại hình SPDL sinh thái và biển đảo,
… mang tính đặc thù cho tỉnh Quảng Ninh. Điều này góp phần giúp cho các doanh

Ở nước ngoài, nổi lên một số khái niệm như sau:
Trong Từ điển Thuật ngữ Du hành và Du lịch của S.Medlik (2004) đưa ra
khái niệm “SPDL, theo nghĩa hẹp, được hiểu là bất kỳ thứ gì du khách mua, theo
nghĩa rộng hơn, đó là một kết hợp giữa những gì du khách làm và những cơ sở giải
trí, tham quan, những phương tiện và dịch vụ mà du khách sử dụng để làm cho nó
thành hiện thực”.
Theo Michael M.Coltman (1998), “SPDL là một tổng thể bao gồm các thành
phần không đồng nhất hữu hình và vô hình tính hữu hình của nó được thể hiện cụ
thể như thức ăn, đồ uống, các sản phẩm lưu niệm... còn tính vô hình của nó được
thể hiện đó là các loại hình DVDL, các dịch vụ bổ trợ khác”.
Robert Christie Mill (2004) lại cho rằng “SPDL có bốn chiều định vị: Điểm
hấp dẫn du lịch; Các CSVCKT du lịch; Vận chuyển du lịch; Lòng hiếu khách”.
Trong khi đó, UNWTO (2001) cho rằng “SPDL là sự tổng hợp của 3 yếu tố
cấu thành: (i) kết cấu hạ tầng du lịch, (ii) TNDL và (iii) cơ sở vật chất kỹ thuật
(CSVCKT), dịch vụ, lao động và quản lý du lịch". Thực tế cho thấy, khái niệm của
UNWTO là “bao trùm" và thể hiện đầy đủ những gì chứa đựng trong một SPDL.
Ở nước ta, SPDL cũng đã được nhiều cá nhân, tổ chức bàn đến:
Theo Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2000), “SPDL tổng thể của một
điểm đến là sự hòa trộn mang tính quy luật của các giá trị tự nhiên và nhân văn, các
giá trị vật thể và phi vật thể chứa đựng trong không gian của một điểm đến. SPDL
tổng thể sẽ đem lại cho du khách những ấn tượng và cảm xúc đặc trưng nhất về một
điểm đến”.
Theo quan điểm marketing, SPDL được hiểu theo nghĩa hẹp, SPDL đơn giản
là những cái du khách mua để phục vụ cho chuyến đi du lịch (dịch vụ vận chuyển,

Là tư


lưu trú...). Đó là các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp bởi các doanh nghiệp du lịch
(DNDL) hoặc bởi các nhà cung cấp (NCC) dịch vụ có liên quan đến du lịch và

đồng thời về không gian và thời gian. Do vậy, để tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất và
tiêu dùng là rất khó khăn. Với đặc tính này, người mua không thể kiểm nghiệm chất
lượng SPDL trước khi quyết định mua và tiêu thụ SPDL. Họ chỉ có thể đánh giá

Là tư


chất lượng chính xác chỉ sau khi đã tiêu dùng sản phẩm. Điều này đặt ra yêu cầu đối
với các NCC SPDL là phải thường xuyên nghiên cứu, tiếp nhận những đánh giá của
khách đối với SPDL. Đấy là nhân tố quan trọng để việc KDDL thành công.
- Có tính không ổn định: SPDL có tính không ổn định về chất lượng, bởi lẽ,
SPDL có tính vô hình, không sản xuất trước được và không thể kiểm định, đánh giá
trước SPDL và loại bỏ những SPDL không đảm bảo trước tiêu dùng. Hơn thế,
SPDL phụ thuộc rất nhiều vào năng lực, thái độ, tình cảm của nhân viên phục vụ;
vào tâm lý của khách hàng,… Chính vì vậy, SPDL dù có cùng loại hình, cùng điểm
đến nhưng có thể được cảm nhận giá trị khác nhau ở các lần khác nhau, bởi các
khách hàng khác nhau.
- Có tính thời vụ: Tính thời vụ của SPDL được biểu hiện ở những loại hình
du lịch theo thời vụ như: Du lịch nghỉ biển (vào mùa hè); nghỉ núi trượt tuyết (vào
mùa đông). Do vậy, để khắc phục tính thời vụ trong KDDL cần tạo ra nhiều dịch vụ
bổ sung hoặc những giá trị gia tăng khác trong mỗi SPDL.
- Có tính không lưu kho: Là một loại sản phẩm dịch vụ cho nên SPDL có
tính chất không thể dự trữ như sản phẩm vật chất nói chung. Do SPDL không tồn tại
quá trình “sản xuất” độc lập kết quả “sản xuất" lại không biểu hiện bằng hiện vật cụ
thể nên giá trị của nó được chuyển dịch từng bước trong quá trình mỗi lần tiêu thụ
sản phẩm. Tính không thể dự trữ của SPDL cho thấy trong việc sản xuất SPDL và
thực hiện giá trị phải lấy việc mua thực tế của du khách làm tiền đề.
- Là cả quá trình từ khi nhận được yêu cầu của khách hàng đến khi khách
hàng ra về: SPDL thường được tạo ra gắn liền với yếu tố TNDL tại điểm đến và du
khách chỉ có thể sử dụng SPDL khi đã đến trực tiếp điểm đến mà không thể dùng

thành tựu nổi trội của nền kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật… của mỗi điểm đến,
mỗi địa phương, mỗi vùng và mỗi quốc gia với những dịch vụ không chỉ làm thỏa
mãn nhu cầu của KDL mà còn tạo được những ấn tượng bởi tính độc đáo (duy
nhất), sáng tạo… trong lòng du khách.”
“SPDL đặc thù là những sản phẩm có khả năng tạo nên thương hiệu du lịch,
hình ảnh du lịch; tạo nên sự khác biệt giữa điểm du lịch này với điểm du lịch khác
(giữa địa phương này với địa phương khác, giữa vùng này với vùng khác, giữa quốc
gia này với quốc gia khác). Tuy nhiên, tính hấp dẫn của SPDL đặc thù còn phụ
thuộc vào thị hiếu, phù hợp với nhu cầu của từng thị trường khách du lịch; có thể
hấp dẫn với thị trường này, nhưng lại không hấp dẫn với thị thị trường khác.”
Từ những khái niệm nêu trên, điều đầu tiên cần phải khẳng định SPDL đặc
thù trước hết là SPDL của một điểm đến. Như vậy, khi xây dựng SPDL đặc thù thì
ngoài việc phát huy được các giá trị tài nguyên có tính đặc trưng cao nhất còn cần
phải tính đến tính khả thi và thị trường của các sản phẩm này. Bởi có những yếu tố
độc đáo với thị trường này lại chưa độc đáo với thị trường khác, hoặc sản phẩm này
đặc thù nhưng có sức hấp dẫn với thị trường này nhưng chỉ đặc thù chứ không hấp
dẫn với thị trường khác. Do vậy, luôn phải xác định thị trường trọng điểm từ đó mới
xác định các sản phẩm đặc thù cụ thể.
1.1.2.2. Vai trò của sản phẩm du lịch đặc thù
SPDL đặc thù có những vai trò cơ bản sau đây:

Là tư


10
- Tạo sự khác biệt, đặc trưng hóa trong du lịch của điểm đến địa phương,
vùng hay quốc gia
SPDL đặc thù được hình thành từ những TNDL có tính đặc sắc, độc đáo, cho
nên nó có khả năng tránh được “tính độc phục” trên thị trường, tạo nét riêng của
điểm đến. Chính nét riêng đó giúp điểm đến có thể được phân biệt với các điểm đến


Là tư


11
1.2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững
1.2.1. Khái niệm phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững
Để đưa ra khái niệm phát triển SPDL đặc thù theo hướng bền vững, trước hết
cần phải làm rõ các khái niệm “phát triển”, “PTBV” và “phát triển SPDL”.
“Phát triển” là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Cụm từ
này đã được giải nghĩa rõ ràng trong nhiều từ điển (Từ điển tiếng Việt, Từ điển Hán
– Việt, Từ điển Oxford,…). Về cơ bản, “phát triển” được hiểu là việc biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, là sự gia tăng dần của
một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn. Nói cách khác, “phát triển” là sự
tăng lên cả về lượng và chất.
“PTBV” cũng đã được bàn đến trong nhiều nghiên cứu. Thuật ngữ “PTBV”
xuất hiện lần đầu năm 1980 trong Chiến lược bảo tồn Thế giới (của Hiệp hội Bảo
tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) được hiểu là: “Sự phát
triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn
trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái
học”. Đến năm 1987, khái niệm này đã được phổ biến rộng rãi bởi Báo cáo
Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban
Brundtland) “PTBV là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà
không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tương lai...”. Như vậy, PTBV đề cập đến 3 khía cạnh phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường cả trước mắt và lâu dài.
“Phát triển SPDL” là thuật ngữ chưa được đề cập rộng rãi. Tuy nhiên, Tiến sĩ
Nicole Haeusler cũng đã chỉ rõ: Việc phát triển SPDL nên:
- Có tính xác thực: phản ánh được thuộc tính duy nhất của điểm đến
- Có sự ủng hộ của cộng đồng dân cư tại điểm đến

giá trị đặc sắc không? Chúng được phân bố như thế nào, địa hình không gian ra sao,
có khả năng khai thác không, khai thác có hiệu quả không,…? Từ đó mới có thể
quyết định lựa chọn, thiết kế và phát triển các SPDL thực sự độc đáo, khác biệt, hấp
dẫn.
- Xác định được SPDL đặc thù và các thành phần tạo nên SPDL đặc thù. Sản
phẩm phải có nét đặc thù riêng biệt để tạo ra thương hiệu và sức cạnh tranh lớn
trong thị trường khu vực.
Việc phát triển SPDL đặc thù cần trả lời được các thành phần cấu thành của
SPDL đặc thù là gì. Nghĩa là phải trả lời được TNDL được khai thác có giá trị đặc
sắc về tự nhiên hay nhân văn, loại hình du lịch sẽ phát triển có thể phù hợp với
những DVDL nào,… để có thể tạo nên một SPDL trọn vẹn, tổng thể, ấn tượng với
du khách; khác biệt và cạnh tranh tốt với đối thủ.
- Đầu tư khai thác có hiệu quả các giá trị TNDL đặc sắc để hình thành và
phát triển SPDL đặc thù.
Việc phát triển SPDL đặc thù cần phải có sự đầu tư nghiêm túc, tương xứng
về các điều kiện khác ngoài TNDL đặc sắc như CSHT và CSVCKT du lịch, nhân
lực du lịch, các chính sách phát triển du lịch, phát triển SPDL đặc thù, về cầu, về
liên kết, hợp tác. Có như vậy, việc khai thác các giá trị TNDL đặc sắc mới đảm bảo
hiệu quả, thật sự tạo nên được các SPDL đặc thù.
1.2.2.2. Nguyên tắc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù theo hướng bền vững

Là tư


13
- Giá trị TNDL đặc sắc được xác định, phân loại rõ ràng theo từng cấp độ
(quốc gia, vùng miền, địa phương). Sản phẩn phải được phát triển một cách hệ
thống và đồng bộ đúng với chức năng được quy định trong hệ thống. Tránh sự phát
triển manh mún trùng lặp ảnh hưởng đến sức hấp dẫn tổng thể và sự bền vững về
cấu trúc.

Là tư


14
nghiệm loại hình du lịch, cụm du lịch, tuyến, điểm du lịch nào? Các yêu cầu về loại
hình, thứ hạng, chất lượng DVDL? Thời gian ưa thích trải nghiệm SPDL?...
Việc nhận dạng chính xác nhu cầu thị trường khách mục tiêu sẽ là cơ sở quan
trọng để địa phương định hướng lựa chọn khai thác giá trị TNDL đặc thù phát triển
các loại hình du lịch phù hợp cho từng phân khúc thị trường khách. Việc phát triển
SPDL đặc thù theo hướng bền vững cũng cần đảm bảo cả về lượng và chất, có sức
cạnh tranh cao để thu hút khách và đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
(2) Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh điểm đến và giá trị TNDL đặc thù nhằm
nâng cao nhận thức, nhu cầu và hành vi mua của khách hàng về SPDL đặc thù theo
hướng bền vững
Thực tế, có nhiều địa phương có thể đáp ứng được nhu cầu khách hàng về
loại hình du lịch, DVDL, thời gian du lịch,… Tuy nhiên, để tạo được lợi thế cạnh
tranh thu hút khách đến, mỗi địa phương cần phải dựa vào giá trị TNDL đặc sắc,
độc đáo để tạo nên được những SPDL đặc thù, khác biệt, duy nhất trên thị trường.
Chính ở giá trị đặc thù của SPDL không chỉ lôi kéo mà còn có khả năng duy trì,
phát triển thị trường khách mục tiêu.
Do đó, cùng với việc nghiên cứu phát triển và cung ứng SPDL đặc thù, địa
phương cần tăng cường tuyên truyền, thông tin, quảng bá hình ảnh điểm đến, giá trị
TNDL nhằm nâng cao nhận biết và nhận thức của KDL đối với giá trị TNDL đặc
sắc, với các SPDL đặc thù theo hướng bền vững. Nhờ vào sự so sánh và nhận biết
hình ảnh điểm đến, của các SPDL đặc thù, của các giá trị trải nghiệm mà KDL có
thể nhận được từ các SPDL đặc thù, riêng có; cùng với trách nhiệm xã hội trong
phát triển SPDL theo hướng bền vững về kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường
cho và vì cộng đồng sẽ khơi gợi được nhu cầu của KDL; sẽ nhận được sự hưởng
ứng của KDL và sẽ tác động tích cực vào hành vi mua của KDL đối với các SPDL
đặc thù theo hướng bền vững.

nguyên văn hóa; tài nguyên biển, sông, hồ, núi hay làng nghề truyền thống, nghệ
thuật dân gian,…); từ đó cân nhắc, xem xét khả năng và lựa chọn khai thác phát
triển loại hình du lịch phù hợp.
(2) Phát triển hệ thống cơ sở KDDL có khả năng khai thác bền vững SPDL
đặc thù
- Phát triển hệ thống DNLH có khả năng xây dựng và cung ứng CTDL đặc
thù theo hướng bền vững:
Phát triển số lượng DNDL, đa dạng quy mô, hình thức sở hữu DNLH; đặc
biệt tập trung phát triển những tập đoàn, DNLH quy mô lớn, tiềm lực mạnh, đủ
năng lực để có thể định hướng khai thác TNDL đặc thù và phát triển các SPDL đặc
thù phù hợp cho từng phân khúc thị trường khách.
Trên cơ sở các loại hình du lịch đã được định hướng khai thác và phát triển
từ các TNDL đặc thù, mỗi DNLH cần có sự lựa chọn riêng, phù hợp điều kiện thị
trường, khả năng cung của doanh nghiệp để chọn lựa đối tác, sắp xếp DVDL và
thiết kế CTDL mới hoặc cải tiến CTDL sẵn có đưa vào kinh doanh. Ngoài việc dựa
vào TNDL đặc thù, cũng cần lựa chọn được những DVDL đặc sắc để tạo nên tổng
thể CTDL đặc biệt, có giá trị tăng thêm cho khách hàng.
- Phát triển hệ thống cơ sở kinh doanh có khả năng cung ứng hàng hóa và
DVDL đáp ứng nhu cầu khách hàng

Là tư



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status