BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN TỐ LINH
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH
Khánh Hoà – 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong luận
văn là trung thực, do chính tác giả thu thập và phân tích. Nội dung trích dẫn đều chỉ rõ
nguồn gốc. Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ
các thầy cô, người thân và các cô chú, anh chị từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Khánh Hòa, từ các chuyên gia về du lịch, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và du khách.
Thông qua luận văn này, tôi muốn gửi những lời cảm ơn chân thành và sâu
sắc tới các thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tập chương trình cao học vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn và tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị
Kim Anh là người đã giúp tôi thực hiện đề tài này với sự nhiệt tình và đầy trách nhiệm
của một nhà giáo. Nhờ sự nhiệt tình, quan tâm của cô mà tôi mới có thể hoàn thành
nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch Khánh Hòa, từ các chuyên gia về du lịch, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và
du khách đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin để tôi
hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Xuyên suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học tôi đã nhận được sự
giúp đỡ từ phía người thân, gia đình rất nhiều. Tôi xin trân trọng gửi đến người thân và
Tóm tắt nghiên cứu xii
MỞ ĐẦU
1
hương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH 5
1.1 Quản trị chiến lược
5
1.1.1 Khái niệm về chiến lược 5
1.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược 5
1.1.3 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 5
1.1.4 Khung phân tích SWOT 7
1.2 Chiến lược phát triển sản phẩm
7
1.2.1 Khái niệm phát triển sản phẩm 7
1.2.2 Chiến lược phát triển sản phẩm 8
1.2.4 Nội dung chiến lược phát triển sản phẩm 8
1.2.4.1 Chiến lược phát triển sản phẩm thiết lập một cơ cấu sản phẩm cho
doanh nghiệp 8
1.2.4.2 Một số phương thức phát triển sản phẩm mới trong chiến lược phát
triển sản phẩm 8
1.2.4 Vai trò của chiến lược phát triển sản phẩm trong doanh nghiệp 10
1.2.5 Một số yêu cầu đối với việc xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm 11
1.3 Một số khái niệm về du lịch
11
1.3.1 Khái niệm về du lịch 11
1.3.2 Khái niệm về du lịch biển 12
1.3.3 Khái niệm về du lịch văn hóa 12
1.3.4 Khái niệm sản phẩm du lịch 12
1.3.5 Khái niệm tài nguyên du lịch 13
1.3.6 Phát triển và điều kiện để phát triển sản phẩm du lịch 13
2.2.3.2 Dân cư 24
2.2.3.3 Nguồn nhân lực 24
2.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 25
2.2.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 25
2.2.4.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội 26
2.2.5 Tài nguyên du lịch biển, đảo và nhân văn tại Khánh Hòa
28
2.2.5.1 Tài nguyên du lịch biển, đảo 28
2.2.5.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 30
2.2.5.2.1 Các lễ hội truyền thống tại Khánh Hòa 30
2.2.5.2.2 Các làng nghề truyền thống tại Khánh Hòa 31
2.2.5.2.3 Các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa 32
2.2.5.2.4 Các kiến trúc nghệ thuật ở Khánh Hòa 32
2.2.5.2.5 Nghệ thuật dân gian và ẩm thực địa phương 33
2.3 Thực trạng du lịch tỉnh Khánh Hòa
34
2.3.1 Tình hình khách du lịch 34
2.3.1.1 Khách nội địa 35
2.3.1.2 Khách quốc tế 36
2.3.2 Doanh thu du lịch 36
2.3.3 Cở sở vật chất phục vụ du lịch 38
2.3.4 Giá sản phẩm, dịch vụ du lịch và kênh phân phối 39
2.3.4.1 Giá sản phẩm và dịch vụ du lịch 39
2.3.4.2 Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ du lịch 39
2.3.5 Lao động của ngành du lịch 40
2.3.6 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch 42
2.3.7 Đầu tư vào ngành du lịch tại Khánh Hòa 42
2.3.8 Việc quảng bá, thông tin, tiếp thị, xúc tiến du lịch và phát triển du lịch 43
2.3.9 Công tác quản lý nhà nước về du lịch 44
2.3.10 Công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường 45
Tóm tắt chương 2
69
Chương 3- GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH BIỂN ĐẢO
VÀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH KHÁNH HÒA
70
3.1 Mục tiêu phát triển
70
3.2 Các giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm du lịch biển
đảo và du lịch văn hóa
71
3.2.1 Giải pháp trực tiếp hoàn thiện sản phẩm du lịch biển đảo 71
3.2.1.1 Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển, chữa bệnh 71
3.2.1.2 Phát triển du lịch cộng đồng dạng homestay 72
3.2.1.3 Phát triển du lịch tàu biển 73
3.2.2 Giải pháp trực tiếp hoàn thiện sản phẩm du lịch văn hóa 74
3.2.2.1 Lễ hội 75
3.2.2.2 Diễn xướng dân gian 76
3.2.2.3 Nghề và làng nghề thủ công truyền thống 77
3.2.2.4 Ẩm thực địa phương 78
3.2.3 Nhóm giải pháp đầu tư, nhân sự và quản lý để hoàn thiện sản phẩm du
lịch biển đảo và du lịch văn hóa của tỉnh Khánh Hòa 79
3.2.3.1 Giải pháp thu hút đầu tư phát triển du lịch 79
3.2.3.2 Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 81
3.2.3.3 Giải pháp nâng cao công tác quản lý Nhà nước, an ninh trật tự, vệ
sinh môi trường
83
3.2.3.3.1 Đối với công tác quản lý Nhà nước 83
3.2.3.3.2 Đối với công tác vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự và bảo vệ tài
nguyên du lịch 84
Tóm tắt chương 3
Thái Bình Dương.
- GDP (Gross Domestic Product
)
: Tổng sản phẩm quốc nội.
- SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ
hội và Thách thức.
- UNWTO (United National World Tourist Organization): Tổ chức du lịch thế giới.
- WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới.
DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
trang
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng du khách đến du lịch tại Khánh Hòa 53
Biểu đồ 2.2 Độ tuổi của du lịch 54
Biểu đồ 2.3 Các nguồn thông tin du khách tiếp cận 56
Biểu đồ 2.4 Chi tiêu của du khách nội địa và nước ngoài 57
Biểu đồ 2.5 Các dịch vụ mà du khách sử dụng khi đến Khánh Hòa 58
Biểu đồ 2.6 Sự lựa chọn loại hình du lịch biển đảo của du khách nội địa 59
Biểu đồ 2.7 Các điểm đến du lịch văn hóa của du khách 60
1. Lý do chọn đề tài
Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, với chiều dài 385
km bờ biển, khoảng 200 hòn đảo lớn, nhỏ, nhiều vũng, vịnh kín. Địa thế Khánh Hòa từ
lâu đã nổi tiếng bởi cảnh quan đẹp, thuận lợi trong phát triển kinh tế biển nói chung và
du lịch biển nói riêng. Khánh Hòa có khí hậu ôn hòa, nắng ấm quanh năm ít phải chịu
ảnh hưởng nặng nề của mưa bão. Khánh Hòa còn là khu vực nằm trên trục giao thông
của quốc lộ 1A, tuyến đường sắt huyết mạch xuyên Việt và quốc lộ 26 nối với các tỉnh
Tây Nguyên, có sân bay và sáu cảng biển thông ra hải phận quốc tế, nối liền Khánh
Hòa với các vùng khác của Việt Nam và thế giới.
Những yếu tố nêu trên là điều kiện thuận lợi để Khánh Hòa được chọn là một
trong mười trung tâm du lịch quốc gia cần tập trung đầu tư trong chiến lược phát triển
của du lịch Việt Nam; đồng thời là cơ sở nền tảng tạo dựng các loại hình du lịch, hình
thành các tuyến, điểm, khu du lịch với nhiều sản phẩm du lịch thu hút khách. Những
năm gần đây, du lịch Khánh Hòa có bước chuyển mình mạnh mẽ với nhiều thành tựu
khá ấn tượng và được đánh giá là "ngành công nghiệp không khói" mạnh nhất của khu
vực Nam Trung bộ và Tây nguyên. Với mục tiêu phát triển mạnh du lịch quốc tế làm
động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển. Đa dạng hóa,
phát triển các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung vào du lịch văn hóa gắn kết với
di sản; du lịch nghỉ ngơi giải trí và thể thao, du lịch cuối tuần; du lịch cảnh quan
ven biển, trú đông nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; du lịch kết hợp với hội nghị, hội
thảo. Đẩy mạnh xúc tiến và tiếp thị du lịch, xây dựng và quảng bá thương hiệu du
lịch Khánh Hòa ra thị trường thế giới, tìm kiếm mở rộng thị trường mới.
Với một số điểm du lịch biển nổi tiếng trên thế giới như Bali (Indonesia),
Phuket (Thái Lan), tiềm năng du lịch của Khánh Hòa không hề thua kém. Việc
Indonesia và Thái Lan gặp bất ổn về chính trị, nạn khủng bố, sóng thần… có thể là cơ
hội để du lịch Khánh Hòa bứt phá, hút khách về mình. Tuy nhiên, du lịch Khánh Hòa
vẫn chưa được nhiều du khách quốc tế biết đến. Du lịch Khánh Hòa hiện phát triển
không đồng bộ, nhiều khách sạn cao cấp xuất hiện nhưng lại thiếu chỗ ăn uống, vui
chơi, giải trí; nhiều đơn vị chỉ tập trung khai thác những cái sẵn có chưa tạo ra sản
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: sản phẩm du lịch tỉnh Khánh Hòa với hai sản
phẩm du lịch cụ thể là sản phẩm du lịch biển đảo và sản phẩm du lịch văn hóa.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Đề tài thực hiện trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa, thời gian thực hiện từ tháng
3/2012 đến tháng 6/2013.
3
+ Số liệu thu thập: số liệu thứ cấp của ngành du lịch được thu thập giai đoạn
2008-2012, số liệu sơ cấp được thu thập theo điều tra của tác giả trong phạm vi tỉnh
Khánh Hòa vào tháng 6/2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích hệ thống và phương
pháp chuyên gia trong quá trình thu thập thông tin dữ liệu kết hợp với điều tra khảo sát
ý kiến một số doanh nghiệp kinh doanh du lịch và khách du lịch đến du lịch tại tỉnh
Khánh Hòa.
Phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài:
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các đơn vị quản lý chuyên ngành du lịch như
UBND tỉnh và thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch – Đầu tư,
Cục Thống kê Khánh Hòa, tạp chí, báo, trang web, các nghiên cứu có liên quan,…
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia về du lịch đang làm việc tại các cơ quan
quản lý du lịch và doanh nghiệp có thương hiệu về tổ chức du lịch tại tỉnh Khánh Hòa
và khách du lịch.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa về khoa học: đề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận về chiến
lược phát triển sản phẩm du lịch, sản phẩm du lịch.
- Ý nghĩa thực tiễn: đề tài nghiên cứu giúp ngành du lịch Khánh Hòa có giải
pháp phát triển sản phẩm du lịch biển đảo và sản phẩm du lịch văn hóa. Thông qua
nghiên cứu, ngành du lịch thấy được điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức của
hai sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Từ đó, ngành có kế hoạch khắc phục những điểm
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH
1.1 Quản trị chiến lược
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Trong tác phẩm Quản trị chiến lược (2007) của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh
có đưa ra các khái niệm về chiến lược của các tác giả như sau:
- Theo Jame B.Quinn, thuộc trường đại học Dartmouth: “Chiến lược là một
dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các
trình tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”.
- Theo William J.Glueck, trong giáo trình Business Policy & Strategic
Management: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và
tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp
sẽ được thực hiện”.
Như vậy, chiến lược là tổng thể các lựa chọn có gắn bó chặt chẽ với
nhau và
các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện tầm nhìn, mục tiêu của đơn v
ị
trị viên trong tổ chức.
- Giai đoạn đánh giá chiến lược: tất cả các chiến lược tùy thuộc vào thay đổi
tương lai và các yếu tố bên trong và bên ngoài thay đổi đều đặn. Ba hoạt động chính
của giai đoạn này là: (1) xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại;
(2) đo lường thành tích; (3) thực hiện các hoạt động điều chỉnh. Giai đoạn đánh giá
chiến lược là cần thiết vì thành công hiện tại không đảm bảo cho thành công trong
tương lai.
Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Nguồn:
Nguyễn Thị Kim Anh(2007),
Quản trị chiến lược
, Đại học Nha Trang
7
1.1.4 Khung phân tích SWOT
- Mô hình phân tích SWOT được áp dụng trong việc đánh giá một đơn vị kinh
doanh, một đề xuất hay một ý tưởng. Đó là cách đánh giá chủ quan các dữ liệu được tổ
chức theo một trình tự lô-gíc nhằm giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề, từ đó có thể thảo luận
và ra quyết định hợp lý và chính xác nhất.
- Khung phân tích SWOT giúp ta suy nghĩ một cách chuyên nghiệp và đưa ra
quyết định ở thế chủ động chứ không chỉ dựa vào các phản ứng bản năng hay thói
quen cảm tính.
- Khung phân tích SWOT thường được trình bày dưới dạng lưới, bao gồm 4
phần chính thể hiện 4 nội dung chính của SWOT: Điểm mạnh - Điểm yếu, Cơ hội -
Nguy cơ, một số các câu hỏi mẫu và câu trả lời được điền vào các phần tương ứng
trong khung. Một điều cần hết sức lưu ý, đó là đối tượng phân tích cần được xác định
8
- Phát triển sản phẩm là khoa học chuyên nghiên cứu về quá trình hình thành ý
tưởng đến nghiên cứu công nghệ, tổ chức sản xuất và phát triển thị trường một sản
phẩm truyền thống hoặc sản phẩm mới.
Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình triển khai sản phẩm mới
Nguồn
: nhóm tác giả Lê Thế Giới – Nguyễn Xuân Lãn (2003),
Quản trị Marketing
,
Nhà xuất bản Giáo dục.
1.2.2 Chiến lược phát triển sản phẩm
Trong tác phẩm
Quản trị Marketing
(2003) nhóm tác giả Lê Thế Giới – Nguyễn
Xuân Lãn đã đưa ra khái niệm
: “
Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược phát
triển sản phẩm mới tiêu thụ ở các thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Sản phẩm mới
có thể lựa chọn theo chiến lược này là sản phẩm mới cải tiến, sản phẩm mới hoàn toàn
(do bộ phận nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp thiết kế hoặc mua bằng sáng
chế từ cơ quan nghiên cứu), sản phẩm mới mô phỏng”.
Trong thực tế, chiến lược thực hiện sản phẩm mới cải tiến được hầu hết các
doanh nghiệp trên thế giới lựa chọn như là ưu tiên số một và là yếu tố được sử dụng để
tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
1.2.3 Nội dung chiến lược phát triển sản phẩm
9
sản phẩm an toàn tiện lợi hơn, nhằm cải thiện điều kiện sử dụng của người tiêu dùng
và do đó mở ra khả năng mới về cầu sản phẩm của khách hàng.
+ Cải tiến chất lượng sản phẩm: mục tiêu là làm tăng độ tin cậy, tốc độ, độ bền
cũng như các đặc tính khác của sản phẩm đang sản xuất. Đối với nhiều loại sản phẩm
cải tiến chất lượng cũng có nghĩa là tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng khác nhau để
phục vụ cho khác hàng có thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu khác nhau.
+ Cải tiến kiểu dáng sản phẩm: mục tiêu là làm thay đổi hình dáng, hình thức
của sản phẩm như thay đổi kết cấu, màu sắc, bao bì… tạo ra sự khác biệt của sản phẩm.
+ Mở rộng mẫu mã sản phẩm: mục tiêu là tạo ra nhiều mẫu mã mới của sản phẩm.
- Phát triển danh mục sản phẩm: Phát triển danh mục sản phẩm có thể được
thực hiện thông qua việc bổ sung thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiến sản phẩm đang
sản xuất. Danh mục sản phẩm có thể được bổ sung nhiều cách như sau:
+ Kéo dãn sản phẩm xuống phía dưới: bổ sung thêm mẫu mã sản phẩm có tính
năng tác dụng, đặc trưng chất lượng kém hơn. Trường hợp này khi doanh nghiệp đã
sản xuất cơ cấu mặt hàng đang ở đỉnh điểm của thị trường, đáp ứng nhu cầu của các
nhóm khách hàng có thu nhập cao, có yêu cầu cao về chất lượng. Lựa chọn chiến lược
bổ sung mẫu mã sản phẩm có tính năng, tác dụng, đặc trưng kém hơn nhằm đáp ứng
nhu cầu của nhóm khách hàng có yêu cầu về chất lượng sản phẩm thấp hơn với giá cả
rẻ hơn. Tiến hành chiến lược này, doanh nghiệp có thể ngăn chặn được sự xâm nhập
của các doanh nghiệp muốn cung cấp cho thị trường các mẫu mã sản phẩm có tính
năng, tác dụng chất lượng kém hơn song cũng có thể làm cho khách hàng xa rời các
sản phẩm hiện có và doanh nghiệp cũng chưa đáp ứng được yêu cầu này nên các đối
thủ có thể tìm cách xâm nhập thị trường.
+ Kéo dãn lên phía trên: bổ sung các mẫu mã sản phẩm đang có tính năng, tác
dụng, chất lượng cao hơn. Trường hợp này xảy ra khi doanh nghiệp đang sản xuất cơ
cấu mặt hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng có thu nhập và yêu cầu về chất lượng
thấp. Lựa chọn chiến lược này nhằm đáp ứng nhu cầu cho nhóm khách hàng có yêu
cầu về chất lượng sản phẩm cao hơn với giá cả cũng cao hơn. Tiến hành chiến lược
này doanh nghiệp có thể ngăn chặn sự xâm nhập của các doanh nghiệp muốn cung cấp
tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường. Thể hiện qua các mặt sau:
- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra
liên tục.
- Đảm bảo sự chấp nhận của người tiêu dùng với hàng hóa của doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua việc tăng
khối lượng sản phẩm tiêu thụ và đưa sản phẩm mới vào thị trường.
- Đảm bảo sự cạnh tranh được đối với sản phẩm cùng loại trên thị trường.
11
1.2.5 Một số yêu cầu đối với việc xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm
Một chiến lược phát triển sản phẩm được coi là hợp lý và đứng đắn nếu nó xác
định được một danh mục những sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ đưa vào sản xuất - kinh
doanh phù hợp với nhu cầu thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận và hoan
nghênh, đồng thời phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và đem lại hiệu quả kinh tế,
giúp họ đạt được các mục tiêu đã đề ra. Với yêu cầu trên, việc xây đựng chiến lược
phát triển sản phẩm của doanh nghiệp thoả mãn những yêu cầu sau:
- Khi tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, chỉ đưa vào chiến
lược những sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và được khách
hàng chấp nhận (có thể bao gồm cả những sản phẩm trước mắt chưa có nhu cầu hoặc
nhu cầu rất ít nhưng lại có triển vọng phát triển trong tương lai).
- Việc xác định kích thước tập hợp sản phẩm trong xây dựng chiến lược phát
triển sản phẩm phải đảm bảo phù hợp với khả năng và mục tiêu tổng thể doanh nghiệp
đặt ra.
- Để mở rộng thị trường, đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục với hiệu quả
cao, thì trong chiến lược phát triển sản phẩm phải thể hiện được vấn đề cải thiện sản
phẩm cũ, phát triển sản phẩm mới.
- Khi xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, doanh nghiệp phải luôn nghĩ
đến việc tiêu thụ sản phẩm, phải dự báo được những khó khăn, ách tắc có thể xảy ra
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm để có biện pháp giải quyết kịp thời.
1.3 Một số khái niệm về du lịch