Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân quận 1, thành phố hồ chí minh - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐỨC TĨNH

THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐỨC TĨNH

THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Huỳnh Thanh Nghị

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2020



n

n đ n đề

......................................... 2

3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................................. 3
M

n

n ứ

n

n

n ứ .............................................................. 3

5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................ 4
6 P ươn p áp n
L

n ứu .................................................................................................... 4

n

n ............................................................................................................... 5

CHƯƠNG 1 ...................................................................................................................................... 6



i



p ạt vi phạm trong hợp đồng tín d ng..................... 13

1.1.

nh về

ng h

ng n dụng ................................................................... 13

1.1.

nh về hạt vi phạm......................................................................................................... 16

1.2 Giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d ng ................................................................. 18
1.2
1.2

h i ni



c i


1.2.3.4 Trình tự, thủ tục xét xử ơ hẩm h

ng tín dụng theo thủ tục rút gọn.... 26

1.2.3.5 Trình tự, thủ tục xét xử phúc thẩm ............................................................................ 29

ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................................. 31
CHƯƠNG ................................................................................................................................... 32
TH C TR NG GIẢI QUYẾT TRANH CH P H P Đ NG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CH P H P Đ NG TÍN DỤNG T I
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ H CHÍ MINH ................................................ 32
2.1 T ng quan về tình hình th lý và giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d n
V

N

ạ Q
Đán



n 1, Thành ph Hồ Chí Minh ................................................................ 32

á

n

ề k t quả giải quy t tranh chấp hợp đồng tín d ng tại Tòa

án nhân dân Qu n 1, Thành ph Hồ Chí Minh ..................................................................... 35


á
n p

n
Hồ C

ải quy t tranh chấp hợp đồng
M n ....................................... 38

nh ư c ch ương ự trong vụ án ..................................................................... 39

2.3.2 Vấn ề thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp h

ng tín dụng của

Chi nhánh tổ chức .......................................................................................................................................... 45
2.3.3. Vấn ề tống ạ văn bản tố tụng ch người ại di n theo pháp luật của b
b

ơn à d anh nghi p không còn hoạ

ơn nếu

ộng tại nơi ăng ký ........................................................ 46

2.3.4. Vấn ề áp dụng pháp luật........................................................................................................... 48
2.3.5 Vấn ề thời hi

kh i ki n .......................................................................................................... 56

dân sự ................................................................................................................................................................. 61
2.4.1.4
Mộ

àn hi n
nn

KẾT LUẬN CHƯƠNG

nh về người ại di n theo pháp luật của doanh nghi p .............. 62
á .................................................................................................................. 63

............................................................................................................. 66

KẾT LUẬN .................................................................................................................................... 67


T I LIỆU THAM HẢO
PHỤ LỤC


BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Thuật ngữ

1


Bộ luật Tố tụng Dân sự số: 92/2015/QH13 ngày
25 tháng 11 năm 2015 do Quốc hội ban hành
Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24 tháng
11 năm 2015 do Quốc hội ban hành
Luật Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 ngày 26
tháng 11 năm 2014 do Quốc hội ban hành
Luật Thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 14
tháng 06 năm 2005 do Quốc hội ban hành
Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước Việt
Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2017
Hợp đồng tín dụng

8

TCTD

Tổ chức tín dụng

9

TAND

Tòa án nhân dân


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: Thự tiễn giải quyết tr nh hấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” được chia thành 02 Chương:

This thesis is divided into 2 chapters:
Chapter 1: Theory on facility agreement and dispute on facility agreement
Chapter 2: Scene on dispute settlement of facility agreement at District 1
People’s Court and some legislative suggestions.
In recent years, at District 1 People’s Court, disputes on facility agreement have
tended to increase both in quantity and complexity of their content. As a result, the
effectiveness of dispute settlement was not in good performance as expecting. There
are many reasons to explain to this existence. However, on the whole, it is said that the
main reasons are due to unclear and loose legal regulations. In additon, the uneffective
combination of many competent state institutions created tardiness to trial progress at
District 1 People’s Court.
Deriving from those data, I decided to name my thesis which is Practice on
settlement of f ility greement t Distri t 1 People’s Court, Ho himinh ity.
The chief purpose of this thesis is to testify theories and current legal
regulations involving in disputes of facility agreement. By the way, the thesis also
analyzed and evaluated the effectiveness of legal transaction process at District 1
People’s Court in reality. Resting on these achievements, I suggested some legislative
solutions to lawmakers in order to upgrade the effectiveness of settlement of disputes
on facility agreement in the coming time not only at my office but also in Vietnam.
I also used plenty of scientific reseach methods to fulfill my thesis such as :
analytical, statistical, comparative, synthetic methods…
In the end, I think that the achievement of this work will support to People’s
Court, judges, inspectors at my office to do their work better in the next time.


1

PHẦN M

ĐẦU

1

Trích bài phát biểu của Tổng Bí thư- Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị tổng kết hệ
thống TAND tháng 01/2019.


2

Tập trung tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là các Ngân hàng và rất nhiều
tổ chức tín dụng nên những năm gần đây các tranh chấp hợp đồng tín dụng có chiều
hướng gia tăng, tính chất của các tranh chấp ngày càng phức tạp. Việc giải quyết các
vụ án này thường đạt hiệu quả chưa cao do nhiều nguyên nhân trong đó có những quy
định của pháp luật chưa rõ ràng, chưa chặt chẽ, sự phối hợp chưa thống nhất, đồng bộ
từ các cơ quan ban ngành dẫn đến việc nhiều vụ án chậm giải quyết hoặc kéo dài
không thể giải quyết gây nên những bức x c cho người tham gia tố tụng, ảnh hưởng
đến niềm tin của Nhân dân vào các cơ quan tiến hành tố tụng, trong đó có Tòa án.
Xuất phát từ thực tế trên, Tác giả quyết định lựa chọn đề tài: Thực tiễn giải
quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh” làm Luận văn Thạc sĩ luật Kinh tế cho mình.
. T ng quan về t nh h nh nghiên cứu liên quan đ n đề tài
Thời gian qua, tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến
pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ
thể như sau:
Luận văn của Trần Thị Th y Trang (2014), Khoa Luật Đại học quốc gia Hà
Nội: Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng bằng con
đường Tòa án ở Việt Nam”; Luận văn của Hồ Thị Khuyên (2016), Khoa Luật Đại học
quốc gia Hà Nội: “Thực tiễn giải quyết các tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án
nhân dân Thành phố Hà Nội”.
Sách chuyên khảo: “Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định
của Bộ luật dân sự (hiện hành)” của PGS.TS. Vũ Thị Hồng Yến (Sách chuyên khảo,

điều chỉnh về hợp đồng tín dụng và tranh chấp hợp đồng tín dụng?
Thứ hai, thực tiễn áp dụng pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án
nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua có những thuận lợi, khó
khăn, hạn chế gì
Thứ ba, cần có những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện và thực thi có hiệu quả
pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh cũng như trong hệ thống Tòa án nhân dân nói chung trong thời gian tới
. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đề tài: Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín
dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm làm rõ các vấn đề
lý luận liên quan đến tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật hiện
hành, đồng thời đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp
đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó,
Luận văn đưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng
tại Việt Nam cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp


4

đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian
tới.
Để đạt được các mục đích nghiên cứu trên, Luận văn có những nhiệm vụ cụ thể
sau:
Một là, nghiên cứu làm rõ những nội dung cơ bản của pháp luật về giải quyết
tranh chấp hợp đồng tín dụng, đặc biệt là tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng con
đường Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh
chấp hợp đồng tín dụng và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh đánh giá những kết quả cũng như tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của tồn tại, hạn
chế.

dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải
quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng.


6

CHƢƠNG 1
L LUẬN CHUNG V HỢP ĐỒNG T N ỤNG VÀ GIẢI QU ẾT
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG T N ỤNG

1.1 Khái quát chung về hợp đồng tín dụng
1.1.1 Khái niệm và đ c đi m c a hợp đồng tín dụng
HĐTD về bản chất là hợp đồng vay tài sản. Theo quy định tại Điều 463 BLDS
2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài
sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên vay tài sản c ng loại
theo đ ng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có
quy định.
Tuy nhiên, không phải hợp đồng vay tài sản nào cũng được gọi là HĐTD mà
chỉ được gọi là HĐTD trong trường hợp bên cho vay là các TCTD, mà chủ yếu là các
Ngân hàng thương mại. HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các TCTD (bên cho
vay) với pháp nhân, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên vay). Cho vay là
hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Đến nay, chưa có định nghĩa chính thức trong một văn bản pháp luật về HĐTD
cho nên có nhiều quan điểm khác nhau về HĐTD. Theo Tác giả, HĐTD là sự thỏ
thuận bằng văn bản giữ

á TCTD (bên ho v y) với pháp nhân, á nhân ó đủ


của HĐTD luôn mang tính rủi ro cao và xảy ra rất nhiều tranh chấp cho nên hình thức
của HĐTD phải được thể hiện dưới dạng “giấy trắng mực đen” và nhiều điều khoản
các bên phải thỏa thuận và ghi cụ thể trong nội dung của HĐTD được quy định tại
khoản 1 Điều 23 Thông tư 39. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự tiến
bộ của khoa học công nghệ thì thuật ngữ “văn bản điện tử” thể hiện dưới dạng thông
điệp dữ liệu dần trở nên phổ biến và được d ng rất nhiều trong đời sống thường ngày.
Thông điệp dữ liệu có thể truy cập và tham chiếu khi cần thiết thì có giá trị như văn
bản.4 Quy định của pháp luật dân sự cũng công nhận giá trị của một thông điệp dữ
liệu. Theo đó, giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông
điệp dữ liệu theo quy định pháp luật điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 5 Do
đó, một HĐTD tồn tại dưới hình thức một thông điệp dữ liệu có thể truy cập và tham
chiếu thì vẫn có giá trị pháp lý.
HĐTD đa số là hợp đồng mẫu do các TCTD soạn s n (các hợp đồng vay vốn cá
nhân). Tuy nhiên, trong quá trình thỏa thuận, các bên có thể thay đổi nội dung hợp
đồng mẫu theo thỏa thuận chung. Theo quy định, TCTD phải niêm yết công khai hợp
đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải lên trang thông

2

Xem: Điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 39.
Xem: Điều 23 Thông tư 39.
4
Xem: Điều 12 Luật Giao dịch Điện tử năm 2005.
5
Xem: Khoản 1 Điều 119 BLDS 2015.
3


8


thương mại. Tranh chấp phát sinh từ HĐTD phục vụ nhu cầu cuộc sống sẽ được xếp
vào nhóm án dân sự. Tất nhiên, loại tranh chấp còn lại- tranh chấp từ HĐTD phục vụ
hoạt động kinh doanh sẽ thuộc nhóm vụ án kinh doanh, thương mại. Việc phân loại

6

Xem: Khoản 4 Điều 23 Thông tư 39.


9

này là cần thiết trong việc lựa chọn pháp luật chuyên ngành áp dụng vào giải quyết vụ
án.
+ Căn

vào việ áp dụng biện pháp bảo đảm tiền v y th HĐTD đượ phân

hi thành:
HĐTD ó biện pháp bảo đảm tiền v y: Ngoài HĐTD là hợp đồng chính, hợp
đồng bảo đảm tiền vay có thể được lập như một phụ lục của hợp đồng chính hoặc
được lập riêng ra thành một hợp đồng (thường sẽ được lập sau HĐTD). Các hợp đồng
bảo đảm tiền vay chính được sử dụng cho HĐTD là: Hợp đồng thế chấp, hợp đồng
cầm cố và hợp đồng bảo lãnh.
HĐTD không ó biện pháp bảo đảm tiền v y: TCTD và khách hàng thỏa thuận
với nhau về việc không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản mà thay vào đó,
TCTD chấp nhận cho vay dựa trên sự tín nhiệm đối với nhân thân của khách hàng.
Việc có áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hay không do TCTD quyết định và
chịu trách nhiệm.
+ Căn


đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định
của khách hàng vay hoặc của người thứ ba. Thông thường các bên chỉ giao kết một
hợp đồng duy nhất là HĐTD. Trong trường hợp TCTD cho vay có bảo đảm bằng tín
chấp thì vẫn phải xác lập một văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi
cho TCTD để khách hàng vay có thể được TCTD chấp nhận cho vay.
+ Nếu ăn

vào phương th

ho v y th HĐTD đượ phân hi thành:

Hợp đồng cho v y từng lần: Là hợp đồng mà theo đó ở mỗi lần vay, TCTD và

khách hàng thực hiện thủ tục cho vay vốn cần thiết và ký kết HĐTD. TCTD áp dụng
phương thức cho vay này khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường
xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định.
Hợp đồng ho v y hợp vốn: Là hợp đồng mà theo đó có từ hai TCTD trở lên
c ng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay
vốn của khách hàng; trong đó, một TCTD làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn
được thực hiện theo quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc
Ngân hàng nhà nước ban hành.
Hợp đồng ho v y lưu vụ: Là việc TCTD thực hiện cho vay đối với khách hàng
để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất m a vụ theo chu kỳ sản
xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm.
Theo đó, TCTD và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử
dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 (hai) chu
kỳ sản xuất liên tiếp.
Hợp đồng ho v y theo hạn m

: Là hợp đồng mà theo đó TCTD xác định và

định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; Tổng thời hạn vay
vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu
kỳ hoạt động kinh doanh; Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu
tại các TCTD; Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các
TCTD thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.
1.1.3 Quyền, nghĩa vụ c a các bên trong hợp đồng tín dụng
1.1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên vay
Theo quy định tại Thông tư 39, bên v y ó quyền: Từ chối các yêu cầu của
TCTD không đ ng với các thỏa thuận trong HĐTD; có quyền khiếu nại, khởi kiện
việc vi phạm HĐTD của TCTD theo quy định của pháp luật...
Cũng theo Thông tư 39, bên ạnh á quyền trên th bên v y ó á ngh

vụ ơ

bản như: Cung cấp thông tin cho TCTD và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho TCTD, phải sử dụng tiền vay
đ ng mục đích, thực hiện đ ng các nội dung đã thỏa thuận trong HĐTD và các cam
kết khác với TCTD, đồng thời phải trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thỏa thuận trong
HĐTD cũng như chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đ ng những
thỏa thuận về việc trả nợ và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong
HĐTD. Nhìn chung, trong số các nghĩa vụ của bên vay, thì nghĩa vụ trả nợ là quan


12

trọng nhất. Nghĩa vụ này chỉ được miễn trừ nếu bên cho vay đồng ý, còn lại thì sẽ
không bao giờ được miễn trừ, kể cả xảy ra tình trạng bất khả kháng.
1.1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
Theo quy định tại Thông tư 39, bên ho v y ó á quyền như:
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án, phương án vay vốn

Cụ thể hóa quy định của BLDS 2015 về nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao kết hợp đồng. Khoản
1 Điều 16 Thông tư 39 liệt kê bảy đầu mục thông tin mà TCTD có trách nhiệm phải cung cấp cho
khách hàng vay (dù là cá nhân hay pháp nhân).
7


13

các nghĩa vụ của bên cho vay thì nghĩa vụ giải ngân là quan trọng nhất, nếu nghĩa vụ
này không được thực hiện, thì sẽ không phát sinh quyền và nghĩa vụ khác của hai bên.
1.1. Điều kiện có hiệu lực c a hợp đồng tín dụng
Theo quy định tại BLDS 2015 và LCTCTD 2010 thì HĐTD có hiệu lực khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng phải có năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự ph hợp với giao dịch dân sự được xác lập. TCTD phải là
doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng (kinh doanh,
cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: Nhận tiền gửi, cấp tín
dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản).9
Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp
luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
Thứ ba, mục đích và nội dung của HĐTD không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. Thỏa
thuận phải ph hợp với quy định tại Thông tư 39 và các quy định của pháp luật có liên
quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ tư, hình thức của HĐTD phải đáp ứng điều kiện luật định là phải bằng văn
bản, không được thỏa thuận bằng lời nói.
1.1.5 Quy đ nh về l i suất và phạt vi phạm trong hợp đồng tín dụng

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 91 LCTCTD 2010 không quy định mang tính chất khẳng
định TCTD và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất mà yêu cầu lãi suất thỏa
thuận phải tuân “theo quy định của pháp luật”.
Trước đây, các văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Bộ luật và Luật (trừ
LCTCTD 2010) đều không quy định cơ chế lãi suất cho vay theo thỏa thuận giữa
TCTD và khách hàng. Các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước (văn bản dưới
luật) quy định TCTD và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay. Kể từ
ngày 15/3/2017, Thông tư 39 có hiệu lực, trong đó quy định rõ TCTD và khách hàng
được thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và
mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng nhà nước có quy định về
lãi suất cho vay tối đa đáp ứng một số nhu cầu vốn sau:
- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính
phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại LTM 2005
và các văn bản hướng dẫn LTM 2005.
- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính
phủ về trợ gi p phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển
công nghiệp hỗ trợ.
- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định
tại Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao.
Như vậy, quy định về trần lãi suất chỉ áp dụng đối với trường hợp cho vay ngắn
hạn bằng đồng Việt Nam thuộc các lĩnh vực ưu tiên quy định tại Thông tư 39. Lãi suất
cho vay trong các lĩnh vực không ưu tiên do các bên thỏa thuận dựa trên quy định của
Thông tư 39.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 thì tất cả các hợp đồng vay
đều không được thỏa thuận mức lãi “vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay” và chỉ có


15

trong từng thời kỳ đối với cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thuộc 05 lĩnh vực ưu
tiên.
Th h i, đối với lãi suất áp dụng đối với dư nợ v y quá hạn.


16

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 39 thì trường hợp khoản nợ vay bị chuyển
nợ quá hạn thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời
gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại
thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 01 thì khi giải quyết tranh chấp HĐTD,
Tòa án áp dụng quy định của LCTCTD, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết,
hướng dẫn áp dụng LCTCTD để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi
suất của BLDS 2005, BLDS 2015 để xác định lãi, lãi suất.
Hiện nay, đối với tranh chấp HĐTD thì Tòa án thường tuyên khách hàng vay
và/hoặc bên thứ ba phải thanh toán tiền lãi vay theo lãi suất nợ quá hạn kể từ khi phát
sinh nợ quá hạn cho đến khi thi hành án xong (trả hết nợ gốc) nhằm bảo đảm quyền lợi
cho các TCTD.
Mức lãi suất tiền lãi chậm trả: Do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá lãi
suất giới hạn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 466 BLDS 2015.
1.1.5.2 Quy

nh về ph t vi ph

Chế tài phạt vi phạm hợp đồng có mục đích chủ yếu là trừng phạt, tác động vào
ý thức của các chủ thể tham gia hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn trọng tuân thủ hợp
đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng. Với mục đích như vậy, phạt vi phạm hợp đồng
được áp dụng một cách phổ biến đối với các vi phạm HĐTD.
Điều 418 BLDS 2015 quy định phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status