Quản lý nhà nước về giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện đông giang , tỉnh quảng nam (TT) - Pdf 60

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN VĂN PHÚC

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Đà Nẵng – Năm 2020


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG CỬ

Phản biện 1: PGS.TS Đào Hữu Hòa

Phản biện 2: TS. Hoàng Hồng Hiệp

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu


2
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo đối với
đồng bào DTTS huyện Đông Giang, đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo cho đồng bào
DTTS tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của QLNN về giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Đông Giang.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN về giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang.
3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Nội hàm của quản lý nhà nước đối với công tác giảm
nghèo là gì?
(2) Có những thành công và hạn chế nào trong công tác quản
lý nhà nước về giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn huyện Đông Giang?
(3) Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang,
những giải pháp nào cần phải được thực hiện?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn của
quản lý nhà nước về giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.

1. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản Lý
Nhà Nước Về Kinh Tế, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội.
[18]
2. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình an sinh xã hội, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội. [6]
3. Nguyễn Trọng Hoài (2007), Giáo trình Kinh tế phát triển,


4
Nhà xuất bản Lao Động, Thành phố Hồ Chí Minh. [10]
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
9. Bố cục dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan,
nội dung chính của Luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về giảm nghèo
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng
Nam
Chương 3. Các giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về
giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông
Giang, tỉnh Quảng Nam
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢM NGHÈO
1.1.1. Khái niệm nghèo và giảm nghèo
a. Khái niệm nghèo
Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở
mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Nghèo đa chiều

Về việc lập kế hoạch giảm nghèo, tiêu chí đánh giá thường
dựa vào: 1) có đảm bảo được các căn cứ của lập kế hoạch hay
không? 2) Quy trình lập kế hoạch được tuân thủ ở mức độ nào? 3)
Việc xét duyệt, giao kế hoạch có được thực hiện đúng theo qui định
không?
b. Xây dựng chương trình giảm nghèo
Chương trình giảm nghèo là một hệ thống các mục tiêu, giải
pháp nhằm tác động vào một mặt hoặc lĩnh vực cụ thể nào đó để thực
hiện mục đích giảm nghèo. Các chương trình giảm nghèo được xây


6
dựng và thực hiện là nhằm cụ thể hóa việc thực hiện kế hoạch giảm
nghèo. [8]
1.2.2. Triển khai thực hiện các chính sách và chƣơng trình
về giảm nghèo
a. Triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo
Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giảm
nghèo và đã ban hành nhiều chính sách về giảm nghèo. Tuy nhiên,
hiệu quả của chính sách trên còn phụ thuộc vào tình hình thực hiện
của các địa phương.
Trên cơ sở chính sách giảm nghèo được phê duyệt thì cơ quan
nhà nước cấp huyện có trách nhiệm tuyên truyền, công bố và phổ
biến các chính sách pháp luật đến các tổ chức, cá nhân có liên quan
để triển khai thực hiện và tham gia giám sát việc thực hiện.
b. Triển khai thực hiện các chương trình giảm nghèo cấp
địa phương
Các chương trình thực hiện giảm nghèo có ý nghĩa rất quan
trọng trong thực hiện kế hoạch giảm nghèo.
Tiêu chí đánh giá:

THIỂU SỐ
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.3.2. Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nƣớc về
giảm nghèo
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan QLNN
- Năng lực quản lý của cán bộ quản lý công tác giảm nghèo
- Liên kết, phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong công tác
giảm nghèo
- Nguồn lực của nhà nước hỗ trợ công tác giảm nghèo
1.3.3. Các nhân tố thuộc về ngƣời nghèo
Trình độ học vấn thấp, những phong tục tập quán lạc hậu, trình
độ sản xuất của người đồng bào dân tộc thiểu số hạn chế, thiên tai và
dịch bệnh xảy ra thường xuyên ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và


8
hiệu quả của quá trình QLNN về giảm nghèo
1.3.4 Những yếu tố khác
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Nam Trà My – Quảng Nam
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 của luận văn trên cơ sở hệ thống các lý luận cơ bản
trong các tài liệu, giáo trình và các công trình nghiên cứu khoa học
đã tập trung phân tích các nội dung của quản lý nhà nước về giảm
nghèo, trong đó tập trung chủ yếu là nội dung quản lý nhà nước về
giảm nghèo ở cấp huyện. Và đã xây dựng tiêu chí đánh giá dựa theo
các nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo. Đây là cơ sở lý luận
và tiền đề quan trọng để luận văn phân tích thực trạng quản lý nhà

năm 2018 tỷ lệ này giảm còn 29,43%
Hộ nghèo của huyện bị thiếu hụt lớn nhất trong tiếp cận các
chỉ số về nhà vệ sinh, nhà tiêu hợp vệ sinh, chất lượng nhà ở, diện
tích nhà ở, trình độ giáo dục của người lớn mặc dù các chỉ số này đều


10
được cải thiện qua các năm.
2.2.2. Thực trạng nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số
huyện Đông Giang giai đoạn 2015 – 2018
. Tỷ lệ hộ nghèo DTTS huyện Đông Giang năm 2015 là
46,42%. Đến năm 2018 tỷ lệ này giảm còn 28,51%
2.2.3. Nguyên nhân nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số tại
huyện Đông Giang.
Tỷ lệ hộ nghèo do nguyên nhân không có việc làm ổn định,
không biết cách làm ăn tăng rất nhanh. Đây là vấn đề cần phải được
chính quyền huyện quan tâm, chú trọng trong những năm tới.
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2015 - 2018
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, chƣơng trình giảm
nghèo
a. Thực trạng xây dựng kế hoạch giảm nghèo
Nhìn chung quy trình lập kế hoạch giảm nghèo được tuân thủ
tốt, góp phần đảm bảo hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo.
Tuy nhiên hạn chế của công tác lập kế hoạch hiện nay là: Kế
hoạch chưa sát với yêu cầu thực tế, phối hợp giữa các cơ quan có
trách nhiệm lập kế hoạch chưa chặt chẽ, kế hoạch giảm nghèo được
đưa ra lấy ý kiến chủ yếu từ các thành viên ban chỉ đạo huyện và xã,

không muốn ra khỏi danh sách hộ nghèo dù đã đủ điều kiện để tiếp
tục hưởng các chính sách ưu đãi.
- Các thủ tục để được nhận hỗ trợ của nhà nước còn phức tạp,
qua nhiều khâu, nhiều cửa gây khó khăn cho quá trình thực hiện.
- Nguồn lực hỗ trợ của nhà nước còn hạn chế và nhiều khi còn
chậm, chưa kịp thời đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất và hỗ
trợ đời sống cho người nghèo.
b. Thực trạng triển khai thực hiện các chương trình giảm


12
nghèo cấp huyện.
Ưu điểm của QLNN trong triển khai thực hiện các chương
trình giảm nghèo của huyện là:
- Qua hiệu quả của các chương trình mang lại đã đánh giá
được kết quả ban đầu của các chương trình giảm nghèo cho đồng bào
DTTS, thể hiện những sự sáng tạo, nỗ lực và sự chủ động của chính
quyền địa phương.
- Kỹ năng xây dựng, thiết kế các chương trình và tổ chức thực
hiện chương trình của cán bộ và các cơ quan quản lý đã được nâng
lên.
- Việc xây dựng và thực hiện các chương trình giảm nghèo cấp
huyện đã bám sát được thực tế địa phương, phát huy được lợi thế về
điều kiện tự nhiên và đảm bảo được sự tương thích với đối tượng
nghèo.
Về hạn chế:
- Đối tượng tham gia các chương trình còn hạn chế.
- Một số chương trình đạt hiệu quả thấp, chưa phù hợp với
thực tế.
- Nguồn kinh phí thực hiện chương trình còn quá ít, chưa đáp



14
2.3.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi
phạm trong công tác giảm nghèo.
a. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
công tác giảm nghèo
Kết quả khảo sát của tác giả cho thấy rằng, công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát của bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo cấp
huyện và cấp xã hiện nay được các cán bộ huyện và xã đánh giá tốt.
b. Thực trạng xử lý vi phạm trong công tác giảm nghèo
Từ 2014 – 2018, trong lĩnh vực QLNN đối với hộ nghèo
DTTS, thanh tra huyện đã thụ lý và xử lý 59 vi phạm về quy trình
điều tra hộ nghèo và cận nghèo, 62 vi phạm về thực hiện chế độ
chính sách cho đối tượng hộ nghèo, 25 vi phạm trong việc lập danh
sách đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, 41 vi phạm trong
cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, 37 sai phạm trong cấp bảo hiểm y
tế cho người nghèo.
Ưu điểm của công tác này là:
- Công tác thanh, kiểm tra được thực hiện theo đúng quy định
của Luật thanh tra và các quy định của nhà nước.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm được thực
hiện công khai, minh bạch, dân chủ.
- Công tác xử lý vi phạm được xử lý theo tinh thần nhanh
chóng, kịp thời, không để tồn đọng kéo dài.
Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi
phạm vẫn còn một số hạn chế:
- Địa bàn hoạt động rộng, thông tin còn hạn chế nên cơ quan
thanh tra khó nắm bắt được tình hình, chậm tiếp cận được các vi phạm.
- Xử lý vi phạm nhất là khi lỗi có liên quan đến người nghèo

chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
- Các chế độ, chính sách giảm nghèo giải quyết cơ bản kịp
thời, đúng quy định. Đã có nhiều cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả,
đã cụ thể hóa chủ trương thành Nghị quyết, chương trình, kế


16
hoạch,... và triển khai một cách khoa học, phù hợp thực tiễn, phát
huy dân chủ, tổ chức thực hiện đồng bộ, kịp thời, gắn với chương
trình cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc theo dõi, quản lý đối tượng và công khai các chế độ, chính
sách giảm nghèo.
- Tổ chức bộ máy QLNN về giảm nghèo ngày càng được hoàn
thiện, năng lực thực thi công vụ của các cán bộ công chức làm công
tác giảm nghèo được quan tâm đúng mức. Hằng năm đều thành lập
ban chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo để đảm bảo
công tác điều tra đạt được nhiều kết quả tốt nhất. Hiệu quả hoạt động
của Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới và giảm nghèo của huyện ngày càng được cải thiện.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong
công tác giảm nghèo được chú trọng đúng mức, góp phần chấn chỉnh
những hành vi sai trái, vi phạm quy định, giúp phòng ngừa, răn đe
những hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng trong công tác QLNN
về giảm nghèo.
- Công tác theo dõi, hướng dẫn, đánh giá và sơ kết, tổng kết
rút kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo được một số ngành, địa
phương thực hiện kịp thời, đúng quy định.
2.4.2. Một số tồn tại, hạn chế
- Việc xây dựng kế hoạch, chương trình giảm nghèo vẫn phụ
thuộc nhiều vào văn bản của cấp trên đưa xuống, chưa thực hiện lấy

thống theo dõi, giám sát việc thực hiện chương trình, chính sách, dự
án giảm nghèo và các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo trên địa bàn
huyện, xã.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
giảm nghèo ở một số xã chưa kịp thời, thiếu đồng bộ, không có kế
hoạch, giải pháp cụ thể và rất bị động. Một số xã chưa quan tâm
đúng mức đến công tác giảm nghèo, chậm củng cố, kiện toàn BCĐ
giảm nghèo nên việc triển khai thực hiện còn lúng túng, thiếu tập


18
trung.
- Tham gia vào công tác giảm nghèo không chỉ có nhà nước
mà còn còn có sự tham gia của các tổ chức xã hội, doàn thể, doanh
nghiệp và người dân. Tuy nhiên, nguồn lực này ở huyện còn hạn chế
và công tác QLNN đối với huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực
này chưa được chú trọng đúng mức.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan:
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào DTTS quá cao, kinh tế gia đình chủ
yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, xuất phát điểm kinh tế thấp, điều
kiện tự nhiên không thuận lợi, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy
ra.
- Trình độ dân trí còn thấp, phong tục tập quán sản xuất còn
lạc hậu
-Một số cơ chế, chính sách giảm nghèo chưa phù hợp từng địa
phương.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân
còn lạc hậu, thiếu thốn, gây khó khăn cho thực hiện các chương
trình, dự án giảm nghèo.

giảm nghèo hiện nay bộc lộ nhiều hạn chế. Sự phân tích đánh giá
những thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế là cơ
sở đề đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu của QLNN về giảm
nghèo đối với đồng bào DTTS ở chương 3.


20
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƢA RA GIẢI PHÁP
3.1.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
a. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Giang
đến năm 2025
Rừng là yếu tố cực kì then chốt trong giảm nghèo cho đồng bào
đân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đông Giang, góp phần thúc đẩy kinh
tế xã hội của huyện phát triển ổn định và bền vững.
b. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Giang
3.1.2 Phƣơng hƣớng và mục tiêu tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc
về giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
a. Phương hướng
Xây dựng chiến lược giảm nghèo bền vững gắn liền với đặc
thù của huyện Đông Giang.
Mục tiêu của QLNN về giảm nghèo:
Cải thiện thu nhập và gia tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản cho người nghèo
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

nghèo Chính quyền các cấp nên quan tâm hơn đến việc xây dựng
bộ tiêu chí kiểm tra, giám sát riêng trong việc thực hiện công tác
Quản lý Nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn. Ðổi mới phương thức
kiểm tra và giám sát. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát phải được
nghiên cứu và thiết kế lại một cách hết sức khoa học để làm sao bảo
đảm được mục đích, yêu cầu kiểm tra, giám sát.
b. Hoàn thiện việc xử lý các vi phạm trong công tác giảm
nghèo.


22
Trên thực tế, trách nhiệm phát hiện, xử lý các vi phạm mới chỉ
chủ yếu thuộc về phía các cơ quan nhà nước, trong đó một phần đáng
kể là do các cơ quan thanh tra phát hiện trong quá trình thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Ðiều này đòi hỏi pháp luật cần
phải có cơ chế hiệu quả để xã hội hóa công tác phòng và chống vi
phạm trong công tác giảm nghèo thì mới đem lại hiệu quả.
3.2.5. Tăng cƣờng huy động và quản lý các nguồn lực xã
hội tham gia vào công tác giảm nghèo
Công tác giảm nghèo không thể chỉ dựa vào nguồn lực nhà
nước mà còn phải dựa vào sự tham gia của các tổ chức, các doanh
nghiệp, người dân kể cả trong và ngoài nước.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Để thực hiệu hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số, cần phải xây dựng và thực hiện
đồng bộ nhiều giải pháp dựa trên cơ sở hạn chế đã được chỉ ra trong
công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo. Việc áp dụng các giải
pháp giảm nghèo trên cơ sở kinh nghiệm của các địa phương đã thực
hiện giảm nghèo thành công cho đồng bào dân tộc thiểu số là rất cần
thiết, tuy nhiên cần tránh rập khuôn, nó phải phù hợp với đặc điểm

ích cho hoạch định và thực hiện chính sách của địa phương.
KIẾN NGHỊ
Từ việc nghiên cứu, tác giả xin có một số kiến nghị sau:
- Các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo của nhà
nước hiện nay đã bao quát được nhiều mặt, nhiều nội dung về giảm
nghèo và thực tiễn đã mang lại những kết quả đáng ghi nhận trong nỗ
lực giảm nghèo của Đảng và nhà nước, song quá trình thực hiện cho
thấy còn có sự chồng chéo về mục tiêu, giải pháp do đó rất khó khăn
cho công tác đánh giá hiệu quả của từng chương trình. Nhà nước cần



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status