(Luận văn thạc sĩ) HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG - Pdf 60

VIỆN HÀN LÀM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN NGỌC THẮNG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ: Tài chính-Ngân hàng

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN NGỌC THẮNG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG

Ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số : 8340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Tô Thị Ánh Dương

HÀ NỘI, 2019



Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thắng


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................i
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................................i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..............................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1................................................................................................................9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ .......9
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................9
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại .................................................9
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng......................................9
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ..........................10
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................................10
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng ................................10
1.1.4.1. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài .......................................................11
1.1.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng ................................................................12
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng..................................................................13
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng.........................................................14
1.2. Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại theo Basel II
...................................................................................................................................15
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro ................................................................................15
1.2.2. Các nguyên tắc Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II ...................................15
1.2.2.1. Trụ cột 1 của Basel II – Yêu cầu vốn tối thiểu ............................................16

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương từ
năm 2013 đến năm 2018 ...........................................................................................33
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV
Đại Dương ................................................................................................................35
2.2.1. Thực trạng quy trình cấp tín dụng tại OceanBank .........................................35


2.2.2. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp ........37
2.2.3. Cơ cấu tín dụng theo các ngành kinh tế: ........................................................37
2.2.4. Cơ cấu theo kỳ hạn tín dụng ...........................................................................38
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH
MTV Đại Dương từ năm 2013 đến năm 2018.......................................................39
2.3.1. Phân loại nợ ....................................................................................................39
2.3.2. Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Oceanbank .............................40
2.4. Thực trạng quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH
MTV Đại Dương ......................................................................................................41
2.4.1. Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank .........................................41
2.4.1.1. Nhận diện rủi ro tín dụng: ............................................................................42
2.4.1.2. Đo lường RRTD ...........................................................................................43
2.4.1.3. Kiểm soát RRTD .........................................................................................45
2.4.1. Mô hình QTRRTD tại OceanBank ..................................................................41
2.4.3 Đánh giá thực trạng quy trình QTRRTD tại OceanBank ................................51
2.4.3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động QTRRTD tại OceanBank ...........................51
2.4.3.2. Kết quả đạt được .........................................................................................53
2.4.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quy trình QTRRTD tại
OceanBank ................................................................................................................54
Tiểu kết Chương 2 .....................................................................................................59
CHƯƠNG 3..............................................................................................................59
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank giai đoạn từ năm 2013 đến
năm 2018 ...................................................................................................................33
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo kỳ hạn tín dụng trong giai đoạn từ
năm 2013 đến năm 2018 ...........................................................................................38
Bảng 2.3: Quy định xếp hạng khách hàng OceanBank............................................44
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ xấu của OceanBank từ năm 2013 đến năm
2018 ...........................................................................................................................51
Bảng 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD từ năm 2013 đến năm 2016 ...................51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo kỳ hạn tín dụng ........................39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo nhóm nợ ...................................40

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình xếp hạng nội bộ ..........................................................................18
Hình 1.2: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank .......................................27
Hình 2.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank hiện nay ........................48
Hình 3.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II .........................................65
Hình 3.2: Mô hình 6C ...............................................................................................66
Hình 3.3: Mô hình quy trình quản trị rủi ro tín dụng đề xuất ...................................73

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng............................................................20
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp tín dụng tại OceanBank ....................................................36


Sơ đồ 3.1: Các cấu phần QTRR chủ yếu .................................................................62
Sơ đồ 3.2: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB) .......68
Sơ đồ 3.3: Các bước thực hiện trong QTRRTD được đề xuất ..................................74



Cán bộ thẩm định

3

CBTĐTD

Cán bộ thẩm định tín dụng

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CTCP

Công ty cổ phần

6

DMTD

Danh mục tín dụng

7

ĐVCTD


Khách hàng cá nhân

13

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

14

MTV

Một thành viên

15

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

16

NHTM

Ngân hàng thương mại

17

OceanBank

VP

Văn phòng

23

TCTD

Tổ chức tín dụng

24

TĐTD

Thẩm định tín dụng

25

TMCP

Thương mại cổ phần

26

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

27



ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

33

ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

34

RRTD

Rủi ro tín dụng

35

QTRR

Quản trị rủi ro

36

QTRRTD

Quản trị rủi ro tín dụng



yếu mới tập trung vào khâu xác định rủi ro (đây là khâu đầu tiên trong quy trình
quản trị rủi ro), trong khi các khâu quan trọng khác như đo lường rủi ro, giảm thiểu
rủi ro hay giám sát rủi ro vẫn còn hạn chế. Hơn nữa, hệ thống NHTM Việt Nam chủ
yếu mới sử dụng các công cụ và phương pháp đo lường rủi ro truyền thống, các
1


công cụ và phương pháp đo lường hiện đại chưa được áp dụng hoặc sử dụng chưa
hiệu quả.
Sức ép cạnh tranh nội ngành trong lĩnh vực ngân hàng cũng như của quá
trình hội nhập quốc tế sâu rộng đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nâng cao
năng lực cạnh tranh, trong đó có khả năng duy trì sự an toàn trong hoạt động và khả
năng kiểm soát rủi ro.Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), việc tiếp cận
và từng bước ứng dụng “các hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với các nguyên tắc,
chuẩn mực của Ủy ban Basel, trong đó tập trung vào các hệ thống quản trị rủi ro
thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp; phát triển các
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro phù hợp với thông lệ quốc tế và mức độ rủi ro tín dụng; nâng cao năng lực đánh
giá, thẩm định tín dụng và quản lý, giám sát rủi ro tín dụng của Tổ chức Tín dụng”
sẽ là nhiệm vụ trọng tâm của nhiều NHTM trong thời gian tới (Công văn số
1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước về việc triển khai
thực hiện quy định an toàn vốn theo Basel II tại Việt Nam).
Tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương
(tên cũ là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương-Oceanbank), do hoạt động
quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro tín dụng nói riêng yếu kém khiến cho nợ
xấu tăng cao, bị mất vốn chủ sở hữu, nên ngày 25/4/2015, Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) đã mua lại Oceanbank với giá không đồng (0 đồng) và cử Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) hỗ trợ điều hành. Thực
tiễn hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đại Dương cho thấy, công tác quản trị rủi ro
tín dụng, trong đó có việc xây dựng và thực hiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng

dụng, năng lực QTRRTD theo danh mục tín dụng, phân tích nhân tố năng lực vốn,
tài chính, các tác động của nhân tố này đối với năng lực QTRRTD của ngân hàng
thông qua yêu cầu về vốn quy định chi tiết theo các chuẩn mực Basel II. Ngoài ra,
nhân tố về năng lực quản trị điều hành với việc xây dựng các khung quản trị rủi ro
chung và chi tiết theo mục tiêu của mỗi ngân hàng, vai trò của bộ phận kiểm tra,
kiểm toán nội bộ. Các tác giả phân tích rằng, năng lực quản trị điều hành rủi ro tín
dụng được đánh giá thông qua các nhân tố như: (i) Quy trình cấp tín dụng có được
tuân thủ hay không; (ii) Các chính sách rõ ràng trong quy trình nội bộ cũng như sổ
tay hướng dẫn; (iii) Nhân sự đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ thực hiện các
chính sách cấp tín dụng; (iv) Mức độ sẵn có, kịp thời của thông tin trong suốt quá
trình xét duyệt, cấp và quản lý tín dụng. Tuy nhiên, nội dung đánh giá năng lực
QTRRTD chỉ được nêu một cách khái quát chung với ba nhân tố: quy trình cấp tín
dụng, con người và thông tin, chưa có sự đánh giá cụ thể về chính sách chiến lược,
cơ sở hạ tầng tin học và các công cụ đo lường rủi ro tín dụng là những thành phần
quan trọng khi xây dựng và nâng cao năng lực QTRRTD cho các NHTM.
3


Cuốn sách ‘Mô hình rủi ro, đánh giá và quản trị - Risk modelling, assessment,
and management’, tái bản lần thứ 4, năm 2016, của Y.Y. Haimes . Cuốn sách gồm hai
phần: (i) Phần 1: Lý thuyết căn bản về mô hình rủi ro, đánh giá rủi ro và quản trị rủi
ro tín dụng; (ii) Phần 2 : Nâng cao về mô hình rủi ro, đánh giá rủi ro và quản trị rủi ro
tín dụng. Các công cụ quản trị rủi ro, đo lường rủi ro, đánh giá rủi ro từ mức cơ bản đến
nâng cao. Nghiên cứu bổ sung một trong những nhân tố quan trọng về năng lực
QTRRTD: Năng lực các công cụ đo lường rủi ro tín dụng. Đề ra cách thức xác định rủi
ro, đo lường; mô hình và cách thức ra quyết định.
Cuốn sách “Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, phân bổ vốn và đo lường hoạt
động - Internal Credit risk Models, Capital Allocation and Performance
Measurement”, năm 2005, của Micheal Ong, đã nghiên cứu chi tiết về cách thức tiếp
cận, xây dựng mô hình xếp hạng/đánh giá tín dụng. Nêu rõ ý nghĩa và các cấu thành rủi

nhiên, Luận án này đi sâu phân
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2014) “Việc áp dụng những tiêu
chuẩn an toàn hoạt động và quản lý rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống
ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Hoàng Huy Hà
nghiên cứu về thực trạng quản trị rủi ro và việc áp dụng Basel II vào hoạt động
QTRR trong hệ thống NHTM Việt Nam.
- Luận văn Thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Dương” của tác giả Đặng Thị Thu Hà (2015) nghiên cứu về thực trạng
quản lý rủi ro tín dụng tại OceanBank, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường
QTRRTD trong hoạt động kinh doanh của OceanBank. Tuy nhiên, trong Luận văn
này thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của OceanBank mới chỉ được đề cập tới giai
đoạn trước năm 2015, đồng thời chưa đi sâu phân tích về quy trình quản trị rủi ro tín
dụng tại NHTM nói chung, tại OceanBank nói riêng.
Như vậy, có thể nói, chưa có nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống và toàn
diện về quy trình QTRRTD và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình
QTRRTD tại OceanBank kể từ khi OceanBank chuyển đổi mô hình sang Ngân hàng
Thương mại trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước. Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện
quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một
thành viên Đại Dương” có ý nghĩa khoa học về mặt lý luận và thực tiễn.
3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) nói
chung, về quy trình QTRRTD nói riêng tại ngân hàng thương mại, Luận văn phân
5


tích, đánh giá thực trạng quy trình QTRRTD tại Ngân hàng Thương mại trách

OceanBank trong bối cảnh hiện nay?
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt
6


động quản trị rủi ro tín dụng và quy trình QTRRTD tại OceanBank và kinh nghiệm
thực tiễn về QTRRTD của Vietinbank (ngân hàng chịu trách nhiệm hỗ trợ
Oceanbank trong quản trị điều hành).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng QTRRTD
và quy trình QTRRTD tại OceanBank trong giai đoạn 2013-2018 vì đây là giai đoạn
chuyển đổi mô hình hoạt động của OceanBank; các giải pháp được đề xuất trong
Luận văn có tầm nhìn đến 2025.
5.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng phương pháp luận và các

phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về hoạt
động của ngân hàng thương mại, các lý thuyết cơ bản về quản trị rủi ro nói chung và
QTRRTD nói riêng. Đồng thời, các thông lệ quốc tế, các quy định, quy trình của Ủy
ban Giám sát Ngân hàng (Basel II) sẽ là cơ sở để luận văn phân tích thực trạng
QTRRTD tại Oceanbank và đưa ra các giải pháp, cũng như các khuyến nghị chính
sách đối với Ngân hàng trong thời gian tới.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp
phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và phương pháp điều tra, phỏng vấn chuyên
gia để làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng nói chung, quy trình quản trị rủi ro
tín dụng nói riêng tại OceanBank trong giai đoạn 2013-2018. Cụ thể, tác giả đã thực
hiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp 50 cán bộ thuộc các phòng, ban thuộc Khối rủi
ro; Khối bán lẻ; và Khối khách hàng doanh nghiệp tại Oceanbank về hoạt động tín

7.

Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, hình,

danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của Luận văn được thể
hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và quy trình quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện quy trình quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương.

8


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
Theo H. Greuning và S. Brantanovic (2009), tín dụng có nghĩa là sự tín
nhiệm, tin tưởng lẫn nhau. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng
và chủ thể khác trong nền kinh tế như tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Tín dụng
ngân hàng vẫn mang bản chất chung của quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn
hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Cùng với sự phát triển của công
nghệ ngân hàng, tín dụng ngân hàng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của
nó đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia nói riêng và kinh tế toàn cầu nói
chung

cũng như các tổ chức tài chính.
Tại Việt Nam, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ nhiều định nghĩa khác nhau, tác giả tóm lược định nghĩa về rủi ro tín dụng
như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là rủi ro do bên được cấp tín
dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết đã ký với ngân hàng”.
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Theo giáo trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” năm 2010 của
tác giả Nguyễn Văn Tiến:
“RRTD là một rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Rủi ro được
phát sinh khi mà Ngân hàng không thu được toàn bộ gốc và lãi của khoản vay hoặc
việc trả gốc lãi của khách hàng vay vốn không đúng thời gian đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng”.
Các đặc điểm của RRTD:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng dùng
vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức để chuyển giao vốn đến các khách hàng cần
vay vốn. Nguyên nhân tạo nên RRTD là từ phía khách hàng, khi khách hàng sử
dụng vốn vay không hiệu quả hoặc sai mục đích dẫn tới việc trả lãi và gốc của
khoản vay không đúng thời hạn/hoặc không có khả năng trả nợ như cam kết.
- Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng và phức tạp: Đó là do sự đa dạng và phức
tạp từ nguyên nhân gây ra và do sự đa dạng hóa danh mục cho vay của Ngân hàng.
-

Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Do tính chất của thông tin bất cân xứng nên

trong hoạt động tín dụng luôn ẩn chứa những rủi ro. Chính vì vậy RRTD chỉ có thể
phòng ngừa và hạn chế chứ không thế triệt tiêu hoàn toàn, RRTD là yếu tố tất yếu

lỗi của ngân hàng hoặc của khách hàng hoặc của cả hai bên.
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới RRTD trong hoạt động ngân hàng bao gồm:
nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân từ
môi trường bên ngoài.
1.1.4.1. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài


Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng tác động trực

tiếp đến hoạt động của ngân hàng. Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và có khả năng trả nợ. Ngược lại, khi nền
11


kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định làm cho các doanh nghiệp gặp
rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị
giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng. Dẫn tới việc các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng vốn
vay không hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các chủ thể vay vốn.
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng tác động trực
tiếp đến hoạt động của ngân hàng. Chính phủ sẽ đưa ra các chính sách vĩ mô trong
từng thời kỳ khác nhau để phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và buộc các
ngân hàng đóng vai trò là các định chế tài chính phải tuân theo.
-

Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân,… phát triển và mở rộng
sản xuất kinh doanh. Ngược lại, các chủ thể luôn phải phát triển trong điều kiện

dụng vốn thực tế của khoản vay đang vay tại TCTD.
Rủi ro do thông tin bất cân xứng gồm có hai loại: lựa chọn đối nghịch và rủi ro
đạo đức.
- Lựa chọn đối nghịch: những chủ thể đi cần vốn thường là những chủ thể sẵn
sàng đối đầu với những rủi ro của thị trường. Nói cách khác, họ sẵn sàng đồng ý với
các điều kiện của khoản vay để phục vụ phương án/dự án kinh doanh của mình. Rủi
ro lựa chọn đối nghịch được phát sinh ngay sau khi ngân hàng phê duyệt cấp tín
dụng đối với khoản vay và ký kết hợp đồng tín dụng đối với khách hàng.
- Rủi ro đạo đức: rủi ro đạo đức có thể phát sinh trước hoặc sau khi ký kết hợp
đồng tín dụng. Để được vay vốn, khách hàng có thể cung cấp những hồ sơ giả hoặc
cố tình lừa ngân hàng về các điều kiện tài chính và tài sản bảo đảm của mình; hoặc
sau khi được cấp tín dụng khách hàng sử dụng vốn không đúng như cam kết trong
hợp đồng tín dụng. Đây là nguyên nhân dẫn tới tổn thất vốn cao trong hoạt động của
ngân hàng.


Rủi ro từ khả năng tài chính của khách hàng
Bên cạnh thông tin bất cân xứng, những hạn chế hoặc thiểu hiểu biết về khả

năng tài chính của chính chủ thể vay vốn cũng sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng


Rủi ro tín dụng do chính sách của Ngân hàng chưa hợp lý
Hầu hết các NHTM đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Do đó, trong

từng thời kỳ kinh tế, ngân hàng chỉ tập trung nguồn vốn tín dụng vào một số ít
khách hàng, ngành nghề chính. Nếu ngân hàng có đưa ra được các chính sách phù
hợp với điều kiện của thị trường thì lại gây khó khăn cho các chủ thể vay vốn và có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status