(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 61

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ MẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG DƯƠNG VIỆT ANH

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THỊ MẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 34 04 10


1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nước và giảm nghèo bền vững ............................9
1.2. Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững ................................16
1.3. Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững ở tỉnh Quảng Nam .29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH
QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016 ĐẾN NAY ......................................................33
2.1. Đặc điểm tự nhiên, điều kiên kinh tế xã hội huyện Hiệp Đức ...........................33
2.2. Thực trạng về vấn đề đói nghèo trên địa bàn huyện Hiêp Đức .........................35
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Hiêp Đức ..................................................................................................44
2.4. Đánh giá việc thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Hiêp Đức ...................................................................................................................56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM .........................................................66
3.1. Quan điểm, mục tiêu giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức định hướng
đến năm 2020 ............................................................................................................66
3.2. Các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiêp Đức...................68
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................76
KẾT LUẬN ..............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

STT

Diễn giải


6

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

7

CP

Chính phủ

8

CS BTXH

Chính sách Bảo trợ xã hội

9

CSGN

Chính sách giảm nghèo

10

DTTS

Dân tộc thiểu số


16

KHKT

Khoa học kỹ thuật

17

KT-HT

Kinh tế - Hạ tầng

18

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

19

LĐTB-XH

Lao động Thương binh - xã hội

20

MTTQ

Mặt trận tổ quốc



26

ODA

Official Development Assistance – Hỗ trợ phát
triển chính thức

27



Quyết định

28

QH

Quốc hội

29

SXKD

Sản xuất kinh doanh

30

TN


World Bank – Ngân hàng thế giới

36

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

37

XKLĐ

Xuất khẩu lao động


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Tên bảng

Trang

1.1.

Tổng hợp diễn biến hộ nghèo cả nước giai đoạn 2016-2018

19

1.2.


hụt các dịch vụ xã hội cơ bản giai đoạn 2016 -2018
Số liệu hộ nghèo phân tích theo đối tượng chính sách và đối
tượng không thể thoát nghèo năm 2018
Số liệu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế
giai đoạn 2016 - 2018

37

40

41


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ
những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những
bước chuyển mình rất quan trọng, tốc độ tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống
nhân dân đã được nâng lên rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là
dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa... đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo
được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại...
Trong những năm qua, chính sách xóa đói giảm nghèo và giảm nghèo bền
vững đã trở thành Chương trình mục tiêu quốc gia, được Đảng và Nhà nước ta đưa
vào kế hoạch định kỳ 05 năm của Chính phủ và các địa phương, đến nay đã thực
hiện qua 05 giai đoạn, hiện nay đang thực hiện giai đoạn 2015-2020 và định hướng
giai đoạn 2020 - 2025. Giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước ta nhằm từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, thu
hẹp khoảng cách và trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các nhóm dân
tộc, nhóm dân cư, trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế và thực

tốt nghiệp, với hy vọng những nghiên cứu của mình sẽ góp một phần nào đó trong
công cuộc giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức quê tôi nói riêng và tỉnh
Quảng Nam nói chung. Đồng thời là một trong những tư liệu quan trọng để các cơ
quan chức năng, cơ quan chuyên môn có thể tìm hiểu, nghiên cứu và có những
hoạch định mới trong công tác giảm nghèo bền vững ở các địa phương trong cả
nước.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghèo đói là vấn đề xã hội bao hàm nghĩa rộng, đa chiều gắn liền với tăng
trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội, trong quan hệ phân phối của cải vật
chất, mở rộng an sinh xã hội và các cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cho mọi
người, đặc biệt ưu tiên cho phụ nữ và trẻ em, nhóm người yếu thế và dễ bị tổn
thương, thực hiện đầy đủ quyền con người nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách và trình độ phát triển giữa các vùng, địa

2


bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư. Đảng và Nhà nước ta xác định giảm nghèo
bền vững là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước hiện nay, rất
phức tạp và khó khăn cả về nhận thức, cũng như chỉ đạo thực tiễn. Nhưng trước hết
là về nhận thức, cần phải làm cho các cấp, các ngành và mọi người có nhận thức
đúng về vấn đề giảm nghèo bền vững trong điều kiện và bối cảnh của Việt Nam.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu đề tài: Trong thời gian vừa qua cũng có khá
nhiều công trình nghiên cứu công phu liên quan đến vấn đề xóa đói giảm nghèo và
hoạt động Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững ở nước ta như :
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ biên các cuốn sách: Đói nghèo ở
Việt Nam (Hà Nội, 1993); Nhận diện đói nghèo ở nước ta (Hà Nội, 1993); Xóa đói
giảm nghèo (Hà Nội, 1996); Xóa đói giảm nghèo với tăng trưởng kinh tế (Nxb Lao
động, 1997). Các cuốn sách này đều tập trung nghiên cứu tình hình đói nghèo của
nước ta một cách cụ thể và chân thật nhất, đánh giá những ảnh hưởng, tác động của

- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn và nghiên cứu đánh
giá thực trạng những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu góp phần giải quyết vấn đề giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp
Đức trong giai đoạn hiện nay và có thể nhân rộng thực hiện cho một số địa phương.
Đồng thời, thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo bền vững sẽ góp phần quan
trọng trong việc ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo giữa các xã trong huyện, giữa các huyện trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam. Từng bước nâng cao đời sống vật chất cho người nghèo, tạo điều kiện
cho họ tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật, tham gia đào tạo nghề và giải quyết việc
làm giúp cho người nghèo tăng thu nhập và ổn định cuộc sống.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận việc thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền
vững hiện nay ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam;
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện các chính sách về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu đó là việc thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn toàn huyện, áp dụng đối với toàn bộ hộ

6


nghèo, hộ cận nghèo, hộ đăng ký thoát nghèo; các thôn nghèo và xã nghèo đăng ký
thoát nghèo; các thôn và xã có tỷ lệ nghèo cao đăng ký đạt và vượt mức giảm nghèo
theo quy định.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm vi trên
địa bàn huyện Hiệp Đức.

công tác thực hiện về giảm nghèo bền vững. Vận dụng vào công tác thực hiện về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Đánh giá
thực trạng công tác thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững của huyện, từ
đó đưa ra những giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện về
giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Luận văn cung cấp một tài liệu thiết thực, ý nghĩa cho đội ngũ cán bộ, công
chức hoạt động trong lĩnh vực giảm nghèo nói chung và các nhà hoạch định chính
sách giảm nghèo bền vững của huyện Hiệp Đức nói riêng, từ đó có thể góp phần
nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện.
+ Luận văn cũng có thể là một tài liệu tham khảo có giá trị cho những ai quan
tâm nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.
7. Cơ cấu của luận văn:
Chương 1. Cơ sở lý luận về Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo
bền vững.
Chương 2. Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 đến nay.
Chương 3. Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam.

8


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nước và giảm nghèo bền vững
1.1.1. Quản lý nhà nước
Quản lý Nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ

cư. Đồng thời kiên quyết không để các hộ thoát nghèo tái nghèo, phải duy trì các
nguồn lực, các nguồn đầu tư và các biện pháp chỉ đạo thực hiện có mục tiêu để
không cho đói nghèo quay trở lại chính nơi chúng ta đang tích cực thực hiện xoá
đói, nơi chúng ta đang thực hiện quyết tâm giảm nghèo.
1.1.2.4. Các phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế và ở Việt Nam
- Các phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế:
Hiện nay, có khá nhiều chuẩn nghèo được áp dụng trên thế giới vì những mục
tiêu và lý do khác nhau. Tuy nhiên chuẩn nghèo của Ngân hàng Thế giới (WB)
được khuyến nghị áp dụng chung phổ biến và được chia làm 4 nhóm nước là chậm
phát triển, đang phát triển, phát triển và các nước công nghiệp phát triển. Do WB có
vai trò rất quan trọng trong việc triển khai và thực hiện các chiến lược giảm nghèo
và tăng trưởng, cũng như định hướng các nguồn lực vì mục tiêu giảm nghèo trên
toàn cầu - trong hệ thống Liên hiệp Quốc. Chuẩn nghèo do WB được xây dựng khá
đơn giản, dễ áp dụng phổ biến và thỏa mãn đồng thời được nhiều nguyên tắc về xây
dựng chuẩn nghèo, cụ thể như sau:
+ Đối với các nước chậm phát triển: các cá nhân bị coi là nghèo đói khi có thu
nhập dưới 0,5 USD/ ngày.
+ Đối với các nước đang phát triển thu nhập là 1 USD/ngày; Các nước thuộc
châu Mỹ La tinh và Caribe là 2 USD/ngày; Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày; Các
nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn nghèo đói riêng của nước
mình, thông thường thấp hơn thang nghèo đói mà WB đưa ra.

10


- Các phương pháp xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam:
Căn cứ vào mức sống của người dân, tình hình thực tế các địa phương, trình
độ phát triển kinh tế – xã hội từ năm 1993 đến năm 2016, Việt Nam đã 7 lần công
bố tiêu chuẩn cụ thể để xác định chuẩn nghèo. Các tiêu chí của Bộ Lao động –

đó, hộ nghèo và hộ cận nghèo được xác định như sau: Hộ nghèo: Vùng nông thôn:
có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; vùng thành thị: có mức
thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống; Hộ cận nghèo: Vùng nông thôn:
có mức thu nhập từ 401.000 – 520.000 đồng/người/tháng; vùng thành thị: có
mức thu nhập từ 501.000–650.000 đồng/người/tháng.
+ Chuẩn nghèo 2016 – 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
50/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015, về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 đã đưa ra thêm các tiêu chí tiếp cận đo lường
nghèo đa chiều cụ thể như sau:
Tiêu chí về thu nhập: Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực
nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị; Chuẩn cận nghèo:
1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở
khu vực thành thị.
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Các dịch vụ xã hội
cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin; Các chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các
dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của
trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh
hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp
cận thông tin.
Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có một trong hai tiêu chí sau: thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
Khu vực thành thị là hộ có một trong hai tiêu chí sau: thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quân đầu người/tháng

12



phát triển kinh tế. Một hệ quả tất yếu của vấn đề đói nghèo là người dân ít và không

13


có khả năng khai thác những cơ hội tích lũy vốn vật chất và vốn con người, điều
này làm giảm thu nhập. Đa số người nghèo có trình độ năng lực yếu kém, năng suất
lao động thấp do sức khỏe kém và kỹ năng lao động hạn chế sẽ làm giảm hiệu suất
sản xuất của nền kinh tế. Nghèo đói cũng làm suy giảm năng lực tiết kiệm và đầu
tư. Vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
+ Về xã hội: tình trạng nghèo đói khiến con người khó có điều kiên tiếp cận
thông tin, giáo dục dẫn đến sự thiếu hiểu biết và kéo theo đó là sự gia tăng dân số,
gây nên tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng, thất học và phải làm việc quá sức, tội
phạm gia tăng gây bất ổn xã hội, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng...
+ Về môi trường: Nghèo và dân số gia tăng làm cho môi trường sống bị ô
nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên khoáng sản bị khai thác ngày càng cạn kiệt.
Tóm lại, nghèo ảnh hưởng đến công cuộc phát triển của một quốc gia và giảm
nghèo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội của quốc gia đó.
1.1.2.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững
Ở Việt Nam, xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước khi bước vào
thời kỳ đổi mới thì sự phân hóa giàu - nghèo diễn ra rất nhanh, nếu không tích cực
giảm nghèo và giảm nghèo một cách bền vững nhằm giải quyết tốt các vấn đề xã
hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu đó là phát huy được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, vừa xây dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần,
vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại.
Thứ nhất, giảm nghèo bền vững có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội. Bởi,
trong những năm gần đây một số vấn đề về chính trị, xã hội ở một số vùng miền núi
và những nơi có địa bàn khó khăn diễn biến rất phức tạp. Tình trạng một số tổ chức
phản động chống phá, truyền đạo bất hợp pháp, lôi kéo nhân dân gia tăng, chủ yếu

để đầu tư cho các chương trình dự án giảm nghèo; hoạt động thanh tra, kiểm tra và
giám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo; tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện. Qua đó, góp phần giúp người nghèo nâng cao mức sống,
từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo và vươn lên thoát nghèo bền vững.

15


1.1.3.2. Đặc điểm của Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Một là, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đây là hoạt động vừa mang
tính chấp hành, vừa mang tính điều hành. Tính chấp hành được thể hiện ở sự thực
hiện chính sách giảm nghèo trên thực tế các văn bản hiến pháp, luật, pháp lệnh và
nghị quyết của cơ quan lập pháp, cơ quan dân cử. Tính điều hành thể hiện ở chỗ để
đảm bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực được thực hiện trên thực
tế thì các chủ thể của quản lý hành chính Nhà nước phải tiến hành càc hoạt động tổ
chức và chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện các chính sách, chương trình mục tiêu giảm
nghèo bền vững đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền.
Hai là, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững được đặt ra trong bối cảnh
toàn cầu hóa, quá trình xây dựng và đưa ra các hoạch địnhvề chính sách, chương
trình mục tiêu giảm nghèo bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ba là, Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là hoạt động mang tính nhạy
cảm, phức tạp liên quan trực tiếp tới tài chính, ngân sách nhà nước và yếu tố con
người nên đòi hỏi phải có sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cấp ban ngành và
địa phương.
1.2. Quản lý Nhà nước đối với công tác giảm nghèo bền vững
1.2.1. Quan điểm, định hướng trong việc thực hiện các chính sách giảm
nghèo bền vững
Ngay từ khi mới thành lập, Nhà nước ta đã rất quan tâm đến xóa đói, giảm
nghèo. Lúc bấy giờ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi đói nghèo là một loại giặc cần

thể hiện rất rõ quan điểm có tính chất chiến lược, xuyên suốt và nhất quán là tăng
trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng
bước phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”.
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 80/NQ-CP, ngày 19/5/2011 về định hướng
giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 - 2020 đã tạo ra hướng tiếp cận mới trong thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hệ thống chính sách giảm nghèo bền vững đã
trở thành nhiệm vụ thường xuyên của các bộ, ngành, nhằm bảo đảm tính hệ thống

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status