TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NANG LUONG P1 - Pdf 61

gs
pot.com
Chương 5
TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ NĂNG LƯƠNG (P1)
(Physiology in metabolism and energetics )
Dr Võ Văn Toàn- Quynhon University
gs
pot.com
NỘI DUNG CHƯƠNG 5
I. Đại cương về về trao đổi chất và năng lương
II/ Trao đổi chất
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.2. Trao đổi Protit
2.3. Trao đổi Gluxit
2.4. Trao đổi Lipit
2.5. Trao đổi nước và muối khoáng
2.6. Vitamin
III/ Trao đổi năng lượng
3.1. Phương pháp đo nhiệt lượng
3.2. Trao đổi cơ sở
3.3. Trao đổi năng lượng khi đói
3.4. Trao đổi năng lượng khi ăn
3.5. Trao đổi năng lượng khi cơ hoạt động
IV/ Thân nhiệt và điều hòa thân nhiệt
V/ Khẩu phần thức ăn cho vật nuôi
gs
pot.com
I/ ĐẠI CƯƠNG VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG
Trao đổi đất và năng lượng là đặc điểm cơ

dạng hóa năng được biến đổi thành nhiệt năng,
công năng và điện năng thông qua ATP
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
6CO
2
+ 6H2O + 678Kcal
(ATP)
Năng lượng ATP tạo ra sẽ biến đổi thành các
dạng nhiệt năng (thân nhiệt), công năng (hoạt động
cơ) và điện năng (dẫn truyền thần kinh)…
gs
pot.com
II/ TRAO ĐỔI CHẤT
2.1.Phương pháp nghiên cứu:
-Phương pháp nghiên cứu được sử dụng sớm
nhất là cho vật nuôi ăn một lượng thức ăn nhất
định, sau đó phân tích chất bài tiết (phân, nước
tiểu) để biết quá trình chuyển hóa các chất.
-Phương pháp tạo lổ rò mạch quản: Dùng
một ống kim loại cố định vào mạch quản ra và vào
của một cơ quan nào đó, lấy máu phân tích để xác
định trao đổi chất.
- Phương pháp tiêm: Tiêm chất kiểm tra vào

pot.com
Ba ví dụ về chức năng
sinh lý của Protit
+ Hầu hết các phản ứng hóa
học trong cơ thể sống đều
được xúc tác bởi enzyme
+ Một số loại Pr vận
chuyển các chất trong cơ
thể (oxy, ion…)
+Thông tin vận chuyển như
các loại hoocmon…
Alcohol
dehydrogenase oxy hóa
alcohol thành aldehyde
hoặc xeton
Hemoglobin
vận chuyển oxy
Inzulin kiểm soát
số lượng đường
trong máu
Chức năng sinh lý protit
gs
pot.com
+Protit tham gia cấu trúc các sợi cơ (actin và
myozin). Do đó, nó đóng vai trò trong sự vận động
của cơ thể.
+Protit có thể chuyển thành Gluxit và Lipit,
nhưng không có quá trình ngược lại.
+Protit có thể bị oxy hóa để tạo năng lượng
(1g Pr= 4,1Kcal)

có thể tạo ra rất nhiều loại protit khác nhau
Ví dụ, trong cơ thể động vật có khoảng 5
triệu loại protit
+Cơ thể vật nuôi chỉ hấp thu a.a rồi sau đó
tổng hợp thành protit đặc trưng cho mình. Nếu đưa
protit lạ thẳng vào máu sẽ trở thành một kháng
nguyên và gây nguy hiểm cho cơ thể.
gs
pot.com
Glycine (G)
Glutamic acid (E)
Asparatic acid (D)
Methionine (M)
Threonine (T)
Serine (S)
Glutamine (Q)
Asparagine (N)
Tryptophan (W)
Phenylalanine (F)
Cysteine (C)
Proline (P)
Leucine (L)
Isoleucine (I)
Valine (V)
Alanine (A)
Histidine (H)
Lysine (K)
Tyrosine (Y)
Arginine (R)
White: Hydrophobic, Green: Hydrophilic, Red: Acidic, Blue: Basic

+Mỗi a.a đều có chức năng sinh lý nhất định.
gs
pot.com
+Tryptophan, lyzin, tyrozin, acginin, systein,
cần cho sự phát triển của lông, mỏ và sừng
+Lyzin cần cho sự sinh trưởng và duy trì sự
cân bằng protit
+Glyxin được sử dụng để tạo thành các tổ
chức keo và tạo protoporphirin của Hb hồng cầu.
+Valin cần cho sự hoạt động của hệ thần kinh
+Lơxin cần cho sự tổng hợp protit huyết
tương và mô bào
+Metionin tăng cường chức năng bảo vệ của
gan.
gs
pot.com
+Tryptophan giữ vai trò quan trọng trong hoạt động
sinh sản
+Tyrozin cần cho sự tổng hợp hormon của tuyến
giáp.
+Glutamin có vai trò trong trao đổi trung gian giữa
các a.a.
+Ngoài ra, các a.a có tác động qua lại lẫn nhau nên
khi lập khẩu phần thức ăn cho gia súc chúng ta phải quan
tâm đến từng loại a.a.
+Đối với động vật nhai lại, protein do vi sinh vật
cung cấp có đầy đủ các a.a không thay thế, nên trong khẩu
phần phải chú ý đến các chất có chứa nitơ như ure,
cacbamit, các muối amôn…Các chất này giúp cho vi sinh
vật phát triển


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status