NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ;CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ; CƠ SỞ DỮ LIỆUPHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦUTƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 61

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BÁO CÁO
Điều tra, khảo sát, phân tích, xử lý số liệu điều tra

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ;
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ; CƠ SỞ DỮ LIỆU
PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Cơ quan chủ trì thực hiện:
Chủ nhiệm đề tài:

Sở Kế hoạch và Đầu tư
ThS. Trần Anh Dũng

Nam Định, năm 2017



MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU........2
1.1. Khái niệm và phân loại...................................................................................2
1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.............................................................3
1.3. Phương pháp chọn mẫu..................................................................................6
PHẦN 2: THIẾT KẾ ĐIỀU TRA THU THẬP SỐ LIỆU.....................................8
2.1. Ý tưởng thiết kế..............................................................................................8
2.2. Lựa chọn thiết kế............................................................................................9


Nghị quyết

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Ủy ban nhân dân


2


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội. Tuy nhiên việc thu thập dữ
liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắm chắc
các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp
với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học,
để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này.

1.1.1. Khái niệm dữ liệu
Dữ liệu định tính (thang đo danh nghĩa, thang đo thứ bậc): loại dữ liệu
này phản ánh tính chất, sự hơn kém, ta không tính được giá trị trung bình của dữ
liệu dạng định tính. Một số ví dụ về dữ liệu định tính: giới tính: nam hay nữ; kết
quả học tập của sinh viên: giỏi, khá, trung bình, yếu…
Dữ liệu định lượng (thang đo khoảng cách, thang đo tỉ lệ): loại dữ liệu này
phản ánh mức độ, sự hơn kém và ta tính được giá trị trung bình. Nó thể hiện
bằng con số thu thập được ngay trong quá trình điều tra khảo sát, các con số này
có thể ở dạng biến thiên liên tục hay rời rạc.
Nghiên cứu định tính là các nghiên cứu trong đó dữ liệu cần thu thập ở
dạng định tính (không thể đo lường bằng số lượng). Dữ liệu định tính là các dữ
liệu trả lời cho các câu hỏi: Thế nào? cái gì? tại sao?...
Nghiên cứu định lượng là các nghiên cứu trong đó dữ liệu cần thu thập ở
dạng định lượng. Các dữ liệu định lượng là các dữ liệu cho phép chúng ta đo
lường chúng bằng số lượng. Dữ liệu định lượng là dữ liệu trả lời cho các câu
hỏi: Bao nhiêu? khi nào?...
1.1.2. Dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp
1.1.2.1. Dữ liệu sơ cấp
Khi dữ liệu thứ cấp không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu hỏi
nghiên cứu của chúng ta, chúng ta phải tự mình thu thập dữ liệu cho phù hợp với
vấn đề nghiên cứu đặt ra. Các dữ liệu tự thu thập này được gọi là dữ liệu sơ cấp.
Hay nói cách khác, dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập.
1.1.2.2. Dữ liệu thứ cấp
Là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là
khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu
chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Như vậy, dữ liệu thứ
cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập.
Một số nguồn dữ liệu dưới đây có thể là quan trọng cho các nghiên cứu đề
tài gồm:
- Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê

chia ra:
- Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp:
Quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra. Ví dụ:
Quan sát thái độ của khách hàng khi thưởng thức các món ăn của một nhà hàng,
Quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi, chứ
không trực tiếp quan sát hành vi.
- Quan sát ngụy trang và quan sát công khai: Quan sát ngụy trang có
nghĩa là đối tượng được nghiên cứu không hề biết họ đang bị quan sát. Quan sát
công khai có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu biết họ đang bị quan sát.

3


- Công cụ quan sát: Quan sát do con người nghĩa là dùng giác quan con
người để quan sát đối tượng nghiên cứu. Quan sát bằng thiết bị nghĩa là dùng
thiết bị để quan sát đối tượng nghiên cứu.
Ưu nhược điểm: Thu được chính xác hình ảnh về hành vi người tiêu dùng
vì họ không hề biết rằng mình đang bị quan sát. Thu được thông tin chính xác về
hành vi người tiêu dùng trong khi họ không thể nào nhớ nổi hành vi của họ một
cách chính xác. Áp dụng kết hợp phương pháp quan sát với phương pháp khác
để kiểm tra chéo độ chính xác. Tuy nhiên kết quả quan sát được không có tính
đại diện cho số đông.
1.2.2. Phương pháp phỏng vấn bằng thư (mail interview):
Phương pháp này sử dụng hình thức gửi bảng câu hỏi đã soạn sẵn, kèm
phong bì đã dán tem đến người muốn điều tra qua đường bưu điện. Nếu mọi
việc trôi chảy, đối tượng điều tra sẽ trả lời và gởi lại bảng câu hỏi cho cơ quan
điều tra cũng qua đường bưu điện.
Áp dụng khi người mà ta cần hỏi rất khó đối mặt, do họ ở quá xa, hay họ
sống quá phân tán, hay họ sống ở khu dành riêng rất khó vào, hay họ thuộc giới
kinh doanh muốn gặp phải qua bảo vệ thư ký…

cần phải thu thập nhiều dữ liệu; khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu
hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh được,…
Ưu nhược điểm:
Do gặp mặt trực tiếp nên người điều tra có thể thuyết phục đối tượng trả
lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết
hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào
phiếu điều tra.
Tuy nhiên chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức.
1.2.5. Phương pháp điều tra nhóm cố định (panels)
Nhóm cố định là một mẫu nghiên cứu cố định gồm các con người, các hộ
gia đình, các doanh nghiệp được thành lập để định kỳ trả lời các bảng câu hỏi
qua hình thức phỏng vấn bằng điện thoại, bằng thư hay phỏng vấn cá nhân. Mỗi
thành viên trong nhóm cố định được giao một cuốn nhật ký để tự ghi chép các
mục liên hệ (thu nhập, chi tiêu, giải trí,…) hoặc được giao một thiết bị điện tử
gắn với ti vi để tự động ghi lại các thông tin về việc xem ti vi như chương trình
nào, kênh nào, bao lâu, ngày nào,… Một số công ty nghiên cứu dùng nhóm cố
định để thu thập thông tin liên tục từ tháng này qua tháng khác, rồi đem bán lại
cho những nơi cần sử dụng. Có công ty lập nhóm cố định quy mô khổng lồ với
một triệu đối tượng, bao gồm đủ mọi thành phần khách hàng cư trú trên khắp
các địa bàn, để có thể phục vụ cho nhiều ngành tiếp thị khác nhau.
Ưu nhược điểm:
Chi phí rẻ do lặp lại nhiều lần một bảng câu hỏi theo mẫu lập sẵn. Giúp
cho việc phân tích được tiến hành lâu dài và liên tục.
Tuy nhiên tỷ lệ tham gia nhóm cố định chỉ đạt dưới 50%. hạn chế do biến
động trong nhóm; Hạn chế về thái độ của nhóm cố định. Nếu liên tục nghiên cứu
về một số yếu tố cố định thì sẽ gây tác động đến tác phong của họ làm sai lệch
kết quả nghiên cứu.
1.2.6. Phương pháp điều tra nhóm chuyên đề: (forcus groups)
Người điều tra tiến hành đặt câu hỏi phỏng vấn từng nhóm, thường từ 7
đến 12 người có am hiểu và kinh nghiệm về một vấn đề nào đó, để thông qua

- Kiểm tra quá trình chọn mẫu: Kiểm tra đơn vị trong mẫu có đúng đối
tượng nghiên cứu không, Kiểm tra sự cộng các của người được điều tra; kiểm tra
tỷ lệ hoàn tất…
Có hai phương pháp chọn mẫu cơ bản: Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn
mẫu phi ngẫu nhiên
1.3.1. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay chọn mẫu xác suất) là phương pháp chọn mẫu
mà khả năng được chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể đều
như nhau. Đây là phương pháp tốt nhất để ta có thể chọn ra một mẫu có khả
năng đại biểu cho tổng thể. Vì có thể tính được sai số do chọn mẫu, nhờ đó ta có
thể áp dụng được các phương pháp ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết
6


thống kê trong xử lý dữ liệu để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung.
Tuy nhiên, khó áp dụng phương pháp này khi không xác định được danh
sách cụ thể của tổng thể chung, tốn kém nhiều thời gian, chi phí, nhân lực cho
việc thu thập dữ liệu khi đối tượng phân tán.
Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản,
chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, chọn mẫu cả khối, chọn mẫu phân tầng, chọn
mẫu nhiều giai đoạn.
1.3.2. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu phi xác suất) là
phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung không có khả năng
ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu. Việc chọn mẫu phi ngẫu nhiên
hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể của người
nghiên cứu nên kết quả điều tra thường mang tính chủ quan của người nghiên
cứu. Mặt khác, ta không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó không thể áp
dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng
thể chung.

Nam Định;
- Đề xuất quy trình thủ tục và cơ chế chính sách thu hút đầu tư có hiệu
quả cho tỉnh Nam Định.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định.
2.1.2. Chuẩn bị điều tra phục vụ nghiên cứu
Chuẩn bị các nguồn lực như: nhân lực và vật lực phù hợp theo đòi hỏi và
nhu cầu của cuộc điều tra trên cả 2 phương diện: số lượng và chất lượng. Trong
đó, đặc biệt phải nhấn mạnh đến việc chuẩn bị về tài chính và vật lực vì nó gần
như quyết định đến sự thành công trong quá trình điều tra sau này. Về vấn đề
này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định - Cơ quan chủ trì thực hiện nghiên
cứu đã có kế hoạch tổ chức thực hiện đề tài, chi tiết như sau:
8


TT

Nội dung công việc

Lãnh đạo chỉ đạo

Cá nhân/Đơn vị trực
tiếp thực hiện

Thời gian

Đ/c Trần Xuân Sinh

Tháng
3/2017

Điều tra các cán bộ
cơ quan quản lý nhà
nước (100 phiếu)
Điều
tra
doanh
nghiệp nước ngoài
(50 phiếu)

5

Điều
tra
doanh
nghiệp trong nước
(450 phiếu)

6

Tổng hợp phiếu điều
tra, nhập dữ liệu

Đ/c Trần Anh Dũng
- Giám đốc Sở chỉ
đạo thực hiện;
Đ/c Đỗ Ngọc Hòa
và Đ/c Phạm Văn
Long phối hợp

Đ/c Trần Xuân Sinh

phần trên; cách thức tiến hành điều tra được thực hiện bằng cách cán bộ thuộc
nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng được điều tra và
9

Ghi
chú


kết quả được thể hiện trên phiếu điều tra. Nội dung phiếu điều tra phải thể hiện
được các mục tiêu chính của đề tài:
- Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính
trong công tác xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh;
- Đánh giá thực hiện quy trình thủ tục cấp, điều chỉnh quyết định chủ
trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đề xuất quy trình thủ tục cấp,
điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối
với các dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định với
mục tiêu doanh nghiệp, nhà đầu tư chỉ làm việc với một đầu mối;
- Đánh giá thực trạng tình hình ban hành, thực hiện các cơ chế chính sách
thu hút đầu tư và đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu
tư thực hiện ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Đánh giá thực trạng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Sau khi nghiên cứu, lấy ý kiến của các chuyên gia, phiếu điều tra được
xây dựng làm hai mẫu cho hai đối tượng là cán bộ nhà nước và doanh nghiệp
dân doanh (có phụ lục gửi kèm theo báo cáo).
2.2.2. Lựa chọn mẫu điều tra về số lượng và cách thức chọn mẫu
Việc lựa chọn số lượng mẫu điều tra phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau như điều kiện tối thiểu của mẫu, tính đại diện mẫu, khả năng đáp ứng về
thời gian, nguồn nhân lực và vật lực. Tuy nhiên, mục tiêu của cuộc điều tra đôi
khi cũng có ảnh hưởng tới số lượng mẫu, chẳng hạn như mục tiêu là nghiên cứu



PHẦN 3
KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đã sử dụng
cả nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Trong đó dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài
liệu liên quan đến quy trình thủ tục đầu tư, các cơ chế, chính sách về thu hút đầu
tư của tỉnh Nam Định cũng như các tỉnh khác. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ
phiếu điều tra trực tiếp 100 cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến
hoạt động đầu tư và của 500 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Nam
Định. Thông qua phần mềm xử lý số liệu Excel 2010, các thông tin trong hai
mẫu phiếu điều tra được tổng hợp như sau:
- Có 51,8% doanh nghiệp và 76% cán bộ đánh tinh thần trách nhiệm của
cán bộ, công chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính ở mức khá và tốt; mức
đánh giá trung bình có tỷ lệ là 47,20% và 24%; Có rất ít doanh nghiệp đánh giá
cán bộ có tinh thần trách nhiệm kém (chỉ 1% doanh nghiệp);
- Đa số doanh nghiệp và cán bộ được điều tra hài lòng với tình thình thực
hiện công tác cải cách thủ tục hành chính của tỉnh trong thời gian qua. Có 36,2%
doanh nghiệp và 75% cán bộ đánh giá hài lòng và rất hài lòng; chỉ có 4,6%
doanh nghiệp và 6% cán bộ chưa hài lòng về công tác cải cách hành chính nói
chung; mức độ hài lòng trung bình có 59,20% doanh nghiệp và 19,0% cán bộ;
- Có 89% số cán bộ đồng ý chất lượng văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh
ở mức khá và tốt; tỷ lệ này ở các doanh nghiệp thấp hơn với 47,6% doanh
nghiệp đánh giá ở mức tương đương; chỉ có 0,6% doanh nghiệp đánh giá kém;
51,80% doanh nghiệp và 11,0% cán bộ đánh giá ở mức trung bình;
- Cộng đồng doanh nghiệp và các cán bộ nhà nước có liên quan đánh giá
tính khả thi của các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục hành chính rất
khả quan, khoảng 49,2% doanh nghiệp và 80% cán bộ ghi nhận ở mức khá và
tốt. Chỉ có 0,6% doanh nghiệp đánh giá các văn bản chỉ đạo, điều hành
CCTTHC ở mức yếu, kém. Mức trung bình có 50,20% doanh nghiệp và 20,0%

doanh nghiệp và 5% cán bộ nhà nước về Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư chính là những thông tin doanh nghiệp
và cán bộ nhà nước quan tâm nhất với khoảng 84% số lượng doanh nghiệp và
cán bộ đề xuất tiếp cận đến thông tin này;
- Kết quả đánh giá mức độ thuận tiện về khai thác các thông tin liên quan
đến dữ liệu đầu tư giữa doanh nghiệp và cán bộ cơ quan nhà nước có sự chênh
lệch đáng kể về phân mức dễ và rất dễ khai thác: Ở nhóm cán bộ nhà nước tỷ lệ
này là 35%, còn ở nhóm các doanh nghiệp được điều tra tỷ lệ này chỉ có 8,6%
(bằng 1/4 tỷ lệ của cán bộ)
3.1. Kết quả điều tra, thu thập, xử lý số liệu điều tra đối tượng cán bộ cơ
quan quản lý nhà nước (Mẫu phiếu số 1)
3.1.1. Quy mô mẫu điều tra
Điều tra 100 mẫu, đối tượng điều tra là các cán bộ có liên quan đến hoạt động
đầu tư của các cơ quan, đơn vị nhà nước của tỉnh Nam Định:
TT
1
2
3

Cơ quan
VP UBND tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Tài Chính
13

Số lượng
phiếu điều tra
5
30
5

10
5
5
5
5
5
100

3.1.2. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra
3.1.2.1. Đánh giá về thủ tục hành chính
- Đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ quản lý nhà nước với công tác cải
cách thủ tục hành chính của tỉnh:
TT

1
2
3
4
5

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Mức độ hài lòng của ông/bà với công tác cải cách thủ tục
hành chính của tỉnh
Rất hài lòng
Hài lòng
Trung bình
Ít hài lòng
Rất không hài lòng

Tổng số


NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Đánh giá chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành cải
cách thủ tục hành chính
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu, kém

Tổng số

Tỷ lệ
(%)

100
35
54
11
-

35,0
54,0
11,0
-

Biểu đồ: Đánh giá chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục
hành chính
- Tính khả thi của các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục hành chính
TT




Biểu đồ: Tính khả thi của các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục hành
chính
- Thời gian giải quyết thủ tục hành chính

TT

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Tổng số

Tỷ lệ
(%)

100

1

Sớm hơn quy định

8

8,0

2

Đúng quy định

Tốt
Khá
Trung bình
Yếu, kém

Tổng số

Tỷ lệ
(%)

100
27
49
24
-

27,0
49,0
24,0
-

Biểu đồ: Đánh giá tinh thần trách nhiệm của của cán bộ, công chức thực hiện cải
cách thủ tục hành chính
- Đánh giá về chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan
đến dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách của các tổ chức, cá
nhân của các cơ quan liên quan:
+ Đánh giá chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến dự án
đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư
TT
1

27,0
1,0
-

-

-

-

-


Biểu đồ: Đánh giá chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên
quan đến dự án đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Đánh giá chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến dự án
đầu tư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp
TT
1
2
3
4
5
6

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
Tốt
Bình thường
Kém: Hướng dẫn không đầy đủ



+ Đánh giá chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến dự án
đầu tư của Sở Tài nguyên và Môi trường
TT

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Tổng số

Tỷ lệ
(%)

-

Sở Tài nguyên và Môi trường

100

1

Tốt

26

26,0

2

Bình thường

6

Kém: Nguyên nhân khác

1

1,0

Biểu đồ: Đánh giá chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên
quan đến dự án đầu tư của Sở Tài nguyên và Môi trường
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status