TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN ĐỨC THƯỞNG
TỔ CHỨC THỰ`C HIỆN DỰ ÁN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT CỦA CHÍNH QUYỀN
TỈNH ĐĂK LĂK
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
PGTS. NGUYỄN THỊ LỆ THỦY
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy. Các
dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các tài liệu trích dẫn có
nguồn gốc rõ ràng. kết quả đóng góp của luận văn là mới và chưa được công bố ơ
công trình khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thưởng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn và kính
trọng sâu sắc đến các thầy, cô Khoa khoa học quản lý, Ban giám hiệu, Viện Đào tạo
THCS
: Trung học cơ sơ
GDTHCS
: Giáo dục trung học cơ sơ
THPT
: Trung học phổ thông
DTTS
: Dân tộc thiểu số
CNTT
: Công nghệ thông tin
ĐHKTQD
: Đại học Kinh tế Quốc dân
CĐSP
: Cao đẳng sư phạm
TMCP
Chính quyền tỉnh Đắk Lắk.................Error: Reference source not found
Hình 2.2:
Quy trình xây dựng kế hoạch thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó
khăn nhất giai đoạn 2008-2014 của Chính quyền tỉnh Đắk Lắk.....Error:
Reference source not found
Hình 2.3:
Sơ đồ quản lý nguồn vốn vay ADB của Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất
...........................................................Error: Reference source not found
Hình 2.4:
Sơ đồ mối quan hệ phối hợp giữa một số cơ quan thực hiện Dự án
GDTHCS vùng khó khăn nhất của tỉnh Đắk Lắk..........Error: Reference
source not found
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội của nước ta và nêu lên phương hướng, mục tiêu đến năm 2020 nước ta trơ
thành một nước công nghiệp. Quan điểm này được cụ thể hoá ơ Nghị quyết Trung
ương 2 (Khoá VIII): “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải
phát triển mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu
tố của sự phát triển nhanh và bền vững”.
hội tiếp cận và công bằng trong GDTHCS đối với nhóm học sinh dân tộc thiểu số,
học sinh nữ và học sinh nghèo; Thành phần II: Tăng cường chất lượng và tính phù
hợp của giáo dục trung học vùng khó khăn; Thành phần III: Thử nghiệm cách tiếp
cận mới trong việc hỗ trợ tăng cường công bằng và cơ hội tiếp cận giáo dục trung
học cho trẻ em nữ, dân tộc thiểu số và trẻ em nghèo và Thành phần IV: Tăng cường
năng lực quản lý, lập kế hoạch GDTHCS vùng khó khăn.
Thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất, trong những năm qua tỉnh
Đắk Lắk đã có nhiều hoạt động tích cực trong công tác tổ chức thực hiện Dự án.
Đảng bộ, chính quyền và các tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh đã quan tâm
đến việc xây dựng bộ máy, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của
nhân dân về những lợi ích mà Dự án sẽ mang lại cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. Công tác kiểm tra,
giám sát cũng được chú trọng, qua đó kịp thời có các giải pháp thực hiện đảm bảo
tiến độ và xây dựng được các kế hoạch thực hiện hàng năm phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương. Do đó, việc thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất
tại tỉnh Đắk Lắk đã đạt được những kết quả khả quan, cơ bản đảm bảo được tiến độ
và các mục tiêu đề ra.
Tuy nhiên, công tác tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém như: công tác
chuẩn bị triển khai Dự án chưa đạt yêu cầu; chỉ đạo triển khai Dự án chưa đạt được
mục tiêu, kiểm soát sự thực hiện Dự án chưa được chặt chẽ, công tác tuyên truyền
còn chưa được thực hiện đầy đủ đến tất cả các đối tượng được hương thụ Dự án, cơ
chế phối hợp giữa các cơ quan cấp tỉnh và các địa phương chưa tốt, việc đánh giá
Dự án chưa được quan tâm
Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất là một chủ trương, chính sách đúng
đắn của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, một chính sách đúng đắn mới là “điều kiện
cần” để đưa chính sách vào cuộc sống, tổ chức thực hiện chính sách mới là “điều
kiện đủ” để đạt được các mục tiêu của chính sách. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài:
tế “Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo (Qua thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên)” của Hoàng
Xuân Việt – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2011); Luận văn thạc sỹ kinh
doanh và quản lý "Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ
4
sinh môi trường nông thôn của Chính quyền tỉnh Hải Dương" của Nguyễn Thị Thu
Hương – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2014)
Qua tham khảo và nghiên cứu, tác giả thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu về
tổ chức thực hiện dự án sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á theo qui
trình tổ chức thực thi chính sách. Xuất phát từ thực tế nêu trên, đây là vấn đề cần
thiết mà tôi quan tâm và chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
quản lý kinh tế và chính sách.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS
vùng khó khăn nhất của chính quyền cấp tỉnh.
- Phân tích được thực trạng tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó
khăn nhất của chính quyền tỉnh Đắk Lắk; xác định được điểm mạnh, điểm yếu về tổ
chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất của chính quyền tỉnh Đắk Lắk
và nguyên nhân của các điểm yếu.
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS
vùng khó khăn nhất của chính quyền tỉnh Đắk Lắk.
Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
- Tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất của chính quyền
cấp tỉnh nhằm mục tiêu gì?
- Quá trình tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất của chính
quyền cấp tỉnh bao gồm các nội dung cơ bản nào? Chịu ảnh hương của các yếu tố nào?
Có Dự án được hoạch
định một cách tối ưu.
Chuẩn bị
triển khai
Dự án
Sự đồng thận và quyết
thuộc
tâm của Yếu
lãnhtố
đạo
tỉnh.
người dân
Có tiềm lực tài chính.
Chỉ đạo thực
hiện Dự án
Mục tiêu tổ chức thực
hiện Dự án
Sự ủng hộ của trường
Yếu tốdân.
thuộc
học và người
cácđiều kiện
KT-XH khác
Giám sát, đánh
giá sự thực
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo, đánh giá
của chính quyền tỉnh Đắk Lắk để phân tích thực trạng giáo dục THCS trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk, thực trạng công tác tổ chức thực hiện Dự án của Chính quyền tỉnh
Đắk Lắk giai đoạn 2008-2014. Các phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp
thống kê, so sánh số liệu qua các năm.
Bước 3: Đánh giá tổ chức thực hiện dự án qua đánh giá thực hiện các mục
tiêu; phân tích các điểm mạnh, điểm yếu theo nội dung tổ chức thực hiện Dự án của
Chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Phương pháp đánh giá: theo phương pháp so sánh, đối
chiếu dựa trên các tiêu chí đã xây dựng.
Bước 4: Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu
trong tổ chức thực hiện Dự án Chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Phương pháp phân tích:
dựa trên cơ sơ các yếu tố ảnh hương đến công tác tổ chức thực hiện Dự án, để xác
định được nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong tổ chức thực hiện
Dự án của Chính quyền tỉnh Đắk Lắk.
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Dự án giáo
dục THCS vùng khó khăn nhất của chính quyền tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 dựa
trên những điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời đề xuất một số điều kiện để thực hiện
giải pháp dựa trên những nguyên nhân đã xác định.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mơ đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1. Cơ sơ lý luận về tổ chức thực hiện dự án GDTHCS vùng khó
khăn nhất của chính quyền cấp tỉnh.
Chương 2. Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng khó
khăn nhất của Chính quyền tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008-2014.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện Dự án GDTHCS vùng
khó khăn nhất của Chính quyền tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
8
1.1.1.2. Giáo dục trung học cơ sở
Trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay, theo Luật Giáo dục của Việt
Nam năm 2005, giáo dục THCS nằm trong bậc giáo dục trung học (gồm: giáo dục
tiểu học, giáo dục THCS và giáo dục THPT). Giáo dục THCS được thực hiện trong
bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín, học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành
chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi. Giáo dục THCS là cấp học nối liền
giữa giáo dục tiểu học và giáo dục THPT. Học sinh ơ độ tuổi THCS với đặc điểm
tâm lý cơ bản là đang trong giai đoạn trơ thành người lớn. Đây là đặc điểm khiến
cho những người làm công tác giáo dục ơ cấp học THCS phải có những phẩm chất,
năng lực riêng biệt.
Giáo dục
mầm non
Giáo dục
tiểu học
Giáo dục
THCS
Giáo dục
THPT
Dạy nghề
THCN
Giáo dục
khăn, có tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao, trình độ dân trí thấp.
Theo kết quả thống kê của Bộ GD&ĐT và các báo cáo đánh giá của các
chuyên gia trong và ngoài nước thì chất lượng giáo dục của các vùng, miền có sự
chênh lệch rất lớn. Các vùng có chất lượng giáo dục thấp, có điều kiện phát triển
giáo dục vẫn còn nhiều khó khăn tập trung chủ yếu ơ các vùng Miền núi phía Bắc,
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, đây cũng chính là các vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất so với cả nước.
Tuy nhiên, do nguồn kinh phí có hạn, để lựa chọn các huyện, tỉnh hương thụ
Dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất, Bộ GD&ĐT đã tổ chức các cuộc hội thảo,
thành phần tham gia gồm các chuyên gia trong và ngoài nước, các nhà chuyên môn
và quản lý, đại diện các địa phương và tất cả đều đánh giá cần xác định các vùng có
điều kiện phát triển giáo dục khó khăn nhất dựa trên các số liệu và chỉ số ảnh hương
đến điều kiện phát triển giáo dục.
Có 11 tiêu chí được lựa chọn để xác định các tỉnh khó khăn nhất, gồm: (1) hệ
số giáo dục Gini của tỉnh; (2) chỉ số thực hiện mục tiêu thiên niên kỉ của tỉnh; (3)
mức thu nhập bình quân theo đầu người của tỉnh; (4) tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh (5) tỷ
lệ xã thuộc chương trình 135 của Chính phủ (6) tỷ lệ phòng học tạm thời THCS của
tỉnh; (7) tỷ lệ nhập học tinh và thô THCS, THPT của tỉnh; (8) tỷ lệ phòng học kiên
cố trên tổng số phòng học của tỉnh; (9) tỷ lệ xã đạt phổ cập THCS của tỉnh; (10)
mức đầu tư XDCB và thiết bị cho giáo dục bình quân tính theo học sinh từ các
Chương trình, dự án của mỗi tỉnh; (11) tỷ lệ lớp/phòng học ơ THCS của tỉnh.
Kết quả đánh giá 64 tỉnh/thành theo các tiêu chí trên đã lựa chọn được 17
tỉnh khó khăn nhất tham gia Dự án.
10
Có 8 tiêu chí đánh giá để lựa chọn các huyện được hương thụ Dự án trong số
17 tỉnh đã được lựa chọn, gồm: (1) tỷ lệ hộ nghèo của huyện; (2) tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi
của huyện chưa học THCS; (3) tỷ lệ trẻ em nữ 11-14 tuổi của huyện chưa học
những vùng khó khăn. Những vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và ĐBS Cửu Long có số
11
lượng lớn phòng học bán kiên cố, phòng học tạm cần được đầu tư đặc biệt để thay
thế nhằm đáp ứng những điều kiện tối thiểu cho học tập của học sinh. Các phòng
học bộ môn, phòng ơ nội trú cho học sinh, nhà ơ công vụ cho giáo viên, nhà vệ
sinh... cần được quan tâm đầu tư để đảm bảo triển khai có chất lượng chương trình,
sách giáo khoa mới ơ những vùng khó khăn. Ngoài kinh phí hỗ trợ mua sắm đủ thiết
bị, phương tiện dạy học tối thiểu, cần có những hỗ trợ khác như tập huấn giáo viên
sử dụng thiết bị trong giảng dạy, hướng dẫn bảo quản thiết bị, cải tiến hoặc thiết kế
các mẫu thiết bị giảng dạy cho phù hợp với nội dung, chương trình và đặc điểm
riêng của vùng khó.
- Năm là: Trên phạm vi toàn quốc giáo viên THCS không thiếu nhưng ơ
những vùng khó khăn, giáo viên không những vẫn thiếu nhiều mà còn yếu về
chuyên môn nghiệp vụ, ít kinh nghiệm trong công tác tổ chức dạy học, thiếu kỹ
năng sư phạm đặc biệt là kỹ năng dạy học cho đối tượng học sinh người DTTS. Đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục cấp trường và phòng GD&ĐT còn hạn chế trong công
tác quản lý so với yêu cầu đổi mới và phân cấp của ngành.
- Sáu là: Hoàn thành phổ cập giáo dục THCS vào năm 2010 là hiện thực đối
với đa số địa phương trong cả nước nhưng lại là một nhiệm vụ hết sức khó khăn đối
với các huyện vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số. Cần có sự hỗ trợ đặc biệt
đối với các xã, các huyện khó khăn nhất để thực hiện phát triển giáo dục, huy động
trẻ đến trường và động viên trẻ học hết cấp học.
Từ những đánh giá trên, có thể khái quát đặc điểm chung của giáo dục THCS
vùng khó khăn nhất là: thiếu trường, lớp nghiêm trọng trong khi quy mô học sinh
THCS lại tăng mạnh; tỷ lệ huy động trẻ đi học thấp, trong đó tỷ lệ huy động học
sinh nữ thấp hơn nhiều so với học sinh nam; hiệu quả giáo dục thấp với tỷ lệ học
sinh THCS bỏ học cao; thiếu phòng học, phòng bộ môn, phòng nội trú cho học
* Thành phần 3:
- Thí điểm chương trình hỗ trợ gạo và tổ chức bữa ăn cho nhóm trẻ em
DTTS, trẻ em nghèo.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của
việc học tập để thực hiện phổ cập giáo dục THCS đối với thanh thiếu niên DTTS,
trẻ em nữ.
* Thành phần 4:
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực lập kế hoạch, năng lực quản lý cho
cán bộ quản lý của phòng GD&ĐT và hiệu trương các trường THCS.
- Hỗ trợ thiết bị, phần mềm, tài liệu và tập huấn cho cán bộ quản lý cấp Sơ,
phòng GD&ĐT và trường THCS sử dụng hệ thống thông tin quản lý giáo dục.
1.2. Tổ chức thực hiện dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất của chính
quyền cấp tỉnh
13
1.2.1. Khái niệm tổ chức thực hiện dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất
của chính quyền cấp tỉnh
Sau khi một dự án phát triển được hoạch định, dự án đó cần được tổ chức
thực hiện để đưa vào cuộc sống. Đây là quá trình nhằm biến dự án thành những hoạt
động và những kết quả trong thực tế. Như vậy, tổ chức thực hiện dự án là quá trình
biến dự án thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức
trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đề ra.
Theo cách tiếp cận này thì tổ chức thực hiện dự án GDTHCS vùng khó khăn
nhất của chính quyền cấp tỉnh là quá trình biến dự án GDTHCS vùng khó khăn
nhất thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ
máy chính quyền cấp tỉnh, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà dự án GDTHCS
vùng khó khăn nhất đã đề ra.
* Thành phần 2: Nâng cao năng lực giáo viên tại các trường THCS.
* Thành phần 3:
- Đảm bảo điều kiện lương thực cho trẻ em DTTS, trẻ em nghèo để giảm bớt khó
khăn về kinh tế, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, khuyến khích tham gia giáo dục THCS.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của học tập và phổ cập
GDTHCS.
* Thành phần 4: Nâng cao năng lực lập kế hoạch, năng lực quản lý cho cán
bộ quản lý của phòng GD&ĐT và hiệu trương các trường THCS.
Các mục tiêu nói trên được cụ thể hóa thông qua các chỉ tiêu ơ bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu cụ thể hóa mục tiêu của dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Mục tiêu chung:
- Phổ cập giáo dục THCS tại các - Số trường THCS.
vùng khó khăn nhất
- Số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ phòng học/lớp.
- Tỷ lệ huy động học sinh ra lớp.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - Tỷ lệ học sinh yếu kém.
THCS, góp phần khắc phục tình - Tỷ lệ học sinh trung bình.
trạng không đồng đều giữa các - Tỷ lệ học sinh khá.
vùng.
- Tỷ lệ học sinh giỏi.
- Tỷ lệ học sinh lên lớp.
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS.
Mục tiêu cụ thể:
* Thành phần 1:
- Tăng cường cơ sơ vật chất cho - Số trường được ĐTXD
+ Thiết bị nhà bếp
+ Máy tính để bàn
+ Máy in lazer
+ Modeml internet
+ Máy tính xách tay
+ Máy chiếu projecter
+ Máy chiếu vật thể
+ Ti vi LCD 32 inch và đầu đĩa DVD
+ Bộ tăng âm và loa
+ Máy photocopy
+ Máy ảnh kỹ thuật số
+ Máy quay kỹ thuật số
* Thành phần 2:
- Nâng cao năng lực giáo viên - Tổng số lượt giáo viên được tập huấn
tại các trường THCS
* Thành phần 3:
- Đảm bảo điều kiện lương thực - Số trường THCS được nhận hỗ trợ gạo
cho trẻ em DTTS, trẻ em nghèo - Số học sinh được nhận hỗ trợ gạo
- Số gạo được hỗ trợ
- Nâng cao nhận thức cộng đồng - Số buổi tuyên truyền trực tiếp tại các trường
về tầm quan trọng của học tập THCS
và phổ cập GDTHCS
- Số buổi tuyên truyền trực tiếp tại các trung tâm
học tập cộng đồng
- Số buổi tuyên truyền trực tiếp tại các trung tâm
sinh hoạt văn hóa
* Thành phần 4:
- Nâng cao năng lực lập kế - Tổng số cán bộ quản lý được tập huấn
hoạch, năng lực quản lý cho cán
bộ quản lý phòng giáo dục và
GDTHCS vùng khó khăn nhất của chính quyền cấp
tỉnh.
- Lập các kế hoạch triển khai thực hiện dự án
GDTHCS vùng khó khăn nhất.
- Ra các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện dự
án GDTHCS vùng khó khăn nhất.
- Tổ chức tập huấn triển khai thực hiện dự án
GDTHCS vùng khó khăn nhất.
- Truyền thông dự án GDTHCS vùng khó khăn
nhất.
- Thực hiện các kế hoạch.
- Vận hành ngân sách.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan.
- Đàm phán và giải quyết xung đột
- Xây dựng và vận hành hệ thống dịch vụ hỗ trợ
- Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi.
- Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực hiện dự án.
- Điều chỉnh chương trình, kế hoạch.
- Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới.
Hình 1.2: Sơ đồ các giai đoạn của quá trình tổ chức thực hiện dự án giáo dục THCS
vùng khó khăn nhất của chính quyền cấp tỉnh
Nguồn: Giáo trình Chính sách kinh tế-xã hội, ĐHKTQD năm 2012 và tổng hợp của tác giả
Giai đoạn 2:
Chỉ đạo thực hiện
Dự án
đạo các sơ, ngành phối hợp thực hiện dự án, chỉ đạo lồng ghép việc thực hiện các
chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tại
địa phương; tổ chức huy động các nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu của dự án.
- Ban quản lý dự án GDTHCS vùng khó khăn nhất các tỉnh: Ban quản lý dự án
giáo dục THCS vùng khó khăn nhất cấp tỉnh là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong
việc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của dự án trên địa bàn tỉnh.
- Sơ Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong tổ chức thực
hiện các hoạt động của dự án tại tỉnh. Sơ GD&ĐT chịu trách nhiệm: xây dựng kế
18
hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch; chỉ đạo các phòng GD&ĐT, các trường
THCS phối hợp và thực hiện dự án theo các nội dung được phân cấp, kiểm tra, đôn đốc
thực hiện dự án; báo cáo tình hình thực hiện dự án với HĐND, UBND tỉnh, Ban quản
lý dự án trung ương, Bộ GD&ĐT và các các Bộ, ngành có liên quan theo qui định.
- Sơ Nội vụ: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh về nhân sự, cơ cấu bộ máy tổ
chức thực hiện Dự án ơ cấp tỉnh.
- Sơ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng công trình; thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án
xây dựng và mua sắm thiết bị; chủ trì tham mưu phân bổ vốn đối ứng nguồn ngân
sách tỉnh.
- Sơ Tài chính: Chủ trì tham mưu việc cân đối, bố trí vốn nguồn chi thường
xuyên hàng năm cho các hoạt động để thực hiện dự án; thẩm định và phê duyệt
quyết toán dự án hoàn thành.
- Sơ Xây dựng: Chủ trì tham mưu về quản lý dự án đầu tư, quản lý chất
lượng công trình xây dựng; thẩm định thiết kế và dự toán các công trình xây dựng.
- Nhân sự thực hiện dự án:
Nhân sự thực hiện dự án là các cán bộ, công chức, viên chức của HĐND,
UBND và các sơ, ngành thuộc bộ máy chính quyền cấp tỉnh, cán bộ chuyên môn của
trọng để lập kế hoạch thực hiện dự án, trong quy hoạch đã xác định các mục tiêu
chiến lược và mục tiêu cụ thể của từng năm, từng giai đoạn.
+ Các chính sách của địa phương, các định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước.
- Quy trình xây dựng kế hoạch:
Trên cơ sơ kế hoạch của Ban quản lý dự án trung ương, Ban quản lý dự án
GDTHCS vùng khó khăn nhất của các tỉnh phối hợp với các sơ, ngành của tỉnh,
UBND các huyện để xây dựng kế hoạch giai đoạn 2008-2014, giai đoạn 2015-2020
và kế hoạch hàng năm. Kế hoạch hàng năm được xây dựng dựa trên kế hoạch giai
đoạn. Cụ thể qui trình xây dựnh kế hoạch như sau:
+ Căn cứ vào kế hoạch tổng thể và mục tiêu của dự án, Ban quản lý dự án
tỉnh hướng dẫn các trường lập kế hoạch gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và
báo cáo UBND huyện, UBND huyện xem xét và trình Ban quản lý dự án tỉnh.
+ Ban quản lý Dự án tỉnh tổng hợp kế hoạch của các huyện, cân đối giữa nhu
cầu và nguồn lực của tỉnh và nguồn kinh phí của dự án dự kiến phân bổ cho tỉnh,
trên cơ sơ các mục tiêu của dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy
hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh để xây dựng kế hoạch
từng giai đoạn và kế hoạch hàng năm trình Hội đồng nhân tỉnh thông qua và UBND
tỉnh phê duyệt.
Ngoài các kế hoạch theo giai đoạn và kế hoạch hàng năm nói trên, chính
quyền các tỉnh còn phải lập các kế hoạch khác triển khai dự án, như:
- Kế hoạch truyền thông dự án.
- Kế hoạch ngân sách cho thực hiện dự án.
- Kế hoạch cung cấp các dịch vụ hỗ trợ triển khai dự án.