báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1 tại công ty tnhh sản xuất và thương mại qg việt nam - Pdf 61

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
-------***-------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS .Trương Thị Thủy
Sinh viên thực hiện : Võ Thị Thu
Lớp

: CQ 50/21.02
Hà Nội -2016

[Type text]

Page 1


MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………………..3
Chương 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q&G
Việt Nam………………….4
1.1.

Khái quát chung về công ty TNHH Sản xuất và thương mại Q&G Việt

Nam………………………...4
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Sản xuất và thương mại
Q&G Việt Nam……………...5
1.1.1.1 Đặc điểm ………5

2.1.4. Hệ thống chứng từ, Sổ sách kế toán, Báo cáo tài
chính………………...23
2.1.4.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán………………
23
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế
toán……………………….26
2.1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán…………………………………...30
2.1.5. Giới thiệu chung về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty……………
30
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể……………………………………33
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền………………………………..33
2.2.1.1. Hạch toán tiền mặt tại quỹ……………………………………………36
2.2.1.2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng………………………………………...39
2.2.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ………………………42
2.2.3. Kế toán tài sản cố định…………………………………………………...44
2.2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……………………….47
2.2.5. Kế toán thành phẩm, hàng hóa…………………………………………...51
2.2.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh……………………....54
2.2.6.1. Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH Sản xuất và thương
mại Q&G Việt Nam…………..54
2.2.6.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu………
54
2.2.6.3. Kế toán giá vốn hàng bán……………………………………………...58
2.2.6.4. Kế toán chi phí bán hàng………………………………………………59
2.2.6.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp………………………………….60
Báo cáo thực tập

Page 2


Chương 1: Tổng quan chung về Công Ty TNHH sản xuất và thương mại
Q&G Việt Nam
Chương 2 : Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công Ty TNHH
sản xuất và thương mại Q&G Việt Nam
Chương 3 : Đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh , quản lí sản xuất
kinh doanh và công tác tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp

Chương 1 : Tổng quan chung về công ty TNHH sản xuất và thương
mại Q&G Việt Nam
1.1

Khái quát chung về công ty

Tên công ty

: Công Ty TNHH sản xuất và thương mại Q&G Việt Nam

Tên giao dịch tiếng anh : Q&G Viet Nam Production-Trading Company
Limited
Văn phòng miền bắc:
Địa chỉ : Số 2 , ngách 191A/15 Đại La , Phường Đồng Tâm , Quận Hai Bà
Trưng , Hà Nội , Việt Nam
Tel : (+84) 4 3212 3397 - Fax: (+84) 4 3212 3397
Văn phòng miền nam :

Báo cáo thực tập

Page 4



Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Q&G Việt Nam được hình thành
theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp số
0106756727 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày
21/01/2015.
Sau 1 thời gian nỗ lực và niềm tin vững chắc ,công ty đã dần khẳng định
được vị thế của mình trong niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam bằng
những sản phẩm chất lượng và triết lí kinh doanh đúng đắn.
Ban đầu DN chỉ sản xuất kinh doanh mặt hàng bông tai ,bàn chải và các
loại khăn.Nắm bắt được cơ hội thị trường,tháng 10 năm 2015,Ban giám
đốc quyết định kinh doanh thêm mặt hàng tất vớ và khẩu trang hoạt
tính.Tuy sản phẩm của công ty dù mới về nhãn hiệu nhưng với mục tiêu đi
đầu về chất lượng, dịch vụ cũng như giá cả phù hợp đã được khách hàng
đón nhận và có những phản hồi tích cực. Q&G Việt Nam đã và đang nỗ
lực xây dựng và phát triển doanh nghiệp ổn định và bền vững, phấn đấu
trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong kinh doanh hàng tiêu dùng .
Không chỉ hướng tới người tiêu dùng trong nước,công ty nhận thấy thị
trường Trung Quốc là một thị trường đầy tiềm năng ,màu mỡ để Q&G
chinh phục.Q&G Việt Nam đã và đang hoạch định chiến lược để thâm
nhập ,khai thác thị trường người tiêu dùng Trung Quốc bằng những sản
phẩm chất lượng,mẫu mã đẹp mắt.
Q&G là một doanh nghiệp mới,bước đầu thâm nhập vào thị trường tiêu
dùng chắc chắn không thể tránh khỏi những khó khăn cũng như sự cạnh
tranh khốc liệt của cơ chế thị trường.Nhưng với sự nỗ lực,cống hiến trí và
lực của các thành viên trong ngôi nhà chung,cũng như tín hiệu tích cực từ
Báo cáo thực tập

Page 6


người tiêu dùng , Q&G sẽ vượt qua và đứng vững , tạo được thương


Phòng hành
chính nhân sự

Ban bán
hàng

Phòng kinh
doanh

Phòng kế toán các
đơn vị trực thuộc

Phòng hành
chính nhân
sự các đơn vị
trực thuộc

Bộ phận quản
lý kênh GT
(Kênh bán
hàng truyền
thống )

Ban Kiểm
soát nội bộ

Bộ phận quản
lý kênh MT
(Kênh bán

Hội đồng thành viên gồm :
-Ông : Đặng Ngọc Quý
-Ông : Lê Sơn
- Bà : Vũ Thị Ngọc
- Ban Giám Đốc:
Tổng giám đốc: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành
viên hoặc Chủ tịch công ty. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt
động kinh doanh hằng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch
kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
Phó Tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo
phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy
quyền.
- Ban Tài chính Kế toán:

 Chức năng:
+ Tham mưu cho giám đốc tổ chức và triển khai thực hiện toàn bộ
công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế
ở toàn công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của kinh tế tài
chính của công ty theo pháp luật.
+ Đảm nhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ cho sản
xuất kinh doanh mang lại hiệu quả.
Báo cáo thực tập

Page 9


 Nhiệm vụ :
+ Tìm hiểu các chính sách của nhà nước liên quan đến kế toán:
chính sách thuế, pháp lệnh thống kê kế toán.


 Chức năng:
Tư vấn cho khách hàng về các chủng loại cũng như chất lượng của các
mặt hàng mà công ty đang kinh doanh.

 Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu các công nghệ mới nhất.
+ Đưa ra những giải pháp để thu hút khách hàng mua hàng.
+ Hoàn thành các nhiệm vụ mà cấp trên giao cho.
+ Nghiên cứu thị trường để thu thập những thông tin về thị hiếu của
người tiêu dùng để đề xuất những giải pháp kinh doanh.
+ Cùng với các phòng ban khác cùng phối hợp tư vấn cho khách hàng.

 Quyền hạn:
+ Có quyền tham dự vào các ban ngành theo chức năng nhiệm vụ của
phòng.
+ Được quan hệ với các phòng ban trong công ty để thực hiện các chức
năng, chuyên môn theo ngành dọc quy định.
+ Được quyền tuyển nhân viên phù hợp với phòng của mình.
+ Trong trường hợp có những ý kiến trái ngược nhau trong tư vấn thì
có quyền báo cáo theo nghành dọc và có quyền chịu trách nhiệm về việc
đó.
Báo cáo thực tập

Page 11


 Mối quan hệ:
Quan hệ bình đẳng với các phòng ban trong công ty, cung cấp thông tin
và phối hợp cùng thực hiện các chỉ tiêu mà công ty đặt ra.


 Mối quan hệ:
Quan hệ bình đẳng với các phòng ban trong công ty ,cung cấp thông tin
và phối hợp cùng thực hiện các chỉ tiêu mà công ty đặt ra.
- Phòng hành chính nhân sự:

 Chức năng:
+ Tham mưu, giúp việc cho công ty và tổ chức thực hiện các việc
trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao
động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo luật
và quy chế công ty.

 Nhiệm vụ:
+ Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin.
Xử lý các thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng.
+ Đối ngoại: tiếp khách, tiếp nhận, tổng hợp các thông tin từ bên ngoài
đến công ty. Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình.
+ Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo
chính xác, kịp thời, an toàn.

 Quyền hạn:
Phòng hành chính nhân sự có quyền tham mưu và giúp việc cho giám
đốc công ty…

Báo cáo thực tập

Page 13


 Mối quan hệ: Quan hệ bình đẳng với các phòng ban trong công

+ Chủ động tổ chức và điều phối nhân sự trong phạm vi hoạt động của
Phòng. Nhận hoặc không nhận nhân viên nếu xét thấy đủ hoặc không đủ
năng lực chuyên môn.

 Mối quan hệ:
Quan hệ bình đẳng với các phòng ban trong công ty, cung cấp thông
tin và phối hợp thức hiện các chỉ tiêu công ty đặt ra.

Chương 2 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại
công ty TNHH sản xuất và thương mại Q&G Việt Nam
2.1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
2.1.1. Chế độ và chính sách kế toán công ty đang áp dụng
2.1.1.1. Chế độ kế toán áp dụng
- Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Niên độ kế toán và kỳ hạch toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc
vào ngày 31/12. Công ty áp dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC
ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính, được
sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày
22/12/2014 Bộ Tài Chính. Tuân thủ chuẩn mực kế toán do Bộ
Tài Chính ban hành.
- Báo cáo tài chính được lập và trình bày trên nguyên tắc kế toán
cơ bản.
- Báo cáo tài chính gồm:
Báo cáo thực tập

Page 15


+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2. Bộ máy tổ chức kế toán trong công ty TNHH sản xuất và
thương mại Q&G Việt Nam
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán trong công ty
Danh sách cán bộ phòng kế toán
STT
Họ và tên
1 Nguyễn Minh Tuyền
2
3
4
5
6

Bùi Thị Huyền Trang
Vũ Thị Ngọc
Trần Thị Thanh Huyền
Đặng Thị Kim Cúc
Phạm Thị Hiền

Sơ đồ bộ mấy kế toán

Báo cáo thực tập

Page 17

Chức vụ
Kế toán
trưởng
Nhân viên
Nhân viên

chức kinh doanh của công ty.
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các công việc
thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng.

 Nhiệm vụ:
+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính
trong đơn vị kế toán.
+ Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế
toán và phù hợp với hoạt động của công ty.
+ Tổ chức kiểm tra hoạt động thu chi, theo dõi công nợ của các
khách hàng trong công ty
Báo cáo thực tập

Page 18


+ Thực hiện tổng hợp tính giá thành các sản phẩm sản xuất ở
nhà máy
+ Lập Báo cáo tài chính.

 Quyền hạn:
+ Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế
toán.
+ Có ý kiến bằng văn bản với Tổng Giám đốc công ty về việc
tuyển, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người
làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
+ Yêu cầu các bộ phận liên quan trong công ty cung cấp đầy đủ,
kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài
chính của Kế toán trưởng.
+ Báo cáo bằng văn bản cho Tổng Giám đốc khi phát hiện các vi

đọng vốn.
- Thủ quỹ: do bà Vũ Thị Ngọc đảm nhiệm
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, đếm các khoản thu chi tiền mặt dựa
trên các phiếu thu, phiếu chi hằng ngày, ghi chép kịp thời, phản
ánh chính xác tình hình thu chi vào quỹ quản lý tiền mặt hiện có.
Báo cáo thực tập

Page 20


Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của Doanh
nghiệp. Vì vậy, thủ quỹ phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
và giám đốc Công ty về việc quản lý tiền mặt VN, tiền mặt ngoại
tệ, vàng, bạc, đá quý....
2.1.3 Hình thức kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung với sự hỗ trợ của phần
mềm kế toán 3T SOFT
- Các loại sổ kế toán sử dụng : Sổ nhật kí chung, sổ cái( theo hình thức
nhật kí chung) , sổ chi tiết
Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng
làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ
Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập
Bảng cân đối số phát sinh.
 Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết)

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Báo cáo thực tập

Page 22


- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,
biểu được thiết kế sẵn trên các phần mềm kế toán.
- Cuối tháng (hoặc bất cứ thời điểm cần thiết nào), kế toán chỉ cần
thực hiện thao tác khóa sổ và có thể lập được báo cáo tài chính. Việc đối
chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết đều được thực hiện tự động.
2.1.4. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính
2.1.4.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
Chứng từ:
Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp của
việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh kịp thời trạng
thái và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế
toán. Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống
chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp
cho phòng giám đốc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty gồm:
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đề
nghị thanh toán, sổ quỹ, séc, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ,bản
sao kê ngân hàng ,...
- Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hoá, báo giá từng tháng, biên
bản thanh lí hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ,…

Page 24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status