Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cô phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao - Pdf 61

Khóa luận tốt nghiệp

i
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là điều không tránh khỏi, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển được thì phải chứng tỏ được năng lực cạnh tranh của mình
trước các đối thủ khác. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các công ty
phải luôn luôn hoàn thiện mình, tạo cho mình lợi thế cạnh tranh và khi có cơ hội là
phải khẳng định mình trên thị trường, chính vì vậy các doanh nghiệp luôn có nhu cầu
nâng cao năng lực cạnh tranh và ngày càng cố gắng hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng
được sự phát triển không ngừng của thị trường.
Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao được thành lập năm 1962
với hơn 50 năm hình thành và phát triển, công ty đã trở thành ngọn cờ đầu của các
doanh nghiệp sản xuất phân bón ở nước ta. Trải qua bao nhiêu giai đoạn thăng trầm
của nền kinh tế nhưng công ty luôn giữ vị trí top đầu trong cac doanh nghiệp sản xuất
phân bón đó là nhờ công ty luôn biết tận dụng cơ hội,nỗ lực bằng nhiều biện pháp để
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Trong giai đoạn hiện nay, với
sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành về mọi phương diện dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt là điều khó tránh khỏi, công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất
Lâm Thao muốn đứng vững được trên thị trường thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh
càng phải được đẩy mạnh. Nhận thấy nhiều hạn chế trong việc triển khai các công tác
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm
Thao. Vì vậy, em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty cô phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao” để nghiên cứu nhằm tìm ra
những vấn đề còn tồn tại, những hạn chế của công ty và các phương hướng giải quyết
giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đề tài xin đề cập đến các
vấn đề sau :
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của

1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.......................................6
1.1.3. Vai trò của cạnh tranh........................................................................................6
1.1.4. Phân loại cạnh tranh..........................................................................................8
1.2. Các nội dung lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp..........10
1.2.1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp......................................................10
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.......................14
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp............15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT
PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO.......................................................................21
2.1. Khái quát về công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao............21
2.1.1. Giới thiệu về công ty..........................................................................................21
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.....................................................................21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty......................................................................................22
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

iii

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trong 3 năm 2013-2015)...........24
2.2.Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát
và hóa chất Lâm Thao...............................................................................................25
2.2.1. Thực trạng việc sử dụng các công cụ cạnh tranh của công ty........................25
2.2.3. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đên năng lực cạnh tranh của công ty
cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.........................................................33
2.3. Các kết luận thực trạng về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến năm 2015......24
Bảng 2.2: So sánh giá các sản phẩm chính năm 2015 của công ty cổ phần Supe phốt
phát và hóa chất Lâm Thao với các đối thủ cạnh tranh (tính trên kg)..........................28
Bảng 2.3: So sánh thị phần của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
với các đối thủ cạnh tranh chính..................................................................................31
Bảng 2.4: Chi phí và tỷ suất chi phí của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất
Lâm Thao( Từ năm 2013-2015)...................................................................................31
Bảng 2.5: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa
chất Lâm Thao( từ năm 2013-2015)............................................................................32
Bảng 2.6. Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho công ty............35
Bảng 3.1. Mục tiêu cơ bản của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
trong thời gian 2016-2020............................................................................................42
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao. .22
Sơ đồ 2.2: Hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất
Lâm Thao..................................................................................................................... 28

GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

v
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐQT

: Hội đồng quản trị



: Tài chính

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

DT

: Doanh thu

CP

: Chi phí

DN

: Doanh nghiệp

GTGT

: Gía trị gia tăng

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao là một công ty sản xuất và
kinh doanh phân bón hàng đầu tại Việt Nam có uy tín và thương hiệu đã được khẳng định.
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, để có thể tồn tại,
đứng vững và phát triển đòi hỏi công ty phải xác định được cho mình những phương thức
hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnh tranh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh gay gắt cũng
như mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian thực
tập tại Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, em quyết định lựa chọn
đề tài: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa
chất Lâm Thao” để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc nâng cao năng lực
cạnh tranh ra rất quan trọng. Do đó đã có nhiều đề tài nghiện cứu liên quan đến vấn đề
này, em xin đưa ra một số đề tài nghiên cứu có thể tham khảo như sau:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thụy việt”,
khóa luận của sinh viên Cao Thị Phương Thảo-năm 2013.
“Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty TNHH Và Đầu Tư Trường
Thịnh” - Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Minh Ngọc (Năm 2011) – Đại
học thương mại.
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

2

Khoa: Quản trị doanh nghiệp

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

3

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát
và hóa chất Lâm Thao
Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh là một đề tài có phạm vi nghiên cứu
rộng được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia,
năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ…
Trong phạm vi đề tài này, khóa luận đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao về sản phẩm chính là các sản
phẩm phân bón trên thị trường cả nước.Các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu
đề tài được thu thập trong vòng 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
+ Về thời gian: : Đề tài sử dụng các dữ liệu 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
+ Về không gian: Tại công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao (Thị
trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung về năng lực cạnh tranh, các
nhân tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnh
tranh, các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

thông qua 1 mẫu nghiên cứu, và suy rộng ra cho tổng thể nghiên cứu. Với kết quả
nghiên cứu (xét trên tổng thể nghiên cứu) thu được ta sẽ có cơ sở để diễn giải ý nghiã
của dữ liệu căn cứ vào mục tiêu của cuộc nghiên cứu. Sau khi thu thập đầy đủ thông
tin cần thiết ta có thể tiến hành phân tích dữ liệu một cách tổng thể.
5.2.1. Phương pháp tổng hợp.
Là phương pháp phân tích dựa vào sự kết hợp của cả việc quan sát và việc khai
thác thông tin chi tiết từ các dữ liệu sẵn có từ các phòng ban của công ty, các kết quả
hoạt động kinh doanh, công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần
Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao trong 3 năm 2013, 2014, 2015,so sánh số liệu
như doanh thu, lợi nhuận, thị phần qua các năm tăng giảm ra sao. Từ đó có cái nhìn
sâu hơn, cụ thể và chính xác hơn về đề tài đang nghiên cứu. Mục đích của việc phân
tích tổng hợp là có những nhận xét nhiều chiều về vấn đề nghiên cứu, từ đó có cái nhìn
khách quan về vấn đề đó.
5.2.2. Phương pháp khái quát hóa
Là phương pháp dựa trên những số liệu cụ thể rút ra một nhận định, một cách
nhìn rộng hơn, bao quát hơn hay đưa ra những nhận xét về vấn đề cần phân tích.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung đề tài của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

Cạnh tranh luôn được biểu hiện dưới hai mặt:
Mặt tích cực: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học-kĩ thuật phát triển và năng
suất lao động xã hội tăng lên; khai thác sử dụng tối đa mọi nguồn lực và việc đầu tư xây
dựng, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; giúp thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, góp phần chủ động hội nhập kinh tế thế giới.
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

6

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Mặt tiêu cực: Để giành giật khách hàng và thu được nhiều lợi nhuận nhiều hơn,
một số người không từ thủ đoạn phi pháp và bất lương; chạy theo mục tiêu lợi nhuận
một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm cho
môi trường, … dẫn tới đẩy giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của
nhân dân.
Từ đó, ta nhận thấy cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách quan của sản
xuất và lưu thông hàng hóa, vừa có mặt tích cực vừa có mặt hạn chế nhưng mặt tích
cực là mặt cơ bản còn mặt hạn chế sẽ được điều tiết thông qua pháp luật, chính sách
kinh tế…
1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Phải nói rằng thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên
gia kinh tế, các chính sách của các nhà kinh doanh. Nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự
nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về năng lực cạnh tranh của công ty.
Theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) định nghĩa: “Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một

lao động xã hội ngày càng xâu sắc.
Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần
nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế.
Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệp
vươn ra thị trường nước ngoài.
Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường, rút
ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước ta.
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện
tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị
trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng. Phát huy những
yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranh không chỉ là nhiệm vụ của
nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn bộ cá nhân.
 Đối với doanh nghiệp:
Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp.
Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to lớn.
Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh tạo
ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện
pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ việc
nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định sản
xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao các
hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành...
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao
hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng. Muốn vậy,
các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình
sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của công
nhân... từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn.
 Đối với người tiêu dùng:
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh

các quyết định của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường. Mặt khác việc định
giá của doanh nghiệp không cách nào khác hơn là phải tự thích ứng với giá cả hiện có
trên thị trường. Muốn có lãi doanh nghiệp phải giảm thấp chi phí sản xuất.
 Cạnh tranh không hoàn hảo
Là cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất với
nhau. Mỗi loại nhãn hiệu lại có uy tín, hình ảnh khác nhau. Người bán lôi kéo khách
về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng, cung
cấp dịch vụ trước, trong, sau khi bán hàng. Mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩm
không đáng kể (sự khác biệt mang ý nghĩa quan niệm, tâm lý là chính): các điều kiện
mua bán hàng hoá cũng là khác nhau. Người bán có thể có uy tín độc đáo riêng biệt
đối với người mua do nhiều lý do khác nhau: khách hàng quen, gây được lòng tin...hay
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

9

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
các cách thức quảng cáo cũng có thể ảnh hưởng tới người mua, làm người mua thích
mua của một nhà cung ứng này hơn của một nhà cung ứng khác.
Đường cầu của thị trường là đường không co dãn. Việc mua và bán sản phẩm
được thực hiện trong bầu không khí có tính chất giao thương rất lớn, điều này khác
hẳn với thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Người bán có thể thu hút khách hàng bởi
nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ, tín
dụng, hoặc có nhiều điều khoản ưu đãi...Do đó, trong giá có sự phân biệt, xuất hiện
hiện tượng nhiều giá. Có thể nói giá cả nên xuấng thất thường tuỳ khu vực, tuỳ nguồn
cung ứng, tùy người mua.
 Cạnh tranh độc quyền

10

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh xảy ra khi cung
nhỏ hơn cầu. Khi lượng cung một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó quá thấp so với nhu
cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh giữa những người mua sẽ trở nên quyết liệt. Lúc đó
giá cả hàng hoá, dịch vụ sẽ tăng vọt nhưng do hàng hoá khan hiếm nên người mua vẫn
sẵn sàng trả giá cao cho hàng hoá mình cần. Kết qủa là người bán thu được lợi nhuận
cao còn người mua thì bị thiệt.
Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh chính trên thị
trường, mang tính gay go quyết liệt nhất và có ý nghĩa quyết định sống còn đối với doanh
nghiệp. Cuộc cạnh tranh này thường diễn ra trong trường hợp cung lớn hơn cầu, khi đó
người bán sẽ cạnh tranh với nhau, thủ tiêu lẫn nhau để giành khách hàng và thị trường. Khi
ấy giá cả giảm và người mua được lợi.
1.1.4.3. Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh.
Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành
kinh tế khác nhau nhằm thu được lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tư
bỏ ra đầu tư vào ngành khác. Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến doanh nghiệp đang kinh
doanh trong ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp chuyển sang kinh doanh ở ngành có tỷ suất lợi
nhuận cao hơn.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản
xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó. Các doanh nghiệp thôn tính
lẫn nhau, doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị
trường, doanh nghiệp thua sẽ sẽ thu hẹp phạm vi kinh doanh thậm chí phá sản.
Cạnh tranh quốc gia: Cạnh tranh quốc gia là sự cạnh tranh giữa các nền kinh tế
của các quốc gia nhằm thu hút đầu từ, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời
sống của người dân. Mức độ cạnh tranh được dựa trên độ lớn của nền kinh tế, sức mua
kinh tế, độ ổn định kinh tế- chính trị, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên,...
1.2. Các nội dung lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

tranh của mình trên thị trường cần phải điều chỉnh cơ cấu sản phẩm bằng cách loại bỏ
những sản phẩm lỗi thời, kém sức cạnh tranh và những sản phẩm không có khả năng
đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang
sản xuất nhưng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm ấy về hình thức, nội dung, mẫu mã tạo
thêm nhiều kiểu dáng và thế hệ sản phẩm mới; bổ sung thêm vào danh mục sản phẩm
những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển của khoa
học công nghệ; chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của doanh
nghiệp, đưa những sản phẩm ở vị trí hàng thứ lên vị trí hàng đầu và đưa những sản
phẩm ở vị trí hàng đầu xuống vị trí hàng thứ bằng cách thay đổi định lượng sản xuất
của mỗi loại tức là hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo hướng thay đổi cấu trúc nội tại, vị
trí tương đối của từng loại sản phẩm, chủng loại sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của
doanh nghiệp.
 Chất lượng sản phẩm
Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giải quyết
toàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường.
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện
mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công
dụng lợi ích của sản phẩm. Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong
cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Khi có
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

12

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thoả mãn được nhu
cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn. Nhất là trong nền kinh

mà khó loại bỏ được đối thủ lớn.
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

13
Khoa: Quản trị doanh nghiệp

1.2.1.3. Hệ thống kênh phân phối.
Kênh phân phối: Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức mà qua đó người bán
thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng. Nói cách
khác kênh phân phối là một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đưa
hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Phân phối sản phẩm hợp lý
là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng
hàng hoá hoặc thiếu hàng. Để hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông
suốt, thường xuyên và đầy đủ doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối
nghiên cứu các đặc trưng của thị trường, của khách hàng. Từ đó có các chính sách
phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính sách
phân phối sản phẩm hợp lý sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu thụ, tăng
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông thường kênh phân phối của doanh
nghiệp được chia thành 5 loại:
+ Kênh ngắn: Người sản xuất => Người bán lẻ => Người tiêu dùng.
+ Kênh cực ngắn: Người sản xuất => Người tiêu dùng.
+ Kênh dài: Người sản xuất => Người buôn bán => Người bán lẻ => Người tiêu
dùng.
+ Kênh cực dài: Người sản xuất=> Đại lý => Người buôn bán=> Người bán lẻ
=> Người tiêu dùng.
+ Kênh rút gọn: Người sản xuất => Đại lý => Người bán lẻ => Người tiêu dùng.

doanh nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm
sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.

GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

15

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1. Doanh thu và thị phần
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Trong kinh
tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng. Doanh thu
càng lớn thì doanh nghiệp bán được càng nhiều sản phẩm, đồng thời thị phần của
doanh nghiệp trên thị trường càng cao. Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan
trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm
lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh. Thị phần càng lớn thể hiện sức
mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh.
Thị phần của doanh nghiệp được chia làm hai loại sau:
- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất các doanh
nghiệp khác bán trên cùng một thị trường.
Thị phần tuyệt đối =


nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành
Tỷ suất chi phí của DN=

x100%

1.2.2.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so
với chi phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó. Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các
chủ sở hữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển. Đồng thời giúp cho việc phân
bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế hiệu quả hơn.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh. Nó thể hiện đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như
lao động, vật tư, tài sản cố định, …
Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuân theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối
quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế so với doanh tiêu thụ của doanh nghiệp. Đây là
một chỉ tiêu quan trọng, nó không chỉ phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất lượng lao
động của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận của DN =
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của
đồng vôn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và
nguồn gốc của vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh=

x100%

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp.

Môi trường chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế,
cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường.
Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những
ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ. Luật pháp đưa ra những chính sách,
quy định nhằm điều chỉnh các hành vi kinh doanh sai trái và tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát triển. Ví dụ như luật cạnh tranh chống độc quyền của nhà nước đã
có tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh của
thị trường và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển bền vững.
Hoạt động của nhà nước cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với sự phát
triển của doanh nghiệp. Ví dụ, một số chương trình của nhà nước ( biểu thuế hàng
ngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng
trưởng hoặc cơ hội tồn tại. Ngược lại, việc tăng thuế trong một ngành nhất định nào đó
có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh
doanh. Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh


Khóa luận tốt nghiệp

18

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong một xã hội ổn
định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu
các tài sản khác của họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các
dự án dài hạn. Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra
những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp.



Khóa luận tốt nghiệp

19

Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Khách hàng là nơi bắt đầu và cũng là nơi kết thúc quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp. Căn cứ vào nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp đưa ra các quyết định
sản xuất và khi quá trình sản xuất kết thúc, sản phẩm của doanh nghiệp lại được
đưa ra thị trường để đáp ứng các nhu cầu đó. Số lượng khách hàng quyết định quy
mô thị trường hàng hóa của doanh nghiệp. Nếu quy mô thị trường lớn, doanh
nghiệp có thể tăng đầu tư, chiếm lĩnh thị trường, tăng sản lượng bán qua đó nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, khả năng thanh toán của khách hàng cũng là yếu tố quyết định sức
mua hàng hóa cuả doanh nghiệp. Để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, mỗi
doanh nghiệp luôn phải căn cứ vào nhu cầu và sức mua của thị trường. Do đó nếu
khách hàng có khả năng thanh toán cao, đó là một thị trường có nhiều tiềm năng,
doanh nghiệp có thể tăng cường cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở
rộng thị trường giúp doanh nghiệp ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng,
mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Vì vậy, đặc tính của nhu cầu có vai
trò quyết định trong việc hình thành lên đặc tính của sản phẩm, đồng thời đặt ra những
áp lực để phát triển sản phẩm nói riêng và của toàn doanh nghiệp nói chung.
Nhà cung cấp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không thể thiếu được các
yếu tố đầu vào, đó là vật tư, máy móc thiết bị, vốn…Vai trò của nhà cung cấp đối với
doanh nghiệp thể hiện ở áp lực về giá và các yếu tố đầu vào. Giữa nhà cung cấp và
doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời gian
giao hàng. Nhà cung cấp có nhiều cách để tác động đến khả năng thu lợi nhuận của
doanh nghiệp như nâng giá, giảm chất lượng vật tư kĩ thuật mà họ cung ứng, không

Như vậy, để chống lại các đối thủ tiềm ẩn, doanh nghiệp phải thường xuyên củng cố
năng lực bằng cách không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm, bổ sung những đặc tính
mới ưu việt hơn cho sản phẩm, luôn phấn đấu giảm chi phí để sẵn sàng tham gia cuộc
cạnh tranh về giá, và nhờ đó tạo cho doanh nghiệp một vị thế vững chắc trên thị trường.
Cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua
các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, các chương trình chi tiêu. Trong mối quan hệ
với các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến
khích, tài trợ, quy định ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng
đối với các doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của nhà nước). Các chính
sách của nhà nước vừa tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có
hiệu quả hơn, nâng cao sức cạnh tranh vừa kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
1.2.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp.
Nguồn lực về tài chính
Nguồn lực về tài chính ảnh hưởng lớn tới khả năng sản xuất và quy mô của
doanh nghiệp. Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình
hình nguồn vốn, đầu tư, … Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở
rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các
chương trình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm, …từ đó nâng cao chất lượng
cạnh tranh.
Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật
GVHD: Th.S Phương Thanh Thanh
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status