BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THÚY HẰNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ DƢỢC CỦA
NHÀ THUỐC TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THÚY HẰNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ DƢỢC CỦA
NHÀ THUỐC TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Học viên
Nguyễn Thúy Hằng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN .................................................................................... 2
1.1.Khái quát về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc ...................................... 2
1.1.1.Khái niệm GPP ........................................................................................ 2
1.1.2.Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc ................................................. 3
1.2.Hoạt động nghề nghiệp của người bán thuốc ........................................ 6
1.2.1.Yêu cầu chung đối với hoạt động bán thuốc ........................... 6
1.2.2.Hoạt động ra lẻ thuốc ............................................................... 9
1.3.Thực trạng thực hiện quy định thực hành tốt nhà thuốc .....................10
1.3.1.Thực hiện tiêu chuẩn cơ sở vật chất và trang thiết bị ............... 10
1.3.2.Thực hiện tiêu chuẩn nhân sự và quy chế chuyên môn ........... 13
1.4. Thực trạng hành nghề của người bán thuốc trên thế giới và tại Việt Nam...
.................................................................................................................15
1.4.1.Trên thế giới ................................................................................15
1.4.2. Tại Việt Nam .............................................................................17
1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................21
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................25
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................25
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................25
2.2.1. Các biến số nghiên cứu .........................................................25
2.2.2.Thiết kế nghiên cứu ...............................................................30
2.2.3.Mẫu nghiên cứu .....................................................................30
Tên Tiếng Anh
Adverse Drug Reaction
Good Pharmacy Practice
Tên Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc
Thực hành tốt nhà thuốc
HD
HDSD
Hướng dẫn
Hướng dẫn sử dụng
KVMN
Khu vực miền núi
NA
NBT
Not available
NSAID
Non
Steroidal
inflammatory Drugs
Bảng 1.2. Kết quả nghiên cứu về việc thực hiện yêu cầu nhân và hoạt động
chuyên môn tại nhà thuốc ...................................................................................... 14
Bảng 1.3. Thực hành nghề nghiệp của người bán thuốc tại một số quốc gia trên
thế giới .................................................................................................................... 16
Bảng 1.4. Thực hành nghề nghiệp của người bán thuốc tại Việt Nam .................. 18
Bảng 2.5. Các biến số nghiên cứu .......................................................................... 25
Bảng 2.6. Chỉ số nghiên cứu .................................................................................. 32
Bảng 3.7. Thực hiện quy định về nhân sự.............................................................. 36
Bảng 3.8. Thực hiện duy trì tiêu chuẩn cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản
tại nhà thuốc ........................................................................................................... 37
Bảng 3.9. Thực hiện quy định về hồ sơ sổ sách ..................................................... 38
Bảng 3.10. Thực hiện sắp xếp tại khu vực trưng bày và bảo quản……… ............ 39
Bảng 3.11. Điểm thực hiện một số quy định GPP ................................................. 40
Bảng 3.12. Kỹ năng khai thác thông tin của NBT……………………… ............. 41
Bảng 3.13. Kỹ năng khai thác thông tin trong TH mua thuốc ho trẻ em ............... 42
Bảng 3.14. Kỹ năng tư vấn của người bán thuốc tại nhà thuốc………… ............. 44
Bảng 3.15. Các nhóm thuốc NBT đã bán trong tình huống mua thuốc ho trẻ
em…………………………………………………………………....................... 46
Bảng 3.16. Thuốc đã được bán tình huống mua kháng sinh Amoxicillin ............. 48
Bảng 3.17. Kỹ năng ra lẻ thuốc .............................................................................. 48
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các tiêu chuẩn GPP ................................................................................ 3
Hình 3.2. Phân bố điểm đánh giá thực hiện một số quy định GPP ......................41
Hình 3.3. Các thuốc được bán trong TH ho trẻ em ..............................................47
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhà thuốc là nơi tiếp cận đầu tiên của đa số người dân khi có những vấn
Khái quát về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
1.1.1. Khái niệm GPP
Ngày 5/9/1993 tại Tokyo, Đại hội đồng Liên Đoàn Dược phẩm Quốc tế đã
thông qua văn bản khung quy định về chế độ thực hành tốt nhà thuốc, trong đó
đưa ra khái niệm thực hành tốt nhà thuốc như sau: “Thực hành tốt nhà thuốc là
thực hành dược đáp ứng nhu cầu của người bệnh, qua đó, dược sĩ có thể cung
cấp cho người bệnh những dịch vụ chăm sóc tốt nhất. Nhà thuốc thực hành tốt là
nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà quan tâm đến
lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội. Để hỗ trợ thực hành
này, điều quan trọng là có một hệ thống tiêu chuẩn chung được đặt ra trên toàn
quốc gia” [29], [30], [31].
Tại Việt Nam, tháng 01 năm 2007, Bộ Y tế chính thức ban hành và áp
dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” viết tắt là GPP trên cơ sở
bộ tiêu chuẩn GPP của FIP/WHO [3], [33].
“Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) là văn
bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại
nhà thuốc của dược sĩ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu
chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu.
Tháng 01 năm 2018, Bộ Y tế chính thức ban hành và áp dụng Thông tư
02/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc [8]. Thực hành
tốt cơ sở bán lẻ thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong hành nghề tại cơ sở bán
lẻ thuốc nhằm đảm bảo cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc
và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an toàn và có hiệu quả cho người
sử dụng.
Do thời điểm cắt ngang của nghiên cứu trước khi thông tư 02/2018/TTBYT được ban hành và áp dụng, vì vậy nghiên cứu sử dụng các nội dung trong
thông tư 46/2011/TT-BYT để đánh giá việc thực hiện quy định GPP của nhà
thuốc.
chuẩn GPP của Việt Nam hay bất cứ quốc gia nào trên thế giới luôn là “phải đặt
lợi ích của người bệnh và sức khoẻ cộng đồng lên trên hết”. Chính vì vậy, các
quy định trong tiêu chuẩn GPP được xây dựng đều hướng tới nguyên tắc này.
1.1.2. Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc
Yêu cầu về tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc – GPP của Việt Nam tập
trung 03 khía cạnh chính như sau:
Nhân sự
Cơ sở vật chất và
Các tiêu chuẩn GPP
Hoạt động
chuyên môn
trang thiết bị
Hình 1.1. Các tiêu chuẩn GPP
3
a.
Tiêu chuẩn về nhân sự
- Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có Chứng chỉ
hành nghề dược theo quy định hiện hành.
- Nhân viên phải có bằng cấp chuyên môn dược, có đủ sức khỏe và có thời
gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao.
b.
- Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc:
+ Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành.
+ Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, bao gồm:
Sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảo quản), theo dõi số lô,
hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan. Khuyến khích các cơ sở bán
4
lẻ có hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý các hoạt động và lưu trữ các dữ
liệu;
Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân (bệnh
nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặt tại nơi bảo đảm để có thể
tra cứu kịp thời khi cần;
Theo quy định, các nhà thuốc bắt buộc thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin kết nối mạng từ ngày 01/01/2019.
Sổ sách, hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc, bán thuốc,
bảo quản thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo
quy định, sổ pha chế thuốc trong trường hợp có tổ chức pha chế theo đơn;
+ Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn
bản: Quy trình bán thuốc theo đơn; Quy trình bán thuốc không kê đơn; Quy
trình bảo quản và theo dõi chất lượng; Quy trình giải quyết đối với thuốc bị
khiếu nại hoặc thu hồi; Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có
tổ pha chế theo đơn; các quy trình khác có liên quan.
Hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc
Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc:
+ Mua thuốc: Mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp. Chỉ mua các
thuốc được phép lưu hành, còn nguyên vẹn, có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất,
nhãn đúng quy định, đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Đảm bảo chất lượng thuốc
-
Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách
dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết
nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả;
-
Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như
bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu;
-
Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức
danh;
-
Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề
dược;
-
Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y
tế;
1.2.
Hoạt động nghề nghiệp của ngƣời bán thuốc
thường, cần tìm hiểu các thông tin sau: giới tính, tuổi, mắc chứng/bệnh gì?
Biểu hiện? Thời gian mắc chứng/bệnh? Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt? Bệnh
nhân có đang mắc bệnh mạn tính gì? Đang dùng thuốc gì? Bệnh nhân đã
dùng thuốc gì để điều trị bệnh/triệu chứng này? Dùng như thế nào? Hiệu
quả?
-
Đưa ra những lời khuyên đối với từng bệnh nhân cụ thể:
+ Nếu việc sử dụng thuốc của BN chưa đúng hoặc chưa phù hợp: Giải thích,
tư vấn, hướng dẫn KH chuyển sang loại thuốc khác đúng và phù hợp hơn.
Trong trường hợp cần thiết khuyên BN đi khám và mua theo đơn của bác
sĩ.
+ Trao đổi đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp với
từng đối tượng, từng chứng/bệnh cụ thể.
+ Cung cấp các thông tin cụ thể về thuốc phù hợp với khách hàng để KH
chọn.
7
-
Lấy thuốc: cho vào các bao, gói, ghi rõ: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng,
liều dùng, cách dùng, thời gian dùng của từng thuốc;
- Hướng dẫn cách dùng: hướng dẫn, giải thích cho khách hàng về tác dụng,
chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều lượng, cách
dùng thuốc;
Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể
dùng thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc
chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;
-
Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân
viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi
triệu chứng bệnh;
-
Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần
tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm
tới mức thấp nhất khả năng chi phí;
-
Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi
8
bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích
người mua coi thuốc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người
mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết [5].
1.2.2. Hoạt động ra lẻ thuốc
a.
Bao bì thuốc
Nội dung về cách dùng, liều dùng, số lần dùng theo quy định của Thông
tư 06/2016/TT-BYT ban hành hướng dẫn ghi nhãn thuốc: Liều dùng, số lần
dùng, cách dùng: ghi rõ lượng thuốc cho một lần đưa vào cơ thể hay lượng thuốc
dùng trong một ngày; ghi rõ liều dùng cho người lớn, người già, trẻ em (nếu có).
Ghi rõ đường dùng, dùng khi nào (ví dụ: uống trước hoặc sau bữa ăn…), cách
dùng thuốc để hiệu quả cao nhất (ví dụ: uống với nhiều nước) [9].
1.3.
Thực trạng thực hiện quy định thực hành tốt nhà thuốc
1.3.1. Thực hiện tiêu chuẩn cơ sở vật chất và trang thiết bị
Trong những năm vừa qua song song với việc thực hiện nguyên tắc Thực
hành tốt nhà thuốc, các nghiên cứu cũng đã được triển khai tại nhiều địa phương
trên cả nước để phản ánh thực trạng việc duy trì các tiêu chuẩn GPP. Để đánh giá
việc thực hiện các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản, các
nghiên cứu thường tiến hành bằng phương pháp Hồi cứu dữ liệu từ các biên bản
thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý hoặc quan sát trực tiếp. Kết quả tổng hợp
từ một số nghiên cứu thu được như sau:
10
Bảng 1.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản tại nhà thuốc
Nội dung
Cơ sở vật chất (%)
Nghiên cứu
10
-
90
-
56,7
-
-
-
-
-
-
-
20,4
-
34,3
23,3
26,7
16,7
-
100
-
63,3
-
-
-
Nghệ An [16] 2013 Quan sát 59 NT
-
-
-
-
83,4
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
94,3
83,8
83,8
100
Hải Dương [2] 2016 Hồi cứu 105 NT 98,1
11
Các kết quả trên cho thấy mặc dù đã qua nhiều năm thực hiện nguyên tắc
thực hành tốt nhà thuốc nhưng thực tế tỷ lệ các nhà thuốc duy trì các tiêu chuẩn
này còn rất thấp. Tỷ lệ duy trì các tiêu chuẩn về thiết kế nhà thuốc có sự khác
biệt khá lớn giữa các địa phương. Một số khu vực: tư vấn, rửa tay, ra lẻ thuốc chỉ
đạt tỷ lệ duy trì thấp tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, chỉ đạt dưới 80%, thậm
chí tỷ lệ nhà thuốc có khu vực ra lẻ thuốc chỉ dao động 10-16% [1], [20], [21].
Ngược lại, các khu vực này tại Bình Dương và Hải Dương lại có kết quả thu
được rất cao, đều trên 84%, các khu vực tại Bình Dương đều đạt 100% [2], [23].
Nhận thấy đây cũng là hai nhóm địa bàn có hai phương pháp thu thập dữ liệu
khác nhau. Phải chăng phương pháp quan sát sẽ giúp nghiên cứu có được kết quả
sát với thực tế thực hành tại nhà thuốc hơn hồi cứu dữ liệu. Các nghiên cứu
còn ít đánh giá về việc duy trì khu vực trưng bày mỹ phẩm, thực phẩm chức
năng riêng.
Quan tâm hoạt động bảo quản thuốc tại nhà thuốc, các nghiên cứu đã tập
trung đánh giá việc trang bị các trang thiết bị. Điều hòa và nhiệt ẩm kế tại một số
địa phương như Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Hà Nội, Hải Dương đã được
trang bị với tỷ lệ cao với trên 90% nhà thuốc có điều hòa nhiệt độ và trên 56%
trang bị nhiệt ẩm kế [1], [2], [16], [20], [21]. Dụng cụ ra lẻ thuốc tại Quảng Ninh
và Hải Dương cao trên 76% trong khi tại Bình Dương chỉ đạt 18% [2], [11],
[23]. Biện pháp tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp được duy trì trên 83%
nhà thuốc khảo sát tại Nghệ An và Bình Dương [16], [23]. Nội dung trang bị
được đề cập hầu hết các nghiên cứu, tuy nhiên việc hoạt động của các trang thiết
bị này như thế nào thì chỉ một vài nghiên cứu đánh giá. Và điều kiện bảo quản
thường tại nhà thuốc (nhiệt độ < 300C và độ ẩm ≤ 75%) có được đảm bảo hay
không cũng chưa có nhiều dữ liệu trong khi đây là điều kiện tiên quyết ảnh
13
Bảng 1.2. Kết quả nghiên cứu về việc thực hiện yêu cầu nhân và hoạt động chuyên môn tại nhà thuốc
Nội dung
Địa điểm
Năm
Hà Nội [17]
2009
Quảng Ninh
[11]
2010
Thanh Hóa [1] 2012
Vĩnh Phúc [21] 2013
Nghệ An [16] 2013
Bình Dương
2014
[23]
Đà Nẵng [10] 2015
Hoạt động chuyên môn (%)
97
70(2)
91 NT +
Đóng vai
86,2
4,5
83,5*
198 QT
Quan sát và
150 KH
20
76,6
23,3
60
23,3
0
76,5
20
phỏng vấn
63,3(3)
Quan sát và
30 NT
6,7
83,3
10
100
phỏng vấn
70(4)
Quan sát và
59 NT
Quan sát và
Hà Nội [18] 2016
300 KH
phỏng vấn
Hải Dương [2] 2016 Hồi cứu 105 NT
9,1
-
-
-
-
-
93,6
29,6
-
-
-
-
Chú thích: *: Nhà thuốc; (1): Hỏi mua Amoxicillin; (2): Hỏi mua Prednisolon; (3): TH mua thuốc ho; (4): TH mua thuốc đau lưng
14
Kết quả tại Bảng 1.2 còn chỉ ra việc NBT bán vi phạm quy chế bán thuốc
theo đơn, tức là NBT bán các thuốc kê đơn mà không có đơn với tỷ lệ rất cao từ
31,8% đến 97% [1], [11], [18], [20].
Liên quan hoạt động bảo quản thuốc, một số nghiên cứu tại Thanh Hóa và
thành phố Đà Nẵng cho thấy NBT còn nhầm lẫn trong việc sắp xếp riêng biệt
TPCN và thuốc, chiếm tỷ lệ khoảng 20-30% [1], [10]. Điều này rất dễ gây nhầm
lẫn cho NBT khi lựa chọn và cung cấp thuốc cho khách hàng.
Đối với tiêu chuẩn về bao bì và ghi nhãn thuốc, các nghiên cứu chỉ đánh
giá trên dữ liệu thu được thông qua việc quan sát trực tiếp tình huống tư vấn
thuốc hoặc đóng vai yêu cầu mua thuốc tại nhà thuốc. Các nghiên cứu cho thấy
tỷ lệ thuốc còn bao bì ngoài và thuốc được ghi nhãn phù hợp đạt tỷ lệ trung bình
khoảng 40-70% [1], [18], [20], [21]. Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Phương có
chỉ ra nội dung ghi nhãn chủ yếu là liều dùng, số lần dùng và thời điểm dùng
trong ngày, tỷ lệ 28,8% [18]. Như vậy vẫn còn một tỷ lệ các thuốc khi đến tay
người sử dụng thiếu các thông tin về hạn sử dụng, tên thuốc, hoạt chất, nồng
độ… hoặc bao bì đóng gói không phù hợp. Điều này cũng có thể ảnh hưởng tới
chất lượng thuốc trước khi được sử dụng.
Loại hình nhà thuốc thường được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu do
tính thuận tiện và tiết kiệm chi phí cho nghiên cứu. Sau nhiều năm thực hiện tiêu
chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, sự gia tăng về số lượng nhà thuốc đều diễn ra ở
cả tỉnh thành trực thuộc trung ương và các tỉnh miền núi. Có thể thấy các nghiên
cứu đã tiến hành chủ yếu chỉ tập trung vào đơn lẻ tại từng địa phương. Hiện nay
đang rất thiếu những nghiên cứu tiến hành đồng thời tại nhiều địa phương để có
thể so sánh thực tế thực hiện quy định GPP của NBT thuốc tại các địa phương có
điều kiện kinh tế khác nhau liệu có khoảng cách khác biệt nhau hay không.
vai
Saudi
Đóng
Arabia 2015
vai
[26]
Đi khám
Đối
Tiền
Thời
Triệu
Thuố Thuốc
Tên
Tác Tƣơng Chống
Cỡ bác sĩ/
tƣợng
sử
Chỉ Liều Cách gian
Tình huống
chứn
c đã đang
thuố
dụng tác
chỉ
mẫu đơn
sử
dị
định dùng dùng dùng
g
125
NBT
Ai Cập
Đóng
2016
[25]
vai Cảm lạnh thông 113
thường
NBT
Viêm phổi cấp
Ethiopia
Đóng
2016
[39]
vai
Amoxicilin,
Aspirin
Tiêu chảy cấp
trẻ em
Ethiopia
Đóng
2017
[28]
vai Nhiễm trùng hô
hấp trên cấp
42
36,3
-
-
97,3 72,7 13,3
-
1,6
-
-
-
-
-
0,9
-
-
-
-
14,3
-
-
10,7
-
-
-
4,8 45,2 40
100 97,6
25,0
10,7
-
-
42,9
-
28,6
69,1(2)
0
Hầu hết các nghiên cứu đánh giá kỹ năng tư vấn sử dụng thuốc của NBT
sử dụng phương pháp đóng vai khách hàng. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng
NBT bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc với tỷ lệ tương đối cao, đồng thời
kỹ năng tư vấn của NBT chưa đảm bảo khai thác hết và cung cấp đầy đủ thông
tin tới khách hàng. Một số nội dung hỏi được đưa ra với tỷ lệ thấp như: đối
tượng dùng thuốc, thuốc đang sử dụng, tiền sử dị ứng [26], [38], [39]. Các
nghiên cứu đóng vai lựa chọn đưa ra tình huống kể bệnh/triệu chứng hoặc đề
nghị một thuốc cụ thể từ đó tìm hiểu khả năng tư vấn của NBT. Trong đó
Amoxicillin là một trong nhiều hoạt chất kháng sinh thường được lựa chọn sử
dụng trong các tình huống đóng vai yêu cầu thuốc cụ thể.
1.4.2. Tại Việt Nam
Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã tiến hành tại các địa phương
nhằm khảo sát và đánh giá kỹ năng thực hành nghề nghiệp của NBT. Mặc dù đã
có các quy trình bán thuốc theo đơn và quy trình bán thuốc không theo đơn,
nhưng kỹ năng thực hiện NBT còn chưa được nâng cao, cụ thể:
17