Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngân hàng(NH) đợc hình thành và phát triển trải qua một quá trình
lâu dài gắn với nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Vào khoảng thế kỷ
thứ V NH sơ khai ra đời với 3 nghiệp vụ nguyên thuỷ của NH là nhận tiền gửi,
thanh toán và cho vay. NH sơ khai ban đầu thực hiện cho vay nặng lãi vì ban
đầu nhu cầu vốn rất lớn. Sau này khi nền kinh tế phát triển (từ thế kỷ XV) hoạt
động nhận tiền gửi rồi cho vay đợc mở rộng, số lợng các NH ra đời ngày càng
nhiều dẫn đến tính tất uếu của cạnh tranh, do đó các NH phải giảm lãi suất và
các NH đó chuyển thành các Ngân hàng thơng mại( NHTM) sau này gọi là
các Ngân hàng trung gian (NHTG). Các NHTM ra đời hầu hết vào đầu thế kỷ
XVII, NH lớn nhất ra đời là NH Hà Lan. ở Việt nam mãi tới thế kỷ XIX hệ
thống NH mới ra đời và đi vào hoạt động. Song khi có pháp lệnh Nhà nớc về
NH( 5 / 1990) thì hệ thống NH đợc tách làm hai cấp, tách bạch rõ chức năng
quản lý Nhà nớc và chức năng kinh doanh. Tức là Ngân hàng Nhà nớc và hệ
thống Ngân hàng trung gian(NHTG). Trong hệ thống NHTG đợc tách ra gồm
NHTM, Ngân hàng đặc biệt và các tổ chức trung gian(TCTG) phi NH. Có thể
nói NHTM nói riêng và hệ thống NH nói chung đã có vai trò vô cùng quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế nớc ta phát triển. Ngày nay ở nớc ta khi
nền kinh tế thị trờng đang phát triển, tất cả mọi hoạt động đều hớng tới mục
tiêu CNH HĐH đất nớc thì ngời ta khó có thể hình dung nổi sự vắng bóng
của các TCTCTG làm chức năng cầu nối giữa ngời có vốn và ngời cần vốn.
Trong số các TCTCTG hệ thống các NHTM chiếm vị trí quan trọng nhất về cả
quy mô và về thành phần các nghiệp vụ.
ở nớc ta thời gian qua cũng nh cho đến hiện nay, tín dụng vẫn là trung
tâm hoạt động của một NHTM. Trong những năm qua, đổi mới hoạt động NH
đợc gắn liền với đổi mới hoạt động cho vay và đầu t, hoạt động tín dụng NH
gắn liền với việc phục vụ các chơng trình kinh tế và chiến lợc phát triển kinh
tế của đất nớc, nh cho vay vốn để phát triển kinh tế đa thành phần, tín dụng
NH phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, vốn cho thực hiện công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nớc.
Phạm Thị Phong Lan
Chơng I : Nghiệp vụ bảo lãnh trong nền kinh
Tế thị trờng của NHTM Nói chung và
Sở giao dịch- Nhno&PTNT nói riêng.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
I- Tổng quát về Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam Sở giao dịch đầu mối hoạt động
kinh doanh
1 . Giới thiệu khái quát Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam :
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
(NHNo&PTNT Việt Nam) đợc thành lập tháng 3/1988 khi bắt đầu chuyển đổi
hệ thống Ngân hàng từ một cấp sang hai cấp. Ngân hàng nông nghiệp đợc
hình thành từ một số cấp vụ, phòng và chi nhánh cơ sở phụ thuộc Ngân hàng
Nhà nớc mang nặng tính chất cơ chế tập trung bao cấp. Tài sản có rất nhỏ chỉ
khoảng 1.500 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là cho vay ngắn hạn, d nợ trung hạn
chỉ chiếm khoảng 5% tổng d nợ. Hoạt động thuần tuý tín dụng trong nớc, 85%
d nợ thuộc doanh nghiệp Nhà nớc và gần 15% d nợ thuộc kinh tế tập thể, hầu
nh cha cho vay cá thể hộ nông dân, cha có hoạt động kinh doanh dịch vụ đa
năng. Thực hiện cơ chế lãi suất âm, lãi suất đầu vào lớn hơn lãi suất đầu ra,
dẫn đến ngân hàng thua lỗ. Nguồn vốn nhỏ bé trong đó trên 90% vay Ngân
hàng Nhà nớc, vốn huy động dới 10%. Các hình thức huy động vốn đơn điệu,
trình độ cán bộ nhân viên hạn chế, hầu hết cha đợc đào tạo nghiệp vụ Ngân
hàng thơng mại hiện đại. Trình độ công nghệ lạc hậu, hệ thống kế toán, thông
tin thủ công.
Đứng trớc những khó khăn đó, ngay từ những ngày đầu Ban lãnh đạo
NHNo&PTNT đã nhận thức đợc rằng để tồn tại và phát triển, phải mở rộng
hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng đa năng. Những biện pháp mạnh đợc
áp dụng là: Tập trung chuyển mạnh sang cho vay trực tiếp hộ nông dân và
hơn dự án.
Theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế với việc ký kết Hiệp định Thơng
mại Việt- Mỹ, tham gia AFTA và chuẩn bị tham gia WTO, trong vòng 8-10
năm tới, các Ngân hàng nớc ngoài đợc thực hiện đầy đủ nghiệp vụ nh Ngân
hàng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là một cơ hội lớn và cũng là một
thách thức khó khăn đối với Ngân hàng nông nghiệp.
Quá trình phát triển và hội nhập đang đòi hỏi hệ thống Ngân hàng thơng
mại Việt Nam phải có những bớc cải cách căn bản và Ngân hàng nông nghiệp
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cũng đã xây dựng kế hoạch cơ cấu lại nhằm tiếp tục đa Ngân hàng nông
nghiệp vẫn là Ngân hàng thơng mại hàng đầu vững mạnh trong cạnh tranh ở
Việt Nam cho giai đoạn 2001-2010 tới năm 2010 ngang tầm các Ngân hàng
thơng mại tiên tiến trong khu vực và có uy tín cả trên thế giới.
Sau hơn 10 năm phát triển từ một Ngân hàng nhỏ bé yếu kém, Ngân hàng
nông nghiệp đã trở thành một trong những Ngân hàng thơng mại lớn nhất Việt
Nam, đợc tạp chí ASIAWEEK xếp đứng thứ 355/500 Ngân hàng lớn nhất
Châu á và thứ 46/50 Ngân hàng lớn nhất Đông Nam á. Đây là một vị thế, nền
tảng vững chắc giúp cho Ngân hàng nông nghiệp ngày càng phát triển hơn.
2. Sở giao dịch hoạt động đầu mối của NHNo&PTNT
Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam gọi tắt là: Sở giao dịch
Tên giao dịch nớc ngoài Banking Operation Center Vietnam Bank for
Agriculture and Rural Development.
Trụ sở số 2 phố Láng Hạ - quận Ba Đình thành phố Hà Nội.
Sở giao dịch là đơn vị thành viên thực hiện chức năng trực tiếp kinh
doanh đa năng và chức năng sở đầu mối trong toàn hệ thống NHNo&PTNT
Việt nam.
Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam có đặc thù là ngoài việc phải đảm
bảo hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của một đơn vị thành viên còn phải
đảm nhận nhiệm vụ là sở đầu mối của toàn hệ thống theo uỷ quyền của Tổng
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của NH (NHNo) ( bên bảo
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng (bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách
hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NH (NHNo) số tiền mà NH (NHNo) đã trả
thay.(theo quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14)
Tham gia hoạt động bảo lãnh NH gồm ba chủ thể:
- Bên bảo lãnh: Là NH (NHNo) hoặc các chi nhánh của các Ngân hàng
thơng mại (NHNo) là nơi phát hành bảo lãnh theo sự uỷ quyền đợc quy định
trong văn bản trên.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Bên đợc bảo lãnh: là chủ thể đợc các tổ chức tín dụng dùng uy tín của
mình cấp một cam kết bảo lãnh để thực hiện các quan hệ tài chính ở trong và
ngoài nớc.
- Bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc có
quyền thụ hởng các cam kết bảo lãnh của NH (NHNo).
Sơ đồ bảo lãnh Ngân hàng
b. Đặc điểm của BLNH:
BLNH là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau.
Đặc điểm quan trọng nhất của th BL là sự độc lập của nó với hợp đồng cơ
sở. Dù rằng mục đích của cam kết BL là để đền bù cho bên nhận BL những tổn
thất do bên đợc bảo lãnh gây ra, nhng bên nhận bảo lãnh chỉ đợc đòi tiền theo
cam kết bảo lãnh nếu việc đòi tiền đó phù hợp với những điều kiện đã đợc quy
định trong th bảo lãnh. NH không thể căn cứ vào những vấn đề phát sinh từ
hợp đồng cơ sở để từ chối nghĩa vụ trả tiền của mình. Về mặt pháp lý, việc yêu
cầu đòi tiền của ngời thụ hởng BL một khi những điều kiện của cam kết BL đ-
ợc thoả mãn là không cần thiết phải chỉ ra những vi phạm của bên đợc BL
bằng cách khác ngoài cách qui định trong cam kết BL. Quy tắc này cũng loại
trừ những trờng hợp lừa đảo.
các cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh thì NHNo phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.
Bên cạnh các loạI hình bảo lãnh trên Ngân hàng nông nghiệp còn thực
hiện những loạI hình bảo lãnh sau : Bảo lãnh bảo đảm chất lợng sản phẩm ;
Bảo lãnh hoàn thanh toán; xác nhận bảo lãnh; đồng bảo lãnh; .
3. Vai trò của BLNH
Bảo lãnh ngân hàng đợc ngời mua coi nh bằng chứng để tin rằng ngời
bán sẽ thực hiện tốt việc giao hàng, ngời bán sẽ thực hiện tốt nghĩa vụ cam kết
của họ, đợc áp dụng khi ngời mua nhận thấy việc thực hiện hợp đồng vợt ra
ngoài phạm vi khẳ năng thực hiện của ngời bán. Chính vì vậy, mà bảo lãnh
ngân hàng ra đời nhằm loại bỏ toàn bộ những yếu tố nghi ngờ lẫn nhau đó.
3.1 Đối với nền kinh tế
Bảo lãnh NH là điều kiện tiên quyết trong thanh toán xuất nhập khẩu. BL
có vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn cho sản xuất kinh doanh nhất là
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đối với những nớc đang tiến hành hiện đại hoá, công nghiệp hoá nh ở nớc ta
hiện nay. BL còn có vai trò chu chuyển vốn trong nền kinh tế thông qua quan
hệ Hàng Tiền (H-T) giúp cho sản phẩm trong xã hội đợc tiêu thụ dễ dàng
hơn, góp phần làm ổn định nâng cao giá trị hàng hoá và nâng cao đời sống
nhân dân.
BL còn là công cụ tài trợ, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế kém
phát triển, các ngành kinh tế mũi nhọn theo định hớng chính sách của Nhà nớc
hoặc làm thay đổi cơ cấu kinh tế sao cho có lợi bằng việc BL có trọng điểm
theo yêu cầu của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nớc.
3.2 Đối với NHBL
Hoạt động bảo lãnh thuần tuý là một dịch vụ của Ngân hàng thơng mại .
Thu nhập trực tiếp mà nó đem lại là phí BL. Mức phí do các bên thoả thuận
không vợt quá 2% /năm tính trên số tiền đợc BL nhng không thấp hơn mức phí
tối thiểu 300000 VND. Bên cạnh phí BL, NH còn sử dụng khoản tiền ký quỹ
Nông thôn II WB ( tổng số vốn 85 triệu USD), Dự án phát triển cây chè và
cây ăn quả ADB có tổng số vốn là 40,2 triệu USD, Dự án Chơng trình Tín
dụng Nông nghiệp AFD II 30 triệu EUR, Dự án Hỗ trợ ngành Nông nghiệp
Việt Nam 30 triệu DKK tơng đơng 4,5 triệu USD do chính phủ Đan Mạch tài
trợ........ Từ khi trở thành một Ngân hàng thơng mại hoạt động độc lập, nghiệp
vụ bảo lãnh đã có nhiều thay đổi và không còn tình trạng bảo lãnh ồ ạt, thụ
động theo chỉ thị khả thi của từng dự án, đảm bảo thực hiện đầy đủ quy định
về bảo lãnh Ngân hàng, kiên quyết từ chối các dự án không có hiệu quả và
không có khả năng trả nợ. Tất cả những điều đó làm tăng uy tín NHNo&PTNT
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
và niềm tin của khách hàng đối với Sở thể hiện ở nhu cầu bảo lãnh ngày càng
tăng cả về số món bảo lãnh lẵn giá trị mỗi món bảo lãnh.
1. Tổng doanh số bảo lãnh của Sở giao dịch:
Doanh số bảo lãnh của sở giao dịch 1998-2001
Đơn vị triệu USD
Năm
Khoản mục
1998 1999 2000 2001
D bảo lãnh đầu năm 54364 40651 41646 40390
D bảo lãnh cuối năm 40651 41646 40390 46873
Tăng so với năm trớc
13717 +995 1256 6483
Từ bảng trên ta thấy doanh số bảo lãnh tại Sở giao dịch trong những
năm qua có chiều hớng tăng giảm không ổn định. Trong năm 98-99 doanh số
bảo lãnh tăng nhanh chóng từ (13717) triệu USD lên (+995) triệu USD nhng
mức thấp nhất đạt trên 29.000 triệu USD, vì năm 98 chịu ảnh hởng của khủng
hoảng tài chính Châu á cộng với chủ trơng của ban lãnh đạo Ngân hàng nông
nghiệp. Đến năm 1999 doanh số bảo lãnh tăng nhanh chóng lên 41.646 triệu
USD so với cuối năm 2000 do vẫn còn các món bảo lãnh mía đờng đã quá hạn
dạng hoá các loại hình kinh doanh. Đó là một đóng góp to lớn đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng.
Ba là: Việc mở rộng và đa dạng hoá hoạt động kinh tế đối ngoại đã đem
lại những thành quả quan trọng, mở rộng quan hệ tài chính với các tổ chức Tài
chính tín dụng quốc tế, Ngân hàng thế giới(WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
đã đem lại cho nền kinh tế nguồn vốn đáng kể trong đầu t phát triển.
Nguyên nhân chủ quan:
Ngoài những thuận lợi do khách quan mang lại thì thành quả của nghiệp
vụ bảo lãnh tại Sở trong những năm qua còn có sự đóng góp rất lớn của tập thể
cán bộ, nhân viên Ngân hàng. Cụ thể :
Thứ nhất : Sự đổi mới toàn diện và đồng bộ của ban lãnh đạo Ngân hàng,
định hớng và đa ra những biện pháp chỉ đạo đúng đắn, vận dụng sáng tạo theo
12