GV: Nguyễn Thị Ngân Tuần 7
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 7, Từ ngày 04 tháng 10 đến ngày 08 tháng 10 năm 2010
Thứ Môn học Bài dạy PPCT Tiết
Hai
04/1
0
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chào cờ
Vẽ TTĐT: Phong cảnh quê hương
Trung thu độc lập
Luyện tập
Tiết kiệm tiền của (tiết 1)
7
13
31
7
1
2
3
4
5
Ba
05/1
0
Kĩ thuật
Chính tả
Toán
14
7
13
33
13
1
2
3
4
5
Năm
07/1
0
Âm nhạc
Tập làm văn
Toán
Khoa học
Địa lí
Ôn hai bài hát; Em yêu …. Bạn ơi
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
Biểu thức có chứa ba chữ
Phòng một số bệng lây qua đường tiêu hoá
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
7
13
34
14
6
1
2
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến só; mơ ước của anh về
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Chuẩn bò: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
5’
30’
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Cô chò nói dối ba để đi đâu? Vì sao
mỗi lần nói dối cô chò lại cảm thấy ân
hận?
- H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp
chò tỉnh ngộ?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Dùng tranh giới thiệu.
b. HD HS Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ... các em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... vui tươi.
+ Đoạn 3: Còn lại.
-YC HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt).
+Lần 1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm.
nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so
với những ngày độc lập đầu tiên.
-H: Cuộc sống hiện nay theo em có
những gì giống với mong ước của anh
chiến só năm xưa?
-H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
*Ý2: Ước mơ của anh chiến só đã trở
thành hiện thực.
-H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát
triển như thế nào?
*GV chốt: +Mơ ước nước ta có một nền
công nghiệp phát triển ngang tầm thế
giới, nước ta không còn nghèo khổ.
-H: Đoạn này nói về điều gì?
gợn.
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi.
+ Lắng nghe.
-Anh đứng gác ở trại trong đêm
trung thu độc lập đầu tiên.
-Trăng ngàn và gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước VN
độc lập yêu q; trăng vằng vặc
chiếu khắp các thành phố, làng
mạc, núi rừng…
- HS phát biểu.
- Dưới ánh trăng, dòng thác
nước đổ xuống làm chạy máy
phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ
sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn; ống khói,
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm.
- GV và HS nhận xét bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
4. Củng cố - Dặn dò:
-H: Bài văn nói lên điều gì?
*Ý nghóa: Tình thương yêu các em nhỏ và
mơ ước của anh chiến só, về tương lai của
các em, của đất nước trong đêm trung thu
độc lập đầu tiên.
- Về nhà học bài. Chuẩn bò: “Ở vương
quốc tương lai”.
- Nhận xét tiết học.
- HS phát biểu.
- 3HS thực hiện đọc theo đoạn,
lớp nhận xét và tìm ra giọng
đọc hay.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp 2 em.
- 1 em đọc, lớp theo dõi tìm từ
nhấn giọng: ngày mai, mơ
tưởng, soi sáng, chi chít, cao
thẳm, bát ngát, to lớn.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
+ 2 cặp HS xung phong đọc.
Lớp theo dõi nhận xét.
- HS phát biểu.
- 2 HS đọc lại ý nghóa.
TIẾT 3 - TOÁN
LUYỆN TẬP
Bài 2: - GV viết lên bảng phép tính:
6839 - 482 , YC HS đặt tính và tính.
- GV nhận xét, HD HS thử lại: 6357
482
6839
-H: Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào?
- YC HS tự làm phần b.
- GV nhận xét nêu cách làm .
Bài 3: Tìm x:
vào nháp.
- 1 HS lên bảng làm:
2416
5164
7580
+ Ta lấy tổng trừ đi một số
hạng, nếu kết quả là số hạng
còn lại thì phép tính làm đúng.
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm
vào nháp.
35462 Thử lại 62981
+27519 -35462
62891 27519
69108 71182
+ 2074 - 69108
71182 2074
267345 299270
+ 31925 -267345
299270 31925
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm
vào nháp
bò bài: “Biểu thức có chứa hai chữ”.
- GV nhận xét tiết học.
-2 em lên bảng làm.
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
- HS nêu 2 quy tắc tìm x.
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm
theo.
-1 em làm trên bảng, lớp làm
vào vở.
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi
Tây Côn Lónh là: 3143 – 2428
= 715 ( m)
Đáp số: 715 m
- Tính nhẩm hiệu của số lớn
nhất có 5 chữ số và số bé nhất
có 5 chữ số.
- HS nêu: 99 999 và số 10 000.
- HS thực hiện trừ nhẩm: 89
999.
- HS nêu.
- HS nêu.
TIẾT 4 - ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA – T1
I. Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của .
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, …trong đời sống hàng
-H: Theo em có phải do nghèo nên mới
tiết kiệm không?
- GV nhận xét kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu
hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh.
c. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
-GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS trao
đổi, bày tỏ thái độ tán thành, phân hoặc
không tán thành bằng cách giơ các thẻ
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời:
- Lớp nhận xét.
- Thực hiện thảo luận theo
nhóm 6.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
-Em thấy người Nhật và người
Mỹ rất tiết kiệm, còn ở VN
chúng ta đang thực hiện thực
hành tiết kiệm chống lãng phí.
-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật
là các nước giàu mạnh mà họ
vẫn tiết kiệm. Họ tiết kiệm là
thói quen và tiết kiệm mới có
nhiều vốn để giàu có.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến tán thành, không
tán thành hoặc phân vân ở mỗi
- 7 -
GV: Nguyễn Thị Ngân Tuần 7
dùng,... Sưu tầm các tấm gương biết tiết
kiệm tiền của. Chuẩn bò ND BT 4,5,6,7
tiết sau học.
- Nhận xét tiết học.
câu.
- Các nhóm bày tỏ ý kiến của
nhóm mình, nhóm khác bổ
sung.
- HS lần lượt trình bày.
- Lắng nghe.
- Vài em nêu ghi nhớ.
- HS trả lời.
- 8 -
GV: Nguyễn Thị Ngân Tuần 7
Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2010
TIẾT 1 - KĨ THUẬT
(GV chuyên dạy)
TIẾT 2 - CHÍNH TẢ
(nhớ - viết): GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. Mục tiêu:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc (3) a/b, hoặc BT do Gv soạn.
II. Chuẩn bò: - GV: Bài tập 2a viết sẵn lên bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
30’
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- 9 -
GV: Nguyễn Thị Ngân Tuần 7
4’
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở.
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- YC HS đổi vở sửa lỗi cho nhau.
- Thu chấm 10 bài.
Luyện tập:
Bài 2 a: - Gọi 1 em đọc YC và nội dung.
- Tổ chức cho 2 nhóm thi điền từ trên
bảng.
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh,
đọc đúng chính tả.
- Nhận xét, chữa bài chốt kết quả đúng:
+ Thứ tự: trí tuệ, phẩm chất, trong lòng
đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân.
Bài 3 a, b: -Gọi HS đọc YC và nội dung.
- YC HS suy nghó thảo luận theo cặp đôi
và tìm từ.
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) ý chí, trí tuệ.
b) vươn lên, tưởng tượng
4. Củng cố, dặn dò:
- Trả bài nhận xét bài viết từng em, tuyên
dương những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi
chính tả.
- Nhận xét tiết học. Về nhà làm bài tập
2b. chuẩn bò bài: “Trung thu độc lập”.
- Nhớ và viết bài vào vở.
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm 3, sgk / 41.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – Ghi b ảng :
b. G/ thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ:
-YC HS đọc bài toán 1:
-H: Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
-H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá?
- Nghe HS trả lời và ghi bảng.
- Làm tương tự với các trường hợp còn lại.
-H: Nếu anh câu được a con cá và em câu
được b con cá thì số cá của hai anh em câu
được là bao nhiêu ?
- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
b) Giá trò của biểu thức có chứa hai chữ:
-H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao
nhiêu ?
-GV: Khi đó ta nói 5 là một giá trò của
biểu thức a+ b.
- GV làm tương tự với a= 4 và b = 0, a= 0
và b = 1.
-H: Khi biết giá trò cụ thể của a và b, muốn
tính giá trò của biểu thức a+ b ta làm như
- 11 -
GV: Nguyễn Thị Ngân Tuần 7
4’
- GV nhận xét và sửa bài trên bảng.
Bài 3: -GV treo bảng số như phần bài tập
ở SGK, gọi HS đọc đề.
- YC HS nêu ND các dòng trên bảng.
*GV nêu: Khi thay giá trò của a và b vào
biểu thức để tính giá trò của biểu thức
chúng ta cần chú ý thay 2 giá trò a, b ở
cùng một cột.
- YC HS làm bài.
- GV nhận xét bài làm trên bảng.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ.
- GV nhận xét chốt: VD: a+b; a-b; a
×
b,...
- Nhận xét tiết học.Về nhà làm các BT
trong VBT. Chuẩn bò bài: “Tính chất giao
hoán của phép cộng”
vào vở.
Bài 1: Tính giá trò của biểu thức
c+ d nếu:
- Nếu c = 10 và d = 25 thì c+ d =
10 + 25 = 35.
- Nếu c = 15cm và d = 45cm thì
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 (cm)
Bài 2: a-b là biểu thức có chứa
hai chữ. Tính giá trò của biểu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
5’
30’
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu với
từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự
ái.
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.
Phần nhận xét:
- GV viết sẵn ví dụ lên bảng lớp, yêu cầu 2
HS đọc ví dụ.
- YC HS quan sát và nhận xét cách viết
tên người và tên đòa lí đã cho:
-H: Nhận xét cách viết tên riêng sau:
a- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thò Minh Khai.
b- Tên đòa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây.
-H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
-H: Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết như
thế nào?
-H: Khi viết tên người, tên đòa lí Việt Nam
ta cần phải viết như thế nào?
-YC HS đọc phần Ghi nhớ SGK /68.
Lâm Đồng
- 13 -
GV: Nguyễn Thị Ngân Tuần 7
4’
- Gọi các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
-H: Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều
gì?
Luyện tập:
Bài 1, 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- YC HS tự làm vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng.
- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS nhớ viết
hoa khi viết đòa chỉ.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
-YC HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b.
- Treo bản đồ hành chính đòa phương.
-Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,
thò xã, các danh lam thắng cảnh, di tích
lòch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở.
- Nhận xét tuyên dương nhóm có hiểu biết
về đòa phương mình.
4. Củng cố dặn dò:
-H: Khi viết hoa tên người tên đòa lí VN
cần viết như thế nào ?
- Nhận xét tiết học. Về nhà học thuộc
phần ghi nhớ, làm BT3 vào vở. Chuẩn bò
bài: “Luyện tập viết tên người, tên đòa lí
TIẾT 5 - LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (năm 938)
I. Mục tiêu:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm,
con rể của Dương Đình Nghe.ä
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ và
cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bò đón đánh
quân Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận BĐ: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng
thủy triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt đòch.
+ Ý nghóa trận BĐ: chiến thắng BĐ kết thúc thời kỳ nước ta bò phong kiến phương
Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- HS biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta.
II. Chuẩn bò: - Các hình minh hoạ sgk.
III. Các hoạt động dạy – học :
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
5’
30’
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi
nghóa Hai Bà Trưng ?
-H: Tường thuật lại cuộc K/nghóa Hai Bà
Trưng ?
-GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
- GV nhận xét, tuyên dương .
d. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp. Ý nghóa
của chiến thắng Bạch Đằng.
- HS đọc đoạn: “Mùa xuân ... nhớ ông”
-H: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô
Quyền đã làm gì ?
-H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghóa
như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?
- GV chốt ý đúng:
+ Với chiến công hiển hách như trên, nhân
dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của Ngô
quyền. Khi ông mất, nhân dân ta đã xây
lăng để tưởng nhớ ông ở Đương Lâm, Hà
hợp quân ta đứng lên đánh đuổi
bọn đô hộ Nam Hán, giành
thắng lợi năm 931.
- HS thảo luận nhóm đôi và
TLCH:
- Trận Bạch Đằng diễn ra cửa
sông Bạch Đằng thuộc tỉnh
Quảng Ninh vào cuối năm 938.
- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc
thủy triều lên để nhử giặc vào
bãi cọc nhọn.
- Cắm cọc nhọn xuống sông, chờ
lúc thủy triều lên nhử giặc vào
bãi cọc, cho thuyền nhẹ ra khiêu
chiến, vừa đánh vừa rút lui. Chờ
lúc thủy triều xuống, cọc nhô
lên, quân ta mai phục hai bên bờ
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch một đoạn kòch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn
nhiên.
- Hiểu nội dung: Ước mơ của bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em. (trả lời được các CH: 1, 2, 3, 4 trong SGK).
II. Chuẩn bò: -Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện
đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
5’
30’
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:
-H: Trăng Trung Thu độc lập có gì đẹp?
-H: Anh chiến só tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung
Thu độc lập?
- GV nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.
Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong
công xưởng xanh”:
a) Luyện đọc:
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả
lời.