Pháp luật về hợp tác xã từ thực tiễn áp dụng tại tỉnh vĩnh phúc - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC XÃ TỪ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

PHÙNG THỊ VÂN QUỲNH

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC XÃ TỪ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

PHÙNG THỊ VÂN QUỲNH

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 8380107

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỒNG NGỌC BA

HÀ NỘI – 2019

cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đồng Ngọc Ba, người đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn chuyên ngành Luật Kinh tế với đề tài “Pháp luật về Hợp tác xã từ thực tiễn áp
dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc”.
Tuy đã cố gắng hết mình trong khi nghiên cứu và hoàn thành luận văn song
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của hội đồng khoa học của trường, các thầy, các cô, đồng nghiệp và đặc biệt
những ý kiến phản biện đối với luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn./.
Tác giả luận văn

Phùng Thị Vân Quỳnh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................................3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................4
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................5
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của công trình nghiên cứu ....................................6
7. Cơ cấu của luận văn ..............................................................................................6
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC
XÃ ...............................................................................................................................8
1.1. Khái niệm Hợp tác xã ........................................................................................8

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................76
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT VỀ HỢP TÁC XÃ .......................................................................................77
3.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về Hợp tác xã ..............................................77


3.2. Giải pháp bảo đảm hiệu quả thực hiện pháp luật về Hợp tác xã từ thực
tiễn tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................................79
3.2.1. Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng nói chung và các cấp ủy Đảng
ở địa phương nói riêng ..............................................................................................79
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật hợp tác xã đến
các cấp, các ngành liên quan và các hợp tác xã trong toàn tỉnh Vĩnh Phúc..............80
3.2.3. Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã để
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ý thức chấp hành pháp luật Hợp tác xã
...................................................................................................................................82
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán thực hiện pháp luật hợp
tác xã và tăng cường công tácquản lý thị trường ......................................................83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................87
KẾT LUẬN ..............................................................................................................88
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU............................................................................................1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND

:

Hội đồng nhân dân


BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Phong trào hợp tác xã trên thế giới đã có từ gần 2 thế kỷ nay, khi những
người sản xuất nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp nhỏ và vừa buộc phải
dựa vào nhau để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt hoặc ở những nơi thiên nhiên quá khắc nghiệt.
Ở nước ta, phong trào HTX hình thành từ cuối những năm 50 đầu những
năm 60 thế kỷ XX. Vĩnh Phúc được coi là một trong những tỉnh sớm có phong trào
HTX từ giữa những năm 1950 và phát triển mạnh vào những năm 1960. Các HTX
trong giai đoạn này hoạt động ở nhiều ngành nghề, trên nhiều lĩnh vực, đã đóng góp
đáng kể vào nền kinh tế của tỉnh, vào kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, góp phần
nâng cao đời sống nhân dân. Từ đó đến nay, kinh tế HTX ở nước ta nói chung, Vĩnh
Phúc nói riêng đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, kinh tế Hợp tác
xã luôn được Đảng và Nhà nước chăm lo xây dựng, phát triển, củng cố, đổi mới các
hình thức kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã. Một dấu mốc quan trọng trong

tác xã. Các tổ chức Đảng, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã
hội và người đứng đầu các cơ quan tổ chức có vai trò quan trọng trong việc triển
khai các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã; tuyên truyền, vận
động, quản lý, kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động hợp tác xã cũng như tạo các
điều kiện đảm bảo thực hiện pháp luật Hợp tác xã trên thực tế.
Do vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện các quy định của Luật Hợp tác
xã có ý nghĩa hết sức quan trọng. Cùng với đó, việc đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu lực thi hành các quy định của pháp luật Hợp tác xã là cần thiết. Chính
vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Pháp luật về Hợp tác xã từ thực tiễn áp
dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học Luật của mình,
với mong muốn sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu qủa thi hành pháp luật về Hợp
tác xã ở địa phương.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở nước ta trong những năm gần đây, vấn đề thực hiện pháp luật đang được
đặt ra và là nhiệm vụ cấp bách của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội và
mọi công dân.
Thực hiện pháp luật đã được các Học Viện, các Trường Đại học nghiên cứu
trong các giáo trình và một số công trình nghiên cứu như: Giáo trình Lý luận nhà
nước và pháp luật của Đại học Luật Hà Nội [62]; Tài liệu học tập và nghiên cứu
môn học lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của Trần Đình Thắng [52]; Xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Lý luận và thực tiễn của
Nguyễn Văn Mạnh [44]; Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam của Nguyễn
Minh Đoan [35]...
Nghiên cứu về thực hiện pháp luật trên một số lĩnh vực cụ thể có các đề tài:
Thực hiện pháp luật hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận hiện nay - thực
trạng và giải pháp của Lê Trung Quân [46]; Thực hiện pháp luật về giáo dục và đào

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích, nghiên cứu của đề tài là góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận về
pháp luật Hợp tác xã, cụ thể là Luật Hợp tác xã 2012; đánh giá thực trạng áp dụng
pháp luật về Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua. Từ đó đề
xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật về Hợp tác xã và nâng
cao hiệu quả thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Để đạt được mục đích nghiên cứu như trên, luận văn có các nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể như sau:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc thực hiện pháp luật Hợp tác xã, bao gồm
khái niệm, hình thức, đặc điểm và nội dung.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật Hợp tác xã 2012 ở Vĩnh
Phúc hiện nay;
- Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh
nghiệm từ thực trạng thực hiện pháp luật Hợp tác xã ở Vĩnh Phúc trong những năm
qua.

4


- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về Hợp tác xã nói
chung và nâng cao hiệu quả thực hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các văn bản pháp luật về Hợp
tác xã mà cụ thể là luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đề tài cũng nghiên cứu về thực tiễn áp dụng Luật Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, thực trạng và giải pháp.
Phạm vi nghiên cứu
Pháp luật về Hợp tác xã là vấn đề rộng có thể nghiên cứu ở nhiều góc độ
khác nhau. Trong khuôn khổ luận văn này tác giả nghiên cứu pháp luật Hợp tác xã

- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ
thêm một số vấn đề lý luận về pháp luật Hợp tác xã.
- Phân tích, đánh giá quy định pháp luật hiện hành về Hợp tác xã.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả thực hiện pháp luật về Hợp tác xã từ thực tiễn
tại tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao nhằm đảm bảo thực hiện pháp luật
Hợp tác xã trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế, quốc tế hiện nay.
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho cấp ủy và chính quyền của tỉnh
Vĩnh Phúc trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác thực hiện pháp luật đối với hợp tác
xã. Luận văn cũng có thể là tài liệu tham khảo của các sở, ngành hữu quan của tỉnh
Vĩnh Phúc trong việc nghiên cứu và chỉ đạo, kiểm tra, giải quyết các vụ việc về hợp
tác xã.
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo để hệ thống Liên minh Hợp tác xã các
tỉnh trong cả nước nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong việc nghiên cứu, trao
đổi, rút kinh nghiệm trong tổ chức và hoạt động của mình.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
chia thành 3 chương như sau:

6


Chương 1 - Lý luận về Hợp tác xã và pháp luật về Hợp tác xã
Chương 2 - Thực trạng pháp luật về Hợp tác xã ở Việt Nam và thực tiễn áp
dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3 - Giải pháp hoàn thiện và bảo đảm thực hiện pháp luật về Hợp tác


7



8


Lênin đề ra, Người rất coi trọng mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở nước Nga ở
những năm đầu của thập kỷ 20 thế kỷ XX. Ở miền Bắc nước ta những năm 19551957, thực hiện chính sách cải tạo nông nghiệp và công thương nghiệp đã có kết
quả như sau: "Số hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp thấp chiếm 43,9% tổng số
nông hộ, đa số nông hộ chưa vào hợp tác xã đã vào tổ đổi công. 53% số thợ thủ
công vào các tổ chức hợp tác xã" [60, tr.10].
Kinh tế tập thể trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hình
thức hợp tác xã từ những năm 60 thế kỷ XX đến nay được tổ chức rộng khắp ở
miền Bắc và ở miền Nam sau năm 1975 đến nay.
Khái niệm HTX trong pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
Trong luật HTX của nhiều nước cũng như một số tổ chức Quốc tế
đều có định nghĩa về HTX. Liên minh HTX Quốc tế đã định nghĩa HTX như sau:
HTX là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các
nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một
xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ.
Tổ chức lao động quốc tế định nghĩa HTX là sự liên kết của những người
đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết lại trên cơ sở
bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX
phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ,
tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức
hợp tác phục vụ cho lợi ích và tinh thần chung.
Hợp tác xã là mô hình kinh tế xuất hiện từ khá lâu trên thế giới, được định
nghĩa và quy định trong khuôn khổ pháp lý của từng quốc gia và thường được
khẳng định tại chương đầu tiên của hầu hết Luật HTX của các nước.
- Luật HTX của Cộng hòa Liên bang Đức định nghĩa: HTX là các hiệp hội
không hạn chế số lượng thành viên, mục đích khuyến khích thành viên hành nghề
hoặc làm kinh tế dựa vào doanh nghiệp tập thể (Điều 1) [64, tr.12].

Theo Thông tư số 297-TTg ngày 13/6/1958 về quy tắc tạm thời của HTX thủ công
nghiệp có định nghĩa: "Hợp tác xã thủ công nghiệp là một tổ chức kinh tế tập thể
của những người lao động thủ công nghiệp tự nguyện xây dựng dưới sự lãnh đạo
của Đảng và Chính phủ nhằm phát triển sản xuất, cải thiện dân sinh, thực hiện từng
bước việc đưa thủ công nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội" [60, tr.642]. Về tổ chức
hợp tác hay cửa hàng hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt,
có xác định: "Tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác là tổ chức mua bán của những người
tiểu thương và hàng rong, buôn vặt tự nguyện, tổ chức theo hình thức mua chung..."
[60, tr.650].

10


Luật HTX năm 1996 và Luật HTX năm 2003 đều khẳng định việc thành lập
HTX là hoàn toàn tự nguyện xuất phát từ nhu cầu, lợi ích chung của các thành viên
nhằm phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt
động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của từng xã viên,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Khái niệm HTX tiếp tục được sửa đổi và hoàn thiện ở Luật HTX (2012) như
sau: HTX là tổ chức KTTT, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành
viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX [48].
Phân loại Hợp tác xã: việc phân loại hợp tác xã chủ yếu căn cứ vào lĩnh vực
hoạt động sản xuất hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ.
- Căn cứ vào lĩnh vực sản xuất hàng hóa, có các loại hợp tác xã: Hợp tác xã
nông nghiệp, Hợp tác xã công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Hợp tác xã xây dựng và
Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp.
- Căn cứ vào lĩnh vực trên có Hợp tác xã thương mại.
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động dịch vụ có: Hợp tác xã vận tải, Hợp tác xã

Thứ tư, về tổ chức quản lý, Hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tự chủ và
tự chịu trách nhiệm. Nguyên tắc này cũng được quy định tại Điều 7 của Luật Hợp tác
xã (2012). Theo nguyên tắc này, Hợp tác xã tự lựa chọn và quyết định phương án sản
xuất kinh doanh, phân phối kết quả sản xuất kinh doanh, lập và trích lập các quỹ, phân
phối tiền lương cho các thành viên HTX…Nói chung, mọi vấn đề liên quan đến tổ
chức và hoạt động của HTX đều do chính Hợp tác xã tự quyết định và tiến hành, trong
khuôn khổ Điều lệ Hợp tác xã và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Hiện nay, theo quy định của Luật Hợp tác xã 2012, HTX có những điểm khá
tương đồng với một số loại hình doanh nghiệp. Nhưng với tính chất là một tổ chức
KTTT và tính xã hội sâu sắc của nó, Hợp tác xã vẫn có những điểm khác biệt nhất
định, là một loại hình doanh nghiệp thu hút đông đảo người lao động, phát huy sức
mạnh tương trợ nhau, rất cần thiết trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.
1.2. Nội dung cơ bản của pháp luật về Hợp tác xã
Thực hiện pháp luật Hợp tác xã là hoạt động có mục đích nhằm thực hiện các
quy định của pháp luật HTX, đưa các quy phạm pháp luật này vào thực tiễn cuộc
sống, biến nó thành những hành vi xử sự góp phần phát huy tính tích cực, chủ động
trong thực hiện pháp luật Hợp tác xã.

12


Các quy phạm pháp luật về HTX của nước ta hiện nay được ghi nhận trong
nhiều văn bản pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật HTX 2012, Nghị định, Chỉ thị, Quyết
định, Thông tư…) của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, với nội dung rộng, liên
quan đến các lĩnh vực HTX như: thành lập và đăng ký hoạt động, nguyên tắc tổ chức,
hoạt động, quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã, quy định về xã viên HTX, tổ chức quản
lý, tài sản HTX hay tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể HTX...Nội
dung thực hiện pháp luật HTX bao gồm 3 vấn đề chủ yếu: Thực hiện quy định của
pháp luật về chính sách hỗ trợ phát triển HTX; thực hiện quy định của pháp luật về
tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện và hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển

Hệ thống những quy định pháp luật về Hợp tác xã giai đoạn thứ nhất, từ năm
1945 đến năm 1958. Giai đoạn thứ hai, từ năm 1959 đến năm 1988. Giai đoạn thứ
ba, từ năm 1988 đến trước khi Luật HTX năm 2003 ban hành. Giai đoạn thứ tư, từ
năm 2003 đến nay. Pháp luật về HTX lại được tiếp tục hoàn thiện để phù hợp với sự
đổi thay của pháp luật đối với các loại hình doanh nghiệp. Đánh dấu bằng sự ra đời
của Luật hợp tác xã ngày 26/11/2003. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004,
cùng với một số văn bản như: Nghị định 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 về
hướng dẫn thi hành một số điều Luật HTX năm 2003, Nghị định số 77/2005/NĐ-CP
ngày 9/6/2005 về ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ HTX; Nghị định số
87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 về đăng ký kinh doanh HTX; Nghị định số
88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển
HTX…
1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến nội dung hiệu quả của pháp luật Hợp tác xã
1.3.1. Đường lối, chính sách của Đảng về phát triển Hợp tác xã
Hệ thống chính trị ở Việt Nam bao gồm các tổ chức: Đảng cộng sản Việt
Nam, Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn
lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh. Trọng tâm của hệ thống chính trị là nhà nước, phát huy
vai trò của hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý và nhân dân làm chủ là điều kiện tiên quyết trong phát triển kinh tế tập thể nói
chung và thực hiện pháp luật HTX nói riêng.

14


Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng
Việt Nam, đó là vấn đề có tính quy luật đã được thực tiễn kiểm nghiệm. Trong
thời kỳ đổi mới, Đảng là đội tiên phong trong công cuộc đổi mới đồng thời
cũng là người lãnh đạo sự nghiệp đổi mới một cách toàn diện trên mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội. Đối với lĩnh vực pháp luật nói chung và thực hiện pháp

là Hội Nông dân, Liên minh HTX các cấp. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình trong phát triển hợp tác xã trên phạm vi cả nước và ở từng địa phương cơ sở.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp luôn tập hợp, vận động nhân dân nói chung và
nông dân nói riêng trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh. Hội nông dân cùng với Liên minh Hợp tác xã thực hiện chức
năng của mình trong đại diện và bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của các thành
viên Hợp tác xã; tuyên truyền, vận động phát triển HTX; hỗ trợ và cung cấp các
dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển các cơ sở hợp tác xã, tham gia xây
dựng chính sách pháp luật có liên quan đến hợp tác xã.
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, các HTX, nông
dân, doanh nghiệp Việt Nam đang có nhiều vận hội và gặp nhiều thách thức trở
ngại. Trong đó, nông dân ở nước ta là lực lượng đông đảo nhất nhưng lại nghèo
nhất, trình độ, tính chất của lực lượng sản xuất cũng như năng suất lao động lại là
thấp nhất. Như ông Hoàng Trọng Thủy, nguyên Tổng biên tập tạp chí Nông thôn
Mới phát biểu tại buổi tọa đàm do TW Hội Nông dân tổ chức Hà Nội ngày
18/11/2017 sau khi “kiểm kê” một loạt những tác động “chưa như mong muốn” của
chính sách về đất đai, vốn, kinh tế tập thể đã cho rằng: “Nông dân đã nghèo con
mắc cái eo”. Nông dân hội nhập ra sao khi thuế; phí, lệ phí cao gấp 1,4 – 3 lần so
với khu vực.; nông dân gánh tới 131 khoản đóng góp, 432 khoản phí, lệ phí và có
tới 46% hộ nông dân không vượt qua được cú sốc về kinh tế do không có tích lũy
tài chính.
Trước tình hình trên, để phát triển kinh tế tập thể nói chung và phát triển
HTX cũng như thực hiện pháp luật HTX, điều kiện về kinh tế là hết sức quan trọng.
Đó là vốn ở dạng bất động sản (đất đai), tài chính và sản phẩm trí tuệ. Chính sách

16


về đất đai phải được điều chỉnh nhằm tăng tốc độ tích tụ đất đai, đồn điền đổi thửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status