Pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã từ thực tiễn thi hành tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên - Pdf 61

TRƯƠNG THỊ DUYÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỪ
THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN

TRƯƠNG THỊ DUYÊN

2018-2019

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỪ
THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN
TRƯƠNG THỊ DUYÊN


chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện luận văn đạt chất lượng tốt hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ...... tháng...... năm 2019
Tác giả luận văn

Trương Thị Duyên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1 ..................................................................................................................... 7
TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI ................. 7
1.1. Khái quát chung về hòa giải tranh chấp đất đai ...................................................7
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp đất đai ................................................. 7
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và các loại hình hòa giải tranh chấp đất đai .................. 11
1.2. Khái quát chung về pháp luật hòa giải tranh chấp đất đai ở Việt Nam .............13
1.2.1. Khái niệm pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai ........................................ 13
1.2.2. Vai trò của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai ....................................... 14
1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển các quy định pháp luật về hòa giải tranh
chấp đất đai................................................................................................................ 16
1.2.4. Các yếu tố tác động đến hòa giải tranh chấp đất đai ....................................... 19
1.3. Khái quát chung về pháp luật hòa giải tranh tranh chấp đất đai ở UBND xã ....22
1.3.1. Pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã ............................... 22
1.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hòa giải tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã ........ 25
1.3.3. Cơ cấu pháp luật điều chỉnh hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã .... 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 28
Chương 2 ................................................................................................................... 29
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UỶ

phường, thị trấn ......................................................................................................... 76


3.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hòa giải tranh chấp
đất đai tại UBND xã huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ...............................................78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 83
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 85


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTĐR

Dồn thửa đổi ruộng

TANDTC

Tòa án nhân dân tối cao

TAND

Tòa án nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

những tác động to lớn đến quan hệ giữa cộng đồng giữa những người dân cũng như
củng cố niềm tin vào chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý nhà nước.
Huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên nằm ở khu vực Đồng bằng sông Hồng và
Đồng bằng Bắc Bộ rộng lớn, giáp với khu vực mới khai thác của thành phố Hưng
Yên, có nhiều vùng phát triển năng động tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Tiên Lữ
phát triển kinh tế - xã hội. Theo Quyết định số 2070/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Hưng Yên về Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Tiên Lữ, đến năm 2020, huyện có diện tích
đất tự nhiên quy hoạch là 9.296,5 ha. Những năm qua, Tiên Lữ đã giải quyết khá tốt
các vấn đề liên quan đến đất đai của người dân nhưng không tránh khỏi những tồn
đọng và vướng mắc. Có những vụ việc kéo dài đã hòa giải nhưng không thành công
khiến người dân phải khiếu nại đến cơ quan trung ương như vụ việc của ông Lê Văn
Tề (xã An Viên)…Có nhiều nguyên nhân như việc tổ chức đối thoại công khai, dân
chủ trong công tác tiếp dân còn hạn chế, việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư đôi
khi còn lúng túng, nhất là đối với cấp xã; còn hiện tượng đùn đẩy né tránh.
Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn như vậy nên tác giả chọn đề tài “Pháp
luật về hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã từ thực tiễn thi
hành tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong nhiều chuyên đề nghiên cứu, bài báo khoa học, công trình nghiên cứu
khoa học khác đã có nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến các nội dung liên quan đến
vấn đề hòa giải tranh chấp đất đai.
Các công trình luận văn, luận án chuyên đề như: “Chế định hòa giải trong
pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam – Cơ sở lý luận và thực tiễn”, Luận án tiến sĩ
luật học, Trần Văn Quang 2004, Đại học Luật Hà Nội; Chuyên đề: Kỹ năng giải
quyết tranh chấp đất đai và hòa giải tranh chấp đất đai – PGS.TS Nguyễn Quang
Tuyến giảng tại Hội thảo tập huấn Hòa giải viên, già làng, trưởng bản, người có uy

2


3


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở những mục đích nói trên, luận văn xác định một số nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu những vấn đề lý luận hòa giải tranh chấp đất đai, pháp luật về hòa
giải tranh chấp đất đai, pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.
- Trình bày, phân tích và đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về hòa
giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã từ thực tiễn thực hiện tại huyện Tiên Lữ,
tỉnh Hưng Yên.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp
đất đai và nâng cao hiệu quả thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
ở Tiên Lữ trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của pháp luật hòa giải tranh
chấp đất đai tại UBND cấp xã từ thực tiễn tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các quy định của pháp luật hòa giải tranh
chấp đất đai tại UBND cấp xã từ thực tiễn tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi về không gian: Huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2013 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tiếp cận
Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để tiếp cận đến nội dung
các quy định của pháp luật đất đai từ khi ban hành Luật đất đai sửa đổi so với thời
gian trước và những văn bản pháp luật khác quy định về hòa giải tranh chấp đất đai
ở UBND cấp xã để có thể phân tích, đánh giá được nội dung các quy định pháp luật
này. Mặt khác, với phương pháp tiếp cận hệ thống, tác giả có cái nhìn tổng thể, bao


5


Về khoa học, đề tài giúp các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp, những người
khác có quan tâm đến pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai. Đề tài tìm hiểu, hệ
thống hóa và phân tích các quy định pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai.
Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài có thể mang tính chất tham khảo
cho các nhà lập pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất
đai, là cơ sở cho cán bộ cấp xã, người dân đã, đang và sẽ thực hiện áp dụng quy
định pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai.
Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học
viên nghiên cứu về lĩnh vực này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục của
luận văn gồm ba chương sau:
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT
ĐAI TẠI UBND XÃ TỪ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH
HƯNG YÊN
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH
CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI TẠI HUYỆN TIÊN
LỮ, TỈNH HƯNG YÊN

6


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH CHẤP

hình tranh chấp và với tính chất ngày càng tinh vi và phức tạp hơn.
Tranh chấp đất đai biểu hiện ở các dạng khác nhau (Tranh chấp đất đường đi,
ngõ xóm, ranh giới đất ở, đất vườn, đất sản xuất thuộc quyền sử dụng của các hộ gia
đình, các tranh chấp còn liên quan đến những vùng đất bãi ven sông, ven biển có
khả năng khai thác các nguồn lợi thuỷ sản; tranh chấp về hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đất khi các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các giao dịch chuyển quyền
sử dụng đất cho nhau; tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất; tranh chấp liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất...). Nhiều vụ
tranh chấp có thời gian kéo dài gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân và gây
khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai.
Như vậy, tranh chấp đất đai là một thuật ngữ, một khái niệm đã trở nên rất
phổ biến trong đời sống xã hội. Thuật ngữ này không chỉ xuất hiện trong các văn
bản pháp luật mà còn xuất hiện thường ngày trên các phương tiện thông tin đại
chúng, trong đời sống nhân dân. Trải qua nhiều giai đoạn với những chính sách đất
đai khác nhau, cho dù đất đai được coi là một tài sản có giá, quyền sử dụng đất có
được coi là tài sản đặc biệt hay không, hiện tượng tranh chấp đất đai đều được pháp
luật chính thức ghi nhận và giải quyết. Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Tranh
chấp: Bất đồng, trái ngược nhau”1. Như vậy, theo ngôn ngữ học, tranh chấp được
hiểu là những bất đồng, trái ngược nhau giữa hai hoặc nhiều người (hoặc nhiều bên)
trong quan hệ xã hội. Trên thực tế, tranh chấp xảy ra ở nhiều lĩnh vực của đời sống,
xã hội với những loại hình rất phong phú, đa dạng như tranh chấp về quyền nuôi
con, tranh chấp quyền sở hữu…
Theo Từ điển Luật học: “Tranh chấp đất đai: Tranh chấp phát sinh giữa các
chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai”2.
1

Nguyễn Như Ý (2009), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội

2

quyền sở hữu đất đai.

3

Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013

9


Về đối tượng của tranh chấp đất đai. Đối tượng tranh chấp đất đai không
phải là vật cụ thể mà là các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng vật đó. Có nghĩa
là, đối tượng tranh chấp ở đây không phải là mảnh đất mà bản chất là quyền và lợi
ích của người sử dụng đất mới là đối tượng của vụ tranh chấp. Đối tượng của tranh
chấp đất đai là tranh chấp về quyền như quyền sử dụng, quyền chuyển nhượng,
quyền thừa kế, quyền thế chấp... và đối tượng của tranh chấp đất đai là tranh chấp
về lợi ích như lợi ích kinh tế thu được từ việc khai thác diện tích đất đó, hoặc các
điều kiện khác như điều kiện sinh hoạt... Sự phân biệt hai phương diện tranh chấp
này là cần thiết, tuy nhiên sự phân biệt hai phương diện này chỉ là tương đối do
quyền và lợi ích có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Về tính chất của các tranh chấp đất đai. Các tranh chấp đất đai ngày càng
gay gắt, phức tạp nhất là trong hoàn cảnh kinh tế xã hội hiện nay, khi nền kinh tế thị
trường phát triển, quá trình đô thị hóa ở khắp nơi đang diễn ra. Giá trị của quyền sử
dụng diện tích đất nhất định ngày càng cao lên khiến người dân càng “tham lam”
muốn tranh chấp quyền, lợi ích có được từ mảnh đất đó chính vì vậy, các tranh chấp
đất đai thường gay gắt và ngày càng phức tạp thậm chí có vụ việc tranh chấp còn
dẫn tới anh em chém giết lẫn nhau, mất hết quan hệ họ hàng, làng xóm và phải chịu
hình phạt của Tòa án hình sự…
Về phạm vi của tranh chấp đất đai. Tranh chấp đất đai có khả năng lôi kéo
nhiều người tham gia khiến tình hình chính trị - xã hội bị rối loạn. Đặc biệt, là tranh
chấp đất đai giữa các dòng họ, tài sản chung khác... thuộc quyền sử dụng của nhiều

đất đai ở đây là tranh chấp, mâu thuẫn giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình sử
dụng đất về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong quan hệ đất đai.
Hoà giải tranh chấp đất đai là một thuật ngữ được sử dụng trong các văn bản
pháp luật đất đai. Tuy nhiên, thuật ngữ này lại không được giải thích cụ thể trong
Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ vào đặc trưng
của hoà giải và khái niệm tranh chấp đất đai chúng ta có thể đưa ra khái niệm về
hoà giải tranh chấp đất đai như sau: Hòa giải tranh chấp đất đai là biện pháp pháp
4

Viện Khoa học pháp lý (2016), Từ điển Luật học, NXB Tư pháp và NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội

11


lý giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, theo đó bên thứ ba
độc lập giữ vai trò trung gian trong việc giúp các bên có tranh chấp tìm kiếm những
giải pháp thích hợp cho việc giải quyết các tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan
đến quyền sử dụng đất và thương lượng với nhau về việc giải quyết quyền lợi của
mình.
1.1.2.2. Đặc điểm hòa giải tranh chấp đất đai
Hòa giải tranh chấp đất đai có những đặc điểm riêng so với hòa giải thông
thường, cụ thể:
Thứ nhất, hòa giải tranh chấp đất đai gắn với đối tượng của tranh chấp đất
đai là quyền sử dụng đất nên việc hòa giải thường do cơ sở hoặc Tòa án nơi có tài
sản tranh chấp tiến hành; đối tượng tranh chấp có lịch sử hình thành phức tạp đòi
hỏi người tiến hành hòa giải phải có hiểu biết về nguồn gốc, quá trình lịch sử và
pháp luật đất đai qua nhiều thời kỳ khác nhau.
Thứ hai, việc hòa giải được tiến hành tại địa bàn nơi có đất tranh chấp. Đất
đai là bất động sản do vậy nó không thể di chuyển từ địa phương này sang địa
phương khác được. Do đó, thông thường chính quyền địa phương hoặc Tòa án nơi

định của pháp luật tố tụng dân sự. Theo quy định của pháp luật hiện hành, hòa giải
tranh chấp quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã là hình thức hòa giải tiền tố tụng.
- Hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự: Thẩm phán có quyền hòa giải tất cả
các tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng, trừ những vụ việc pháp luật quy định không
được hòa giải hoặc hòa giải không được (Điều 206, 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015), vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn. Tuy nhiên việc hòa giải này được tiến
hành sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
1.2. Khái quát chung về pháp luật hòa giải tranh chấp đất đai ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai
Hòa giải tranh chấp đất đai là quá trình hoạt động có mục đích mà các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bằng hành vi của mình làm cho các quy định pháp

13


luật về hòa giải tranh chấp đất đai đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế
hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai có thể hiểu là tổng hợp các quy
phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh
các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hòa giải tranh chấp đất đai như quy
định về các loại hòa giải tranh chấp đất đai, thẩm quyền hòa giải, điều kiện, trình
tự và thủ tục khi tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai.
1.2.2. Vai trò của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai
Hòa giải tranh chấp đất đai là một biện pháp hiệu quả nhằm giúp cho các bên
tranh chấp tìm ra biện pháp thống nhất để giải quyết những mâu thuẫn, bất đồng
trong tranh chấp đất đai trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận. Trong hoạt động giải
quyết tranh chấp đất đai nói riêng, hòa giải tranh chấp đất đai có tầm quan trọng đặc
biệt. Nếu hòa giải thành, có nghĩa là tranh chấp sẽ kết thúc, không những hạn chế
được sự phiền hà, tốn kém cho các bên đương sự mà còn giảm bớt được công việc
đối với Tòa án, phù hợp với đạo lý tương thân, tương ái của người Việt Nam, giữ

về kinh tế mà không bị gián đoạn hoạt động của mình.
Tranh chấp đất đai để lại những hậu quả nặng nề về mặt xã hội, nó phá vỡ sự
đoàn kết trong nội bộ nhân dân, gây mâu thuẫn trong làng xóm, láng giềng, gây sứt
mẻ tình cảm giữa các thành viên trong gia đình... thậm chí có những bên tranh chấp
có những manh động, sử dụng bạo lực, vũ lực để giải quyết tranh chấp. Do đó, việc
giải quyết nhanh chóng, kịp thời tranh chấp đất đai sẽ góp phần bảo vệ sự đoàn kết
trong nhân dân, mối quan hệ truyền thống tốt đẹp trong làng xóm, gia đình. Khía
cạnh quản lý đất đai, thông qua giải quyết tranh chấp đất đai, các cơ quan quản lý
thấy rõ được những bất cập, những tồn tại, hạn chế trong hệ thống chính sách, pháp
luật đất đai để kiến nghị Nhà nước nhanh chóng sửa đổi, bổ sung hoàn thiện. Mặt
khác, thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai, năng lực, trình độ, kỹ năng,
nghiệp vụ, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ giải quyết tranh chấp đất đai ngày càng
được nâng cao, từng bước đáp ứng được yêu cầu của công tác giải quyết tranh chấp
đất đai trong tình hình mới.

15


1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển các quy định pháp luật về hòa giải
tranh chấp đất đai
1.2.3.1. Giai đoạn trước năm 2003
Luật Đất đai năm 1987 được ban hành vào ngày 08/01/1988 là Luật Đất đai
đầu tiên trong hệ thống pháp luật đất đai của nước ta. Trong đó, việc giải quyết
tranh chấp đất đai được quy định trong chương 2 về chế độ sử dụng đất cụ thể tại
Điều 21 và Điều 22 của Luật. Theo quy định của Luật Đất đai 1987, “các tranh chấp
về quyền sử dụng đất đai do Uỷ ban nhân nơi có đất đai bị tranh chấp giải quyết như
sau: Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn giải quyết các tranh chấp đất đai giữa cá nhân với
cá nhân; Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức
và giữa các tổ chức thuộc quyền mình quản lý; Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh chấp quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều

quan Nhà nước có thẩm quyền thì do Uỷ ban nhân dân giải quyết theo quy định sau
đây: Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh
chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau, giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức, giữa
tổ chức với tổ chức nếu các tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình; Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các tranh chấp giữa tổ chức
với tổ chức, giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân nếu tổ chức đó thuộc quyền quản
lý của mình hoặc của Trung ương; Trong trường hợp không đồng ý với quyết định
của Uỷ ban nhân dân đã giải quyết tranh chấp, đương sự có quyền khiếu nại lên cơ
quan hành chính Nhà nước cấp trên. Quyết định của cơ quan hành chính Nhà nước
cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành; Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà
người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và
tranh chấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng đất đó thì do Toà án giải quyết”.
Đồng thời tại Điều 39 Luật Đất đai năm 1993 cũng có quy định: “Các tranh
chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính, do
Uỷ ban nhân dân các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trong trường hợp không
đạt được sự nhất trí hoặc việc tự giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính, thì
thẩm quyền giải quyết được quy định như sau: Nếu việc tranh chấp liên quan đến
địa giới của đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thì do Chính phủ quyết định; Nếu việc
tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thì do Quốc hội quyết định”.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status