Tr êng TiĨu häc §«ng Ninh
Tn 8
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
( Nguyễn Phan Hách)
I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các CH 1,2,4)
* GD BVMT : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú
của rừng. Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ
môi trường.
II. Chuẩn bò:
Tranh vẽ trong SGK.
III. Các hoạt động d ạy- học :
1. Ổn đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: -HTL bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà và trả lời câu hỏi.
3.Bài mới: a. Giới thiệu bài
b. Bài giảng
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài
- Lưu ý : đọc đúng các từ ngữ sau: lúp
xúp, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng
lọt qua lá trong xanh,...
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Chia bài văn thành 3 đoạn - HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến lúp xúp dưới chân.
Đoạn 2: từ Nắng trưa đến đưa mắt
nhìn theo.
Đoạn 3: phần còn lại
-GV giới thiệu tranh, ảnh rừng khộp
chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng…
Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muôn
thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy
những điều bất ngờ và kì thú.
- Tiểu kết ýÙ đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú.
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang
sơn vàng rợi”?
- Đọc đoạn 3: - Vì sự hòa quyện của rất nhiều
sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng
khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng
trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con
mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc
nắng cũng rực vàng nơi nơi...
- Tiểu kết ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Nêu cảm nghó khi đọc đoạn văn trên?
- HDHS nêu nội dung chính của bài
- Đọc lại toàn bài :Nêu nội dung chính của
bài?
+ GDBVMT: Tìm hiểu xong toàn bài,
các em có suy nghó gì?
- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng
và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ
vẻ đẹp tự nhiên của rừng.
* Luyện đọc diễn cảm
- HS nêu cách đọc của từng đoạn
- Cho HS tìm giọng đọc - 1 học sinh đọc lại
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc nhóm 3
GV nhận xét, động viên, tuyên dương. - Lớp nhận xét, bình chọn
4. Củng cố:
thập phân?
9dm =
10
9
m ; 90cm =
100
90
m;
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ
... chữ số 0.
0,9 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
Bài 1: Làm miệng
- Nhận xét, sửa sai
- Thực hiện bỏ chữ số 0 và nêu số TP mới
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, làm vở: Thêm các
chữ số 0 theo yêu cầu bài.
Bài 3:
- Đọc yêu cầu đề
- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu
nhận xét.
- Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng
còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 =
không?
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương?
Kể cho các bạn nghe.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Em nghó gì khi nghe, đọc các thông tin
trên?
- Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành
giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm
lòch) ở đền Hùng Vương.
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện
điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với
các vua Hùng.
Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước. Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lòch), nhân
dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi. Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương.
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ.
- Làm việc cả lớp
HS lên giới thiệu về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ mình.
- Em có tự hào về các truyền thống đó
không? Vì sao?
- Học sinh trả lời
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hêng
4
Tr êng TiĨu häc §«ng Ninh
- Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?
- Cho học sinh đọc SGK đoạn “Từ tháng
5 ... hàng trăm người bò thương”
- Học sinh đọc SGK
+ Hãy trình bày lại cuộc biểu tình ở Hưng
Yên (Nghệ An)?
- Trình bày theo trí nhớ (2 em)
- Cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm
Xô Viết Nghệ Tónh
-Nhận xét, đđánh giá.
Chốt lại: Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
- Học sinh đọc lại .
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hêng
5
Tr êng TiĨu häc §«ng Ninh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển
biến mới trong các thôn xã
- Làm việc nhóm.
- Chia lớp thành 4 nhóm - Các nhóm thảo luận, nhóm trưởng trình
bày kết quả lên bảng lớp.
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã
của Nghệ Tónh đã diễn ra điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh
thần của nhân dân diễn ra như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ
như thế nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô
Viết Nghệ Tónh?
- Các nhóm bổ sung, nhận xét
- Chôùt y chínhù: Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ -
- Học sinh viết vở nháp: Mải miết, gọn ghẽ,
len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt,
con vượn.
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong
câu cho HS viết.
- Học sinh viết bài
- Đọc lại cho HS sốt lỗi. - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Chấm vở, nhận xét
c. HDSH làm bài tập
Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu , lớp đọc thầm.
- HS gạch chân các tiếng có chứa yê, ya.
-1 Học sinh chữa bài , lớp nhận xét.
- Nhận xét, chốt ý:
Bài 3:
- 1 HS đọc u cầu . Làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kq.
Giáo viên nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
4. Củng cố: - Hướng dẫn HS sửa lỗi phổ biến
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: - Tìm thêm 1 số tiếng có yê, ya .
Luy ện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. Mục tiêu: - Hiểu nghóa từ “thiên nhiên”; nêu được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả
sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4.
* GDBVMT :Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên VN và
nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II.Chuẩn bò:
Bảng phụ ghi bài tập 2
Bài 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên
- Chia nhóm phát phiếu giao việc cho
mỗi nhóm
+ Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm được)
- Hướng dẫn HS tìm thảo luận
Nhóm 1; 2:
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng...
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát ...
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài
ngoẵng ...
Nhóm 3; 4:
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi…
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm …
Hướng dẫn HS đật câu theo yêu cầu . HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm được.
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hêng
8
Tr êng TiĨu häc §«ng Ninh
Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3.
Nhóm 1 ; 3:
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp, càm cạp, lao xao, thì thầm ...
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên ...
Nhóm 2 ; 4:
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ
dội, khủng khiếp ...
+ Theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của 4 nhóm.
9
Tr êng TiĨu häc §«ng Ninh
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh
8,1m và 7,9m ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghó trả lời
- Đổi: 8,1m = 81dm
- HDHS đổi
- Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79 vì ở hàng
chục có 8 > 7), tức là 8,1m > 7,9m.
- Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7).
- Nhận xét kết luận: Quá trình tìm hiểu
8,1m > 7,9m là quá trình tìm cách so
sánh 2 số thập phân.
- Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
- 2 HS nêu quy tắc so sánh.
* So sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau.
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh
35,7m và 35,698m.
- Học sinh thảo luận, trình bày ý kiến
- Gợi ý để học sinh so sánh:
Viết 35,7m = 35m và
10
7
m
35,698m = 35m và
1000
698
m
Ta có:
10
- Tổ chức cho học sinh thi đua giải
nhanh nộp bài (10 em).
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước.
- Chấm bài làm của học sinh. - Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
3. Củng cố : - HS nhắc lại kiến thức đã học.
- Nhận xét tiết học.
4. Dặn dò: - Về nhà học bài + làm bài tập 3
Đòa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
I. Mục tiêu:
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hêng
10
Tr êng TiĨu häc §«ng Ninh
- Biết sơ lược về dân số, sự gai tăng dân số của VN.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gay nhiều khó khăn đối với việc đảm
bảo các nhu cầu của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sư gia tăng
dân số.
* GD BVMT : Giúp HS thấy mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với
việc khai thác MT .
II. Chuẩn bò:
Tranh ảnh trong SGK
III. Các hoạt động:
1. Ki ểm tra b ài cũ:
HS nêu đặc điểm chính của 1 số yếu tố tự nhiên của VN.
2. Bµi míi: a) Giíi thiƯu bµi.
b) Gi¶ng bµi:
* Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với DS các nước ĐN Á:
- Treo biểu đồ số liệu các nước ĐN Á
lên bảng, nêu câu hỏi:
Gi¸o viªn : Lª ThÞ Hêng
11